Du toan02 Du toan03 Du toan04 Du toan05 Du toan06 Du toan07 Du toan08 Du toan09 Du toan10 Du toan11 Du toan12 Du toan13 Du toan14 Du toan15 Du toan16 Du toan17 Du toan18 Du toan19 Du toan20 Du toan21[.]
Trang 1BỘ-©IAOTHÔNGVẬN TẢI
TRƯÙNG §ñ0-ĐĂNG 6IA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯỚNG I
2
TRINH DO CAO DANG
NGHE: KY THUAT XAY DUNG
Ban hanh theo Quyét dinh sé 1955/QD-CDGTVTTWI-DT ngay 21/12/2017
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương l
Trang 2TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
Trang 32
TUYEN BO BAN QUYEN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dựng nguyên bản hoặc trích dựng cho các mục đích về đào tạo
và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Dự toán được biên soạn theo đề cương của Bộ lao động thương binh & xã hội
Nội dung biên soạn theo tinh thần cô đọng, ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến
thức trong chương trình có môi liên hệ chặt chẽ với nhau
Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức,
những chê độ chính sách có liên quan đên môn học và phù hợp với đôi tượng học sinh cũng như cố gang gan những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực
tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn
Nội dung giáo trình dự toán được biên soạn gồm § chương
Chương 1: Khải niệm dự toán xây dựng cơ bản
Chương 2: Tiên lượng
Chương 3: Dự toán về nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công
Chương 4: Lập dự toán công trình
Chương 5: Thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là học sinh học cao đẳng nghề nhóm ngành xây dựng
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi rât mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc đê giáo trình được hoàn chỉnh hơn Xin chân thành cám ơn!
Trang 4Chương 1: Khái niệm dự toán xây dựng cơ bản
1 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình
1.1 Khái niệm tổng dự toán
1.2 Nội dung của tổng dự toán
2 Dự toán xây lắp hạng mục công trình
2.1 Khái niệm
2.2 Nội dung dự toán xây lắp
2.3 Các bước xác định giá trị dự toán xây dựng
3 Vai trõ lác:dụng của giả trị dự tOẮI «ecoeiocieseenirrniiiienaiElaAiAAE2A.g0 0 Chương 2: Tiên lượng
1 Mối số điểm chưifsrnsnrenbosngttiiiiittGHIRRDIHRRDIHINGRGIRTE-AGH83ngxne 1.1 Khái nệm
1.2 Một số điểm cần chú ý khi tính tiên lượng
2 Cách tính tiên lượng một số loại công tác xây lắp
2.7 Công tác sơn, bả, vôi ve
3 Tính tiên lượng cho một công trình xây dựng š 3.1.Các bước tiến hành tính tiên lượng -+ c++++ttrevvvrex 3.2.Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác
3.3 Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng -
Chương 3: Dự toán về nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công 37
1 Vai trò của việc xác định dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công 37 1.1 Vai trò đự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công wd
1.2 Cơ sở đề lập dự toán vật liệu, nhân công và máy thi công
2 Dinh mie dy toan x4y dựng CƠ DÂN :oeeebseoodiniitiaoibgiditi4gtdgtaasgsee 37
2.2 Nội dung của định mức dự toán xây dựng cơ bản 38
3.Tinh toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công .39 3.1 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công aia từng khối lượng Ong ho XÃ /ấUTE sccusoisbitig01500600151050486511163663503016154G81448381540133330330100131038,386 39
Trang 54
3.2 Cách tra cứu bản định mức dự toán - - - 5+ + + ++s++£+xex+sxexexexexsx 40 3.3 Tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho toàn công trình 40 Chương 4: Lip dip todin: cing trimlt c.sccsescsscesssscocssssvsssrescsessscseesonseesssesvesesonses
1 Các căn cứ đề lập dự toán công trình
1.2 Giá tính theo một đơn vị diện tích hay một đơn vị công suất sử dụng 45
1.3: Định mức các chỉ phí; phí, lệ phí tinh theo tý lễ:cecneaasaaaaoeaay»eae 45
1.4 Các tài liệu
2 Phương pháp lập dự toán công trình
2.1 Tổng dự toán công trình:
2.2 Phương pháp lập dự toán công trình
2.3 Phương pháp xác định chi phí xây dựng
Chương 5: Thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
1 Thanh toán khối lượng thực hiện hay công trình hoàn thành ng 1.1 Nguyên tắc chung -2222+++2222EE++vrvettEEEEEEEvrrirrrrrttrrrreerree
1.2 Điều kiện để khối lượng xây dựng cơ bản thực hiện được cấp vốn thanh toán
2.2 Các căn cứ đề lập quyết toán công trình
2.3 Nội dung quyết toán công trình
2.4 Hồ sơ quyết toán công trình
2.5 Thời hạn báo cáo quyết toán 53
2.6 Tham tra va phé duyét quyét NHIÊU, 1i LiBa LG kbkaAiREEERSoSIkE
Chương 6: Bài tập tổng hợp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6
MÔN HỌC:DỰ TOÁN
Mã môn học: MH 29
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học
- Vị trí môn hoc: Môn Dự toán là một trong các môn cơ sở, được bố trí học trước các môn học, mô đun chuyên môn nghê
- Tính chất môn học: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc Môn dự toán là
môn học làm cơ sở để lập và kiểm tra được dự toán, thanh quyết toán xây lắp các hạng mục công trình xây dựng
-Y nghĩa môn học: Môn học dự toán có ý nghĩa quan trọng và không thể thiếu của ngành kỹ thuật xây dựng
- Vai trò môn học: Là môn cơ sở giúp người học tích luỹ được những kiến thức cơ bản để có thể tính toán được khối lượng các công việc của một công
trình xây dựng, lập được hồ sơ dự doán cho một công trình xây dựng hoàn
chỉnh
Mục tiêu của môn học
1 Về kiến thức:
- Trinh bay duge cach tinh tiên lượng một số loại công tác xây dựng
- Nêu được các khái niệm về tổng dự toán, dự toán xây lắp hạng mục công trình, dự toán thầu xây lắp và phương pháp thanh quyết toán khối lượng hoàn thành
2 Về kỹ năng:
- Tính được khối lượng của các loại công tác xây dựng
- Lập và kiểm tra được dự toán, quyết toán xây lắp hạng mục công trình
°° Tén chuong, muc Téng ats lành =
iia uy! BT | tra*
J | Chuong 1: Khái niệm dự toán xây 2 2
dựng cơ bản
1.Tông dự toán
2 Dự toán hạng mục công trình
Trang 76
3 Vai trò tác dụng của giá trị dự toán
Chương 2: Tiên lượng
1 Một sô điêm chung
2 Cách tính tiên lượng một số loại
Chương 3: Dự toán vê nhu câu vật liệu
- nhân công - máy thi công
1 Vai trò dự toán vật liệu - nhân công
- máy thi công
2 Định mức dự toán xây dựng cơ bản
3 Tính toán nhu cầu vật liệu - nhân
công - máy thi công
Chương 4: Lập dự toán xây dựng công
trình
1 Các căn cứ đề lập dự toán công trình
2 Phương pháp lập dự toán công trình
Trang 8CHƯƠNG I: Khái niệm dự toán xây dựng cơ bản
Mã chương: M29-01 Mục tiêu
Hiểu được dự toán hạng mục công trình và tổng dự toán công trình xây lắp
Nội dung chính
1 Tổng hợp dự toán xây dựng công trình
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm tổng du todn và nội dung của tổng dự toán
1.1 Khái niệm tổng dự toán
Tổng mức đầu tư là chỉ phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng
công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng
công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ
lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán xây dựng
công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế
và lựa chọn phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý
vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
1.2 Nội dung của tổng dự toán
Tổng dự toán xây dựng công trình được tổng hợp đầy đủ các giá trị công
- Chỉ phí lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn
- Chỉ phí di chuyền lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng
Giá trị dự toán xây lắp công trình bao gồm 3 bộ phận cơ bản là:
- Giá thành dự toán
- Thu nhập chịu thuế tính trước.
Trang 9- Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trong giá thành dự toán thì chỉ phí trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, sau đó đến chỉ phí chung
a) Chỉ phí trực tiếp:
Chỉ phí trực tiếp là chỉ phí có liên quan trực tiếp đến công việc thực hiện
quá trình thi công xây lắp công trình
Chỉ phí trực tiếp bao gồm:
- Chỉ phí vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy thi công
b) Chi phi chung:
Chi phí chung là mục chỉ phí không liên quan trực tiếp đến quá trình thi công xây lắp công trình nhưng lại cần thiết để phục vụ cho công tác thi
công, cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng của doanh
nghiệp xây dựng
Chi phi chung bao gồm một số chỉ phí chủ yếu sau:
- Chi phí quản lý hành chính
- Chi phí phục vụ công nhân
- Chi phí phục vụ thi công
- Chi phi chung khác: Là những khoản chỉ phí có tính chất chung cho toàn
doanh nghiệp như: Bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn, học tập, hội họp, chi phí bảo
vệ công trường, phòng chống lụt bão, hoả hoạn, y tẾ
c) Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng:
- Thu nhập chịu thuế tính trước: trong dự toán xây lắp thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % sơ với chỉ phí trực tiếp và chỉ phi chung theo từng loại công trình
- Thuế giá trị gia tăng đầu gia: Trong dự toán xây lắp thuế giá trị gia tăng
đầu gia được tính theo quy định đối với công tác xây dựng và lắp đặt
1.2.2 Giá trị dự toán máy móc thiết bị công nghệ
Bao gồm:
- Chi phi mua sắm thiết bị công nghệ bao gồm thiết bị lắp đặt và thiết bị
không cần lắp đặt.
Trang 10- Chi phi van chuyền từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chỉ phí lưu kho,
bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi hiện trường
- Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình
1.2.3 Chỉ phí khác
Chỉ phí khác được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây
dựng:
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Chỉ phí cho công tác đầu tư khảo sát, thu thập số liệu phục vụ công tác
lập báo cáo tiền khả khi và khả thi đối với các dự án nhóm A hoặc nhóm B,
báo cáo nghiên cứu khả thi nói chung và các dự án chỉ thực hiện lập báo cáo đầu
tư
- Chỉ phí cho hoạt động tư vấn đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi, thẩm tra xét duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi
- Chỉ phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án
- Chỉ phí cho công tác tuyên truyền, quảng cáo dự án
b) Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Chuan bị khởi công công trình (nếu có)
- Chi phi đền bù đất, hoa màu, nhà, vật kiến trúc, các công trình trên mặt bằng xây dựng
- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyền quyền sử dung dat
- Chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ và thu dọn mặt bằng xây dựng
- Chỉ phí khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng
`- Chỉ hí tư vấn thẩm định thiết kế, dự toán công trình
- Chỉ phí lậo hồ sơ mời thầu, chỉ phí cho việc phân tích đánh giá kết quả
đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, chỉ phí giám sát thi công xây dựng, lắp
đặt thiết bị
- Chi phí ban quản lý dự án
- Một số chỉ phí khác như: Bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá
trình xây dựng, kiểm định vật liệu đưa vào công trình, chi phí lập, thẩm tra đơn giá dự toán, chỉ phí quản lý, chỉ phí xây dựng công trình, chỉ phí bảo hiểm công
©) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng
- Chỉ phí thực hiện quy đổi vốn, thâm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu
Trang 11- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý sản xuất và công nhân kỹ thuật (nếu có)
- Chỉ phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực, thiết bị cho quá trình chạy thử không tải và có tải
1.2.4 Chỉ phí dự phòng
Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh
do thay đổi thiết kế hợp lý theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền
chấp nhận, khối lượng phát sinh do các yếu tố không lường trước được, dự
phòng do yếu tố trượt giá trong quá trình thực hiện dự án
Dự toán xây lắp hạng mục công trình
Mục tiêu: Hiểu được khái niệm và nội dụng dự toán xây lắp
2.1 Khái niệm
Dự toán xây lắp hạng mục công trình là chỉ phí cần thiết để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp của hạng mục công trình đó Nó được tính từ hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công
2.2 Nội dung dự toán xây lắp
2.2.1 Nội dung
a) Giá trị dự toán xây đựng: Là toàn bộ chi phí cho công tác xây dựng và
lắp ráp các bộ phận kết cấu kiến trúc để tạo nên điều kiện vật chất cần thiết cho
quá trình sản xuất hoặc sử dụng công trình đó
- Chi phí xây dựng phần ngầm, đường dẫn nước, dẫn hơi
- Chi phi cho phần xây dựng các kết cấu công trình
- Chi phí cho việc xây dựng nền móng, bệ đỡ máy thiết bị trong dây chuyền
công nghệ
b) Giá trị dự toán lắp đặt thiết bị: Là dự toán về những chỉ phí cho công
tác lắp ráp thiết bị máy móc vào vị trí thiết kế trong dây chuyền sản xuất
2.2.2 Các bộ phận chỉ phí trong giá trị dự toán xây lắp
Khái quát giá trị dự toán xây lắp có thể chia thành 2 phần lớn
Trang 12công, chỉ phí máy thi công, chỉ phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
Giá trị dự toán xây lắp sau thuế: Bao gồm: Giá trị dự toán trước thuế và
khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra
2.3 Các bước xác định giá trị dự toán xây dựng
Dựa vào bản vẽ thi công hoặc bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công để tính khối lượng các công tác xây lắp của công trình
Sử dụng bảng đơn giá chỉ tiết hiện hành của địa phương để tính được các
thành phần chỉ phí trong chỉ phí trực tiếp
Áp dụng các tỷ lệ định mức: Chỉ phí chung, các hệ số điều chỉnh để tính
giá trị dự toán xây lắp
Ngoài ra trong hồ sơ dự toán còn cần phải xác định được nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công bằng cách dựa vào khối lượng công tác xây lắp và định mức dự toán chỉ tiết để xác định ra nhu cầu này
3 Vai trò tác dụng của giá trị dự toán
Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình từ đó xây dựng
được kế hoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn
Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp
thiết kế, phương án tổ chức thi công
Lam cơ sở để xác định giá gói thầu,g hợp đồng, ký kết hợp đồng kinh
tế giao nhận thầu xây lắp
Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư
kế hoạch lao động tiền lương, năng lực xây dựng
Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn
vị mình
Trang 1312
CHUONG 2: Tiên lượng
Mã chương: M29-02 Mục tiêu
- Tính toán được tiên lượng một số loại công tác trong xây dựng cơ bản
như: Công tác đất, công tác đóng cọc móng, công tác thép, công tác nề, công tác
mộc, công tác sơn vôi và bả matít
Nội dung chính
1 Một số điểm chung
Mục tiêu: Nắm được các bước tính tiên lượng
1.1 Khái niệm
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng đòi hỏi phải xác định giá trị
xây dựng công trình trước khi ký hợp đồng xây dựng Việc định giá sản phẩm
không thể định giá tổng thể mà phải dựa trên định giá từng công việc, kết cầu cụ
thể bằng phương pháp cơ bản là đem khối lượng công việc đó nhân với đơn giá tương ứng sau đó tổng hợp thành giá của sản phẩm xây dựng
Việc xác định khối lượng công tác xây dựng ở các giai đoạn khác nhau
cũng có tên gọi khác nhau Ở giai đoạn thiết kế khi lập dự toán xây dựng công
trình được gọi là tiên lượng, trong hồ sơ dự thầu được gọi là khối lượng dự thầu,
trong hợp đồng gọi là khối lượng hợp đồng, trong quá trình thi công gọi là khối lượng hoàn thành bàn giao, trong giai đoạn quyết toán gọi là khối lượng quyết toán
Việc xác định khối lượng công tác xây lắp có vai trò hết sức quan trọng đối với cả chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan quản lý đầu tư xây dựng vì khối lượng
liên quan đến chỉ phí của các bên
Tiên lượng là khối lượng từng công tác của công trình trước khi công trình được xây dựng Bảng tiên lượng là căn cứ chủ yếu để dự trù yêu cầu về kinh phí,
vật tư, nhân lực cho công trình Tiên lượng là công tác trọng tâm của dự toán,
nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán
1.2 Một số điểm cần chú ý khi tính tiên lượng
1.2.1 Đơn vị tính
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và thiết kế được thẻ hiện, mỗi một khối lượng
xây dựng sẽ được xác định theo một đơn vị đo phù hợp có tính tới sự phù hợp
với đơn vị đo của công tác xây dựng đó trong hệ thống định mức dự toán xây
dựng công trình Đơn vị đo theo thể tích là mỶ; theo diện tich 1a m’; theo chiều
Trang 14đài là m; theo số lượng là cái, bộ, đơn vị .; theo trọng lượng là tấn, kg
Trường hợp sử dụng đơn vị tính khác với đơn vị tính thông dụng (Inch, Foot, Square foot ) thì phải có thuyết minh bổ sung và quy đổi về đơn vị tính thông dụng nói trên
- Bộ phận công trình: Móng, tường, cột, sàn, mái
- VỊ trí:
- Hình khối
- Yêu cầu kỹ thuật
- Vật liệu xây dựng
- Biện pháp thi công
Những khối lượng công tác mà có một trong các yếu tố nêu ở trên khác nhau là những khối lượng có quy cách khác nhau Cùng một loại công tác nhưng các khối lượng có quy cách khác nhau thì phải tính riêng
Ví dụ 1: Cùng phải tính tiên lượng cho công tác bêt tông, nhưng bê tông
móng, bê tông côt, bê tông dầm, bê tông sản , mỗi loại đều phải tính riêng
Ví dụ 2: Cùng công tác xây móng nhưng bề rộng móng khác nhau cũng phải tính riêng
1.2.3 Các bước tiến hành tính tiên lượng
Bước 1: Nghiên cứu bản vẽ: Nghiên cứu bản vẽ từ tổng thể đến chỉ tiết để
hiểu thật rõ bộ phận cần tính Biết được sự liên quan giữa các bộ phận với nhau nhằm giúp ta quyết định cách phân tích khối lượng hợp lý, đúng đắn
Bước 2: Phân tích khối lượng: Là phân tích các loại công tác thành từng
khối lượng đề tính Chú ý phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã
quy định trong định mức và đơn giá dự toán.Cùng một loại công tác nhưng quy
cách khác nhau thì phải tính riêng Sử dụng các công thức toán học để tính các
hình khối đơn giản Các hình khối phức tạp có thể chia thành các hình khối đơn gián để tính.
Trang 1514
Bước 3: Xác định kích thước tính toán: Khi phân tích ra các hình hoặc
khối ta cần phải tìm các kích thước để tính toán Kích thước có khi là kích
thước ghi trên bản vẽ cũng có khi không phải kích thước ghi trên bản vẽ Ta cần phải nắm vững cấu tạo của bộ phận cần tính, quy định về kích thước để xác định
cho chính xác
Bước 4: Tính toán và trình bày kết quả: Sau khi đã phân tích khối lượng
hợp lý và đã tìm được kích thước ta tiến hành tính toán và trình bày kết quả Yêu cầu tính toán phải đơn giản trình bày sao cho dễ kiểm tra
~ Khi tính phải triệt để lợi dụng cách đặt thừa số chung Các bộ phận giống
nhau, rút thừa số chung cho các bộ phận có kích thước giống nhau để giảm bớt
- Phải chú ý đến các số liệu có liên quan đề dùng tính cho phan sau
- Khi tìm kích thước và lập các phép tính cần chú ý mỗi phép tính lập ra là
1 dòng ghi vào bảng tiên lượng
Bai tập ví dụ: Tính tiên lượng đào đất cho công trình có mặt bằng và mặt
cắt móng như hình vẽ Biết đào dat bằng thủ công đất cấp II, thành thắng đứng.
Trang 16cùng chiều sâu đào đất là 0,8m
- Phân tích khối lượng:
2 Cách tính tiên lượng một số loại công tác xây lắp
Trang 1716 Mục tiêu: Tinh được tiên lượng của một số loại công tác xây lắp như: công tác đát;công tác đóng cọc; công tác cốt thép; công tác bê tông
2.1 Công tác dat
Bắt kỳ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: Đào móng, đường ống, đắp nền, đường, lắp hỗ móng
2.1.1 Đơn vị tính: Khi tính tiên lượng cho công tác đất phân ra:
- Đào và đất đắp công trình bằng thủ công: m3
- Đào, đắp đất công trình bằng máy: 100 m3
2.1.2 Quy cách: Cần phân biệt
- Phương tiện thi công: Thủ công hay máy
- Cấp đất: Tùy thuộc mức độ khó dễ trong thi công mà phân đất thành 4 cap
Trang 182.1.3 Phương pháp tính
a) Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành thẳng đứng:
- Móng đào không sâu, đất tốt, thành vách không sạt nở hoặc được chống bằng vách đứng
- Dap nén nhà sau khi đã xây tường
lượng để tận dụng số liệu tính các công tác khác
Céng thite tinh: Veio, pip) = S.h (m’)
Trong đó S là diện tích đáy móng, h là chiều sâu hồ đào hoặc đắp
b) Trường hợp đào hoặc đắp đất có thành vat taluy
- Trường hợp móng đào rộng, đất xấu, đào dễ sạt lở, để chống sạt lở cho
vách hồ đào người ta phải đào taluy vát
Công thức tính: V= V=z [ở +a,b, +(a, +a,)(b, +b,)]
c) Trường hợp tính khối lượng đất đào của hệ thong mong
- Phân chia móng thành từng phan, cần tránh hiện tượng giao, cắt giữa các phần
- Trong trường hợp móng có các phần gấp khúc cần xem xét bù trừ các
phần gấp khúc cho nhau.
Trang 1918
d) Tính khối lượng đất lắp móng
- Tính chính xác VIắp = Vdao — Vcông trình
~ Tính gần đúng theo kinh nghiệm: Viáp = (1/3)Vđào
Trang 20
am ee
|= 1.400 ii] SOL) 220
- Móng MI có bề rộng đào móng là 0,9 m, chiều sâu đào móng 0,9 m
- Móng M2 là móng trụ độc lập có bề rộng đào móng là 0,9 m, chiều sâu
2 Phân tích khối lượng:
a) Tính đào đất móng và bê tông gạch vỡ lót móng
- Móng dọc và móng ngang nhà có bề rộng 0,78 m
Trang 21a) Tinh khối lượng đào đất thành thắng đứng, đất cấp II
- Tính chiều dài móng MI:
- Tìm kích thước
+ 5 phòng: Dai: 4,2 — 0,335 = 3,865 m
Rong: 3 — 0,335 = 2,665 m + Hành lang Dai: 15 —0,22 = 14,78 m
Rộng: 1,8 — (0,335 + 0,22)/2 = 1,5225 m
- Tinh diện tích
+5phòng 5x (3,865 x 2,665) =51,5 m
Trang 22- Sử dụng búa máy có trọng lượng đầu búa : <=l,8 tấn , >= 1,iấn
- Quy cách, kích thước: chiều dài cọc, tiết diện cọc
- Cấp đất đá và điều kiện thi công: cấp đất 1, 2 và trên cạn, dưới nước
- Biện pháp thi công: Đóng cọc, ép cọc
©) Phương pháp tính:
Tổng chiều dài cọc = độ sâu 1 lỗ cọc x toàn bộ số lỗ cọc
Tên công việc thường có :
- Đóng cọc BTCT, tiết diện 20x20, trọng lượng đầu búa <=1,2T
- Dong coc BTCT, tiết diện 30x30, trọng lượng dau bia >=1,8T
- Ép trước cọc BTCT, tiết diện 10x10
- Ep sau coc BTCT, tiết diện 40 x 40
Trang 2322
- Kích thước vật liệu: cọc <2,5m; cọc >2,5m
- Biện pháp thi công: Thủ công hoặc bằng máy
c) Phương pháp tính :
Chiều dài = Diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc
d) Tên công việc thường có :
- Đóng cọc tre
`- Đóng cọc tràm
Bài tập ví dụ: Tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho một công trình
có diện tích là 60 m” đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính >8 cm, chiều dài
cọc 2,5 m, đóng bằng thủ công, có mật độ 25 coc / m?
Bài giải:
- Đơn vị tính: Tổng chiều dài cọc là m
- Quy cách: + Cọc tre tươi, đường kính >8 cm,
Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:
- Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép những kết cấu này thường
dùng thép hình chữ U, I, T, L, Z, thép bản, cũng có khi là thép tròn
- Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép thường dùng thép tròn (có gai
hoặc không có gai)
2.3.1 Don vi tinh: tan
2.3.2 Quy cách:
Cân phân biệt theo các điểm sau:
- Loai thép: CT); CT2: CT;
Ar An; Am: Cy Cr; Cm
- Kích thước: Đối với thép hình
- Đường kính thép (đối với thép tròn)
- Loại cấu kiện
Trang 24- Vi tri cầu kiện
- Phương pháp thi công
2.3.3 Phương pháp tính toán:
a) Tính tiên lượng thép cho kết cấu
- Tính ra chiều đài của từng loại thanh thép hình
~ Tính ra thể tích của từng tắm thép ban của cấu kiện
- Dung bảng tra tính ra trọng lượng của thép hình, lấy thể tích của thép bản nhân với trọng lượng riêng của thép bản ta được trọng lượng của thép bản
b) Tính thép trong kết cầu bê tông cốt thép
Tính tiên lượng cốt thép trong kết cầu BTCT ta thường bóc khối lượng đa được tính sẵn trong bảngthống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công Bảng thống kê côt thép thường có mẫu như sau:
chu | số SỐ - 6 CHIEU DAI SỐ L- ỢNG TỔNG TỔNG
2 ÊẼ HÌNH DÁNG - KÍCH THƯỚC 1THANH = 5 | CHIEU DAI | TRONG L- ONG KIỆN | HIỆU (mm) 1CKIỆN | T.BỘ
Trang 25
CẤU | sé Ø | CHIỀUDÀI SỐ L- ỢNG TỔNG TỔNG KIỆN |HiệU| - HÌNHDÁNG -KÍCH THƯỚC ‘THANK [TGIEN| TRÒ | CHIỀU DÀI | TRỌNG L- ỢNG : (mm)|_ (mm) is : (m) (k6)
Trường hợp bài toán này, nhà thiết kế đã tính và lập bảng thống kê cốt thép
Dựa vào bảng thống kê trên ta tổng hợp từng loại thép của dầm theo từng loại đường kính
Trang 26Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận công trình như: Bê tông lót móng, bê tông móng, giằng móng, cột, dầm, sàn, cầu thang, lanh tô ô văng, nén
2.4.1 Đơn vi: m?
2.4.2.Quy cách:
Trong công tác bê tông cần được phân biệt:
- Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, bê tông lót móng, bê tông có cốt thép hay
bê tông không có cốt thép;
- Số hiệu bê tông (bê tông gạch vỡ, mác vữa);
- Loại cấu kiện;
- Vị trí cấu kiện;
- Phương thức đồ
2.4.3 Phương pháp tính
a) Công tác đồ bê tông cột:
- Trường hợp 1: Cột có tiết diện lớn hơn dầm thì bê tông cột tính trước và
bê tông dam tính sau Chiều dài cột tính suốt và chiều dài đầm trừ cạnh cột
- Trường hợp 2: Cột có tiết diện bằng dầm thì bê tông cột hay bê tông dầm
tính trước đều được, nhưng nên tính bê tông dầm trước thì phù hợp với quá trình thi công hơn
- Trường hợp 3: Cột có tiết diện nhỏ hơn dầm thì bê tông dầm tính trước,
bê tông cột tính sau Chiều dài dầm tính suốt và chiều cao cột trừ chiều cao dầm
b) Công tác đổ bê tông sàn, mái: Khi đo bóc tiên lượng bê tông sàn, mái phải chia tách thành từng sàn, mái Trong từng sàn, mái lại chia thành các sàn đơn giản và các sàn phức tạp Có thể chia sàn ra thành các hình đơn giản cùng
cách tính Diệm tích sàn, mái nên tính cả diện tích dầm, trừ đi diện tích cột, trừ
diện tích các lỗ rỗng Diện tích này để lợi dụng dé tinh toán các khối lượng
công tác khác
c) Công tác bê tông xà, dầm, giằng: Được đo bóc theo nguyên tắc dầm nào
có tiết diện lớn được tính trước Dầm có tiết điện nhỏ được tính sau Khi tính
kích thước dầm phải căn cứ vào bản vẽ mặt bằng kết cấu, hình vẽ triển khai của dầm đó để trừ đi phần giao cho chính xác
Bài tập ví dụ: Tính tiên lượng công tác bê tông dầm, đan mái, thành be mái
cho công trình có mặt bằng và mặt cắt như hình vẽ Biết bê tông mác 200#, đá
dam 1x2 cm
Trang 2726
* Khối lượng cần tính gồm ba phần: Dầm, đan mái, thành be mái
- Dam D1 trên trục A, B gồm 2 cái, dam D2 trên trục 1,2,3 gồm 3 cái
- Bê tông đan mái theo chu vi của mái
- Bê tông thành be mái theo chu vi của mái
* Phân tích khối lượng
- Dầm DI và dầm D2 tính ra một khối lượng
- Đan mái và thành be mái tính ra một khối lượng
* Tìm kích thước và tính toán
Trang 28- Dam D1: Dai: 6,22 m, rong: 0,22 m, cao: 0,25 m
- Dam D2: Dai: 2,78 m, rộng: 0,22 m, cao: 0,25 m
Khối lượng bê tông dam D1, D2: (6,22 + 2,78) x 0,22 x 0,25 = 0,495 mỶ
- Dan mai: Dai: 7,20 m, rong: 4,40 m, cao: 0,1 m
~ Thành be mái: Dài: 22,88 m, rộng: 0,08 m, cao: 0,35 m
Khối lượng bê tông đan mái: 7,2 x 4,4 x 0,1 = 3,186 mỶ
Khối lượng bê tông thành be mái: 22,88 x 0,08 x 0,35 = 0,641 mẺ
2.5 Công tác nề
2.5.1 Công tác xây
a) Don vị tính: mẺ
b) Quy cách:
- Loại công tác: Xây móng, xây tường, xây các kết cầu phức tạp
- Loại vật liệu: Đá, gạch ống, gạch thẻ, gạch chịu lửa
- Kích thước vật liệu: Gạch ống 8x8x19, 9x9x19
- Chiều dầy khối xây: Chiều day <=110, <=330, >33cm
- Chiều cao khối xây: <=4m, <=l6m, <=50m, >50m
- Mác vữa: M50, M75, M100
©) Phương pháp tính:
- Lấy chiều dài tường nhà nhân chiều cao ta được diện tích toàn bộ
- Lay diện tích toàn bộ trừ đi lỗ cửa và ô trồng được diện tích mặt tường
- Lấy diện tích mặt tường nhân với bề rộng tường trừ đi khối lượng các kết cầu khác trong tường (giằng tường, lanh tô ) được khối lượng xây cần
tính
2.5.2 Công tác trát, láng
Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện
a) Đơn vị tính: m°
b) Quy cách: Cần xác định từ những đặc điểm sau:
- Loại công tác: Trát vữa XM, trát đá rửa, trat Granito
- Loại cấu kiện: Trát tường, trát cấu kiện BT
- Quy cách lớp trát: Lớp trát dầy lcm, 1,5cm, 2cm,
Trang 2928
- Điều kiên thi công: Trát trong, trát ngoài
- Mác vữa: M25, M50, M75
©) Phương pháp tính:
- Tính theo diện tích mặt cấu kiện, bộ phận được trát
- Tính diện tích mặt toàn bộ, rồi trừ diện tích cửa, ô trống, diện tích ốp
- Chú ý: Khi tính trát gờ chỉ, phào tính theo đơn vị mét dai
Tên công việc thường có :
- Trát tường gạch bên trong và bên ngoài
~ Trát dầm, giằng, thành sênô các loại
- Trát lanh tô, ô văng
- Trat Granito
- Trat đá rửa
2.5.3 Công tác ốp, lát
a) Don vi tinh: mề
b) Quy cách: Cần xác định từ những đặc điểm sau:
- Loại công tác ốp: Óp tường, trụ, cột, ốp chân tường, ốp đá granit tự
nhiên, ốp đá cẩm thạch
- Loại công tác lát: Lát gạch sân, lát gạch nền đường
- Loại vật liệu: ốp gạch, ốp đá, lát gạch xi măng, lát đất nung
- Quy cách, kích thước vật liêu: Gạch 200x200, 300x300, 600x600
- Mác vữa: M25, M50, M75
c) Phương pháp tính:
- Tính theo Diện tích được ốp, lát
Tên công việc thường có:
- Op gạch vào tường
- Ốp gạch chân tường
- Lat gach cdc san tang
- Lat gach khu vé sinh
"Bài tập ví dụ: Tính tiên lượng công tác xây tường, trát tường trong và ngoài
nhà, lát nền của công trình có mặt bằng và mặt cắt như hình vẽ:
Trang 30Biết: Tường xây gạch chỉ vữa TH mác 50, trát tuong vita TH mác 50 dày 1,5 em, nền nhà và hành lang lát gạch liên doanh 30x30em vita XM mác 50
Trang 31
- Tường nhà xây cao 3,4m
- Trát tường trong và ngoài nhà vữa TH mác 50
Trang 32- Cửa số S1: 3x1,2x1,8 = 6,48 m?
Tổng diện tích cửa: 9,72 + 6,48 = 16,2 m?
* Diện tích lanh tô trong tường: 6*0,1x1,6 = 0,96 m”
a Tỉnh khối lượng xây tường:
- Chiều dài tường trục 1;2;4: 3x5,78 = 17,34m
- Chiều dài tường trục B;C: 2x7.44 = 14.88 m
Tổng chiều dài tường xây: 17,34 + 14,88 = 32,22 m
Diện tích toàn bộ tường: 32,22x3,4 = 109,55 m?
Diện tích tường xây = dt toàn bộ tường — dt cửa — dt lanh tô
= 109,55 — 16,2 — 0,96 = 92,39 mỶ
Khối lượng xây tường là: 92,39x0,22 = 20,326 mỶ
b Tinh khối lượng trát:
* Trát trong nhà:
- Chiều đài tường trát trục B;C: 2x7,66 = 15,32 m
- Chiều đài tường trát trục 1;2;4: 4x5,78 = 23,12 m
* Trát ngoài nhà:
- Chiều đài tường trát trục B;C: 2x8§,32 = 24,96 m
- Chiều dai tường trát trục 1;4: 2x6,22 = 12,44 m
Tổng chiều dài trát tường trong và ngoài nhà là:
Trang 3332
-Ván khuôn bằng gỗ
-Ván khuôn bằng kim loại
©) Phương pháp tính:
- Công tác gia công lắp dựng ván khuôn cột: Về trình tự thì công công tác
này làm trước khi đỗ bê tông nhưng khi bóc tiên lượng lợi dụng kết quả công tác
bê tông Khối lượng ván khuôn được tính dựa vào diện tích mặt ngoài của bê
tông cột bằng cách lấy chu vi cột nhân với chiều cao của cột
- Công tác sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn sàn, mái: Được xác
định dựa trên diện tích đồ bê tông nói trên nhưng trừ đi diện tích đáy dầm Chú ý
đến ván khuôn thành sàn, mái
- Công tác sản xuất, lắp dựng, thao dỡ ván khuôn xà, dầm, giằng: Được đo
bóc căn cứ vào diện tích đồ bê tông ở trên Cần đặt trong mối quan hệ với ván
khuôn san, mái và ván khuôn cột để tránh trùng lặp
2.6.2 Công tác làm cửa
a) Đơn vị tính: m” cho cánh cửa và mét dài cho khuôn cửa
b) Quy cách: cần phân biệt:
- Loại cửa: cửa đi, cửa số, cửa đơn, cửa kép, có khuôn, không khuôn
- Loại gỗ: gỗ lim, gỗ chò chỉ
- Điều kiện kỹ thuật: mộng, đó, cầu tạo cửa, huỳnh, pano
e) Phương pháp tính: dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt hay bảng
thông kê cửa tính được khối lượng cửa từng loại theo quy cách của chúng Chi phí cho sản xuất cửa tính theo thông báo giá hàng tháng của địa phương nơi xây
dựng công trình
2.6.3 Công tác làm trần
a) Don vi tinh: wm
b) Quy cách: Cần xác định từ những đặc điểm sau:
- Loại vật liệu: trần cót ép, trần gỗ dán có tắm cách âm, làm trần bằng
Trang 34- Lam trần ván ép chia ô nhỏ
- Làm trần thạch cao
2.7 Công tác sơn, bả, vôi ve
2.7 1 Công tác quét vôi
a) Don vi tinh: wm
b) Quy cách: Cần xác định từ những đặc điểm sau:
- Phương pháp thi công
- Quét vôi trắng hay màu
- Quét hay phun
©) Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn
- Quét hay phun
c) Phương pháp tính: tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn
3 Tính tiên lượng cho một công trình xây dựng
Mục tiêu: Tĩnh được tiên lượng cho một công trình xây dựng có quy mô vừa và nhỏ
Trang 353.1.Các bước tiến hành tính tiên lượng
Cần nghiên cứu bản vẽ từ tổng thể đến bộ phận chỉ tiết để nắm chắc cầu
tạo các bộ phận công trình Sự liên quan giữa các bộ phận với nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình Sau đó
ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như đã học
3.2 Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác
Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc
phải tính trong mỗi phần công trình như sau
- Công tác quét vôi, sơn trang trí bồn hoa, tam cấp
- Vận chuyền đất đi xa (nếu có)
c) Phân thân nhà
- Công tác bê tông
- Công tác sắt thép
Trang 36- Công tác xây
- Công tác trát, láng, lát, ốp
- Công tác cửa, then khoá
- Công tác quét vôi, sơn
- Sơn, quét vôi
Tuỳ từng công trình cụ thể mà một vài công tác có thể vắng mặt trong từng
phần của công trình Trướ khi tính ra cần liệt kê đầy đủ từng công việc và sắp
xếp theo trình tự như trên
Nếu lập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều
kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công, giao khoán khối
lượng
3.3 Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng
Sau khi đã liệt kê đầy đủ các loại công tác của từng phần công trình ta tiến
hành tính tiên lượng cho từng công tác đó Trong ho so dự toán thiệt kê ta phải thể hiện cách tính và gh kết quả vào bảng tiên lượng theo mẫu
Chủ ý khi ghi bảng tiên lượng:
- Về quy cách: Cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn chế số dòng ứng với một quy cách của một khối lượng công tác ta ghi
một số thứ tự, ứng với một số thứ tự ta có một kết quả ghi ở cột toàn phần
- Phần diễn dải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm
tra theo dõi.
Trang 37TT | Tên công việc và phận Kích thước Khối lượng
Trang 38CHƯƠNG 3: Dự toán về nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công
Mã chương: M29-03 Mục tiêu
- Tinh toán được nhu cầu vật liệu - nhân công - máy thi công cho các hạng mục công trình xây dựng
1.1 Vai trò dự toán nhu cầu vật liệu, nhân cong, may thi cong
Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây
lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công, điều động
nhân lực và xe máy thi công
Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công còn là cơ sở để tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công; là căn cứ đê tính bù giá ca
máy, chênh lệch vật liệu khi lập dự toán thi công xây dựng công trình
Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công còn là căn cứ, cơ sở để lập kế hoạch đầu tư của chủ đầu tư xây dựng công trình Cơ sở để dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công chính là khối lượng công việc xây dựng và
định mức dự toán xây dựng công trình
1.2 Cơ sé dé lập dự toán vật liệu, nhân công và máy thi cong
- Khối lượng công tác của công trình
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản
2 Định mức dự toán xây dựng cơ bản
Mục tiêu: Lập được dự toán xây dựng cơ bản cho một công trình XD
2.1 Khái niệm
Định mức dự toán xây dựng cơ bản là định mức kinh tế kỹ thuật xác định
hao phí cần thiết về vật liệu, lao động, máy thi công để hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như: Im” tường, từ khâu
chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp ( kể cả các hao phí cần thiết do yêu
cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất) nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục, đúng quy trình kỹ thuật, quy phạm kỹ thuật
Hệ thống định mức xây dựng
Trang 3938
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chỉ
phí tỷ lệ
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân
công và máy thi công đề hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xây dựng công
trình phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát, sửa chữa, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cầu xây dựng và các định mức xây dựng khác
- Định mức chi phí tỷ lệ dùng để xác định chỉ phí của một số loại công việc
trong hoạt động xây dựng bao gồm: định mức chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tư
vấn đầu tư xây dựng, chỉ phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chỉ phí nhà
tạm tại hiện trường đề ở và điều hành thi công và một số định mức chỉ phí tỷ lệ
khác
Phương pháp lập định mức xây dựng
Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập theo trình tự sau:
- Lập danh mục công tác xây dựng hoặc kết cấu của công trình, thể hiện
các yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công chủ yếu và xác định đơn vị
tính phù hợp
- Xác định thành phần công việc từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành, phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc
- Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công
- Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, nhân
công, máy thi công
- Định mức chỉ phí tỷ lệ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
2.2 Nội dung của định mức dự toán xây dựng cơ bản
Định mức dự toán xây dựng cơ bản bao gồm 3 mức hao phí:
a) Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu
kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyền cần thiết cho việc thực hiện và
hoàn thành khối lượng công tác xây lắp
- Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị
thống nhất cho từng chủng loại trên phạm vi cả nước
- Mức hao phí vật liệu phụ khác được quy định tính bằng tỷ lệ phần trăm %
trên chi phí vật liệu chính
b) Mức hao phí lao động: Là số công lao động của công nhân trực tiếp thực
hiện một đơn vị khối lượng công tác xây lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc
Trang 40trong đó da kể cả thợ và phụ
Mức hao phí lao động được quy định tính bằng số ngày công theo cấp bậc của công nhân trực tiếp xây lắp bình quân đã bao gồm cả lao động chính, phụ kể
cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công
c) Mức hao phí máy thi công: Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục
vu xây lắp công trình chuyển động bằng động cơ hơi nước, điezen, xăng, điện
- Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử
dụng
- Mức hao phí máy thi công phục vụ khác được tính bằng tỷ lệ % trên chỉ
phí sử dụng máy chính
2.3 Quy định áp dụng
Định mức dự toán được áp dung dé lập don giá xây dựng cơ bản, làm cơ
sở để lập dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản thuộc các dự án đầu
tư xây dựng
Trường hợp những loại công tác xây lắp mà yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thí công khác với quy định trong định mức dự toán hoặc chưa có trong danh
mục định mức dự toán hiện hànhthì chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế và các
đơn vị nhận thầu xây dựng căn cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống định mức
sản xuất để lập định mức đơn giá thích hợp phục vụ cho việc lập dự toán xây lắp
công trình, để trình các cơ quan có thâm quyền ban hành áp dụng
3.Tính toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công
Mục tiêu: Xác định được và tổng hợp được nhu câu vật liệu, nhân công, máy thi
công cho các công tác xây dựng
3.1 Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng
- Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật Xác định theo tài liệu thiết kế kỹ thuật và định mức dự toán tổng hợp
- Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công xác định theo tài liệu thiết kế bản vẽ thi công và định mức dự toán chỉ tiết Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu:
- Đối với vật liệu cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng lagi, quy cách
- Đối với nhân công cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, cấp
bậc thợ