1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

document

49 10 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 10,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình gồm có: Chuyên đề 1: Công tác xã hội với trẻ em có và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Chuyên đề 2: Công tác xã hội trong thực hiện các chính sách dân tộc thiêu Chuyên đề 3: Công t

Trang 1

BO GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I

GIAO TRINH

CAC CHUYEN DE

(Giáo trình nội bộ)

Hà Nội, 2017

Trang 2

989627101957 QHAR ),)à.,), 4 CHUYÊN ĐÈ 1: CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ EM CÓ VÀ BỊ ẢNH

HUONG BOT HIV -ÄTDŠ:zczsbeeannbinghnnintiiiilditirdoitittittrasgtngtetttsiag 2

L CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Các khải niệm công cụ

2 Mô tả nhóm đối tượng

3 Phản ứng của gia đình và xã hội

7 Giải pháp Công tác xã hội 13

II KÉT LUẬN - ©©+2+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrrr 15 CHUYÊN ĐÈ 2: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆ: 17 CÁC CHÍNH SÁCH ĐÓI VỚI DÂN TỘC THIẾU SỐ 17

1 Một số khái niệm về thuật ngữ dân tộc cad

18 .19

II CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA 22

1 Thời kỳ thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đến sự ra đời của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ae

2 Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp 33

3 Thời iy khang chién chống Mỹ bảo vệ miền Bắc, giải phóng miễn Naw

II ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG 27

A THỤC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC NHUNG KET QUA QUAN TRỌNG SAU ĐÂY: -c - 27

B NHUNG TON TAI CUA VIEC THUC HIEN CHINH SACH DAN TOC 30

IV QUAN DIEM, MUC TIEU NHIEM VU VA GIAI PHAP THUC HIEN CHINH SÁCH DÂN TỘC TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN DAI HOA34

1 Quan điỂMm 2 2225se2CCC+eEEEEEEetEEEEEEEtEEEEExrtrErErrrrrrrrtrrrrrrtrrrrerrree 34

Trang 3

2 Muc tiéu

3 Nhiém vu va những giải ¡ pháp lớn 4

V MỘT SÓ VẤN ĐÈ CHƯNG CÀN QUAN TÂM KHI THAM GIA QUYẾT ĐỊNH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIÊN KINH TE- XÃ HỘI CHUNG CỦA ĐẤT

NƯỚC VÀ ĐÓI VỚI VÙNG DÂN TỘC, MIỄN NÚI -: 43

1 Một số vấn đề cần quan tâm khi tham gia quyết định chính sách phát

triển kinh tế- xã hội Chung Cho CỔ HHỚC «5+5 5< S++*s+e+eteeeexeeers 43

2 Một số vấn đề cụ thể cần quan tâm khi tham gia quyết định chính sách

phát triển kinh tế- xã hội vùng dân tộc, miỀN núi ccs-©cecreecreee 43

3 Một số vấn đề khác

CHUYEN DE 3: CONG TAC XA HOI CHO NGƯỜI CAO TUÔI

O NONG THON VIET NAM HIEN NAY ossescccsssssscssssssccssnsscesssssscsssssecsesensess

I NONG THON VIET NAM VA CAC VAN ĐỀ LIEN QUAN DEN CUOC SONG

NGƯỜI CAO TUOI G NONG THON

1 Khải niệm nông thôn

2 Đặc điểm của nông thôn Việt Nam

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cuộc sống người cao tuổi ở nông thôn 5Ö

II MOT SO DAC DIEM VE NGUOI CAO TUOI DUA TREN PHAN TÍCH SƠ

NAM HIỆN NAY

1.Tình hình người cao tuổi trên thế giới hd 2.Thực trạng người cao tuổi và Công tác xã hội cho người cao tuổi ở nông

thôn Kiệt Na HIẾN NGĨNg gas naggniotGEERGIIGSGIGEEUEIRERSRIHISNSNQ0IG23B888808 54

CHUYEN DE 4: BAO LUC GIA DINH VOI PHU NU VA TRE EM

I THUC TRANG BAO LUC GIA ĐÌNH VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM

1 Khải niệm và biểu hiện về bạo lực thể chất đối với phụ nữ và trẻ em 62

2.Thực trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ và trẻ em trên thế giới oe

3 Thực trạng bạo lực gia đình đối với phụ nữ và trẻ em ở Việt Nam 66

II THỰC TRẠNG BẠO HÀNH ĐÓI VỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

(2005 - 2010)

2.1 Khái quát về địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La 71

Trang 4

2.2 Thực trạng bạo lực trong gia đình đối với phụ nữ trên địa bàn tỉnh Sơn 10) EA Aa ee ee eee ee ee ee 73 2.3 Hậu quả và nguyên nhân của tinh trạng bạo lực trong gia đình đối với

pha nit wen dia ban ith Son 1d scasssmnncnmncnnnancannnanennmiens 82

II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM KHÁC PHỤC TÌNH TRẠNG BAO LUC TRONG GIA DiNH DOI VOI PHU NU Ở TỈNH SƠN LA TRONG

GIAT ĐOẠN HIẾN NT secsecsesesiegtitdtiodnbisiitgGURSG 00 03ã808etsogodsnsseai 89 3.1 Phương hướng nhằm ngăn chặn bạo lực gia đình đối với phụ nữ 89

3.2 Nhitng giai phap va kién nghi nham ngan chan bao luc trong gia dinh

đối với phụ nữ ở tỉnh Son La trong giai đoạn hiện nay

CHUYEN DE 5: PHUC HOI CHUC NANG CHO TRE

CHAM PHAT TRIEN TRi TUE

I TONG QUAN VE ROI LOẠN CHẬM PHÁT TRIÊN TRÍ TUỆ

1 Khái niệm trí tuệ

2.Rối loạn trí tuệ chậm phát triê

IL PHUC HOI CHUC NANG CHO TRE CHAM PHAT TRIEN TRI TUE

1.Những van dé chung

2.Một số bệnh liên quan đến CPTTT

3 Các biện pháp can thiệp sớm

II CHẬM NÓI DO CHẬM PHÁT TRIÊN NGÔN NGỮ Ở TRẺ EM

1.Khái niệm

2.Các dấu hiệu phát hiện

3 Các biện pháp can thiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

LOI NOI DAU

Các chuyên đề là chuyên ngành quan trọng của chương trình đào tạo Cao

đẳng nghề Công tác xã hội có liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền con người

va cung cấp dịch vụ xã hội cho đối tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau

Môn học cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm, nhận dạng, hình

thức của các vấn đề thuộc các chuyên đề nâng cao; Hiểu và phân tích được nguyên

nhân, thực trạng, các quan điểm nhận thức về các vấn đề được đề cập trong các

chuyên đề; Hiểu được các dịch vụ, chính sách, pháp luật trong tư vấn, trợ giúp các đối tượng

Qua đó, người học có được kỹ năng: Đánh giá, lập kế hoạch và quản lý các

đối tượng liên quan tại các chuyên đề; tham vấn, biện hộ, thương thuyết, làm

việc nhóm, huy động cộng đồng trong trợ giúp các đối tượng

Từ đó có thái độ: Nhìn nhận đúng đắn hơn về các trường hợp thuộc các chuyên đề; Tích cực tuyên truyền, vận động, phối hợp với gia đình và xã hội

trong can thiệp và giúp đỡ các đối tượng

Giáo trình gồm có:

Chuyên đề 1: Công tác xã hội với trẻ em có và bị ảnh hưởng bởi

HIV/AIDS

Chuyên đề 2: Công tác xã hội trong thực hiện các chính sách dân tộc thiêu

Chuyên đề 3: Công tác xã hội với người cao tuổi ở nông thôn Việt Nam

Chuyên đề 4: Bạo lực gia đình với phụ nữ và trẻ em

Chuyên đề 5: Phục hồi chức năng cho trẻ chậm phát triển trí tuệ

Trang 6

CHUYEN DE 1: CONG TAC XA HOI VOI TRE EM

CO VA BI ANH HUONG BOI HIV - AJDS

(Thời gian: 36 giờ)

Mục tiêu của chuyên đề:

- Kiến thức

+ Trình bày được những hiểu biết chung về HIV, AIDS và trẻ có, bị ảnh

hưởng bởi HIV/AIDS

+ Mô tả được đặc điểm tâm lý, sinh lý, nhu cầu của trẻ em có và bị ảnh

hưởng bởi HIV/AIDS

+ Xác định được các nguồn lực và giải pháp trong việc trợ giúp nhóm đối tượng này

- Kỹ năng:

+ Tham vấn được cho trẻ em có và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

+ Thực hiện được theo đúng tiến trình khi trợ giúp nhóm đối tượng này

- Thái độ: Cần thận, chia sẻ và sẵn sàng giúp đỡ trẻ em có và bị ảnh hưởng bởi

HIV/ AIDS

I CO SO LÝ LUẬN:

1 Các khái niệm công cụ

1.1 Trẻ em

Trẻ em, theo quan điểm của Xã hội học, /à nhóm nhân khẩu đặc biệt

trong quá trình xã hội hóa, đang học đóng vai trò cũng như tiếp thu những kiến

thức, kỹ năng dé tham gia hành động xã hội với tư cách là một chủ thể

Còn theo Công ước về quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc thì “Trẻ em là tắt

cả con người dưới l8 tuổi, tùy vào luật áp dụng cho trẻ em ”

Theo Luật bảo vệ trẻ em của Việt Nam: ” 7rẻ em là tất cả con người dưới

16 tuoi”

1.2 HIV/AIDS

HIV 1a tén viét tat cua tit Tiéng anh (HIV - Human Immuno Deficiency Virus) vi rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

AIDS là những chữ cái viết tắt theo tiếng Anh của cụm từ Acquired Immino

Deficiency Syndorome (viét tat theo tiéng Phap la SIDA), được dich ra tiếng

Việt là "Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải" AIDS là giai đoạn cuối của quả trình nhiễm HIV

1.3 Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

Hiện nay, khái niệm trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS thường được hiểu là:

Trang 7

- Những trẻ bị ảnh hưởng trực tiếp: /à rẻ có HIW/AIDS trong cơ thể, được xét

nghiệm có HIV dương tính (H+)

- Những trẻ bị ảnh hưởng gián tiếp: là những trẻ có cha hoặc mẹ, hoặc cả

cha và mẹ đều nhiễm HIV/AIDS nhưng bản thân lại không bị mắc; trẻ sử dụng

ma túy; bị xâm hại tình dục; là con của người mua, bản dâm, sử dụng ma túy;

là nạn nhân của tội mua bán người; trẻ em lang thang; mô côi do các nguyên nhân khác; trẻ em sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng

Bên cạnh đó, một số nhà khoa học cũng đang đề nghị một cách hiểu khác, theo họ thì khái niệm trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được hiểu là:

- Trẻ bị ảnh hưởng trực tiếp: /à #rẻ có HIW/AIDS trong cơ thể, được xét

nghiệm có HIV dương tính (H+)

- Trẻ bị ảnh hưởng cận trực tiếp: /à các ứrẻ bản thân không mắc nhưng có

cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ nhiễm HIV/AIDS Các trẻ này có thể bị ảnh

hưởng bởi các bệnh cơ hội do cha mẹ lây và các ảnh hưởng tâm sinh lý từ gia

đình và xã hội

- Trẻ bị ảnh hướng gián tiếp: /à những trẻ bi mắt cơ hội tiếp cận y tế do một ca nhiễm AIDS gây ra, vi dụ: một năm để nuôi một ca bị AIDS tốn khoảng

10 triệu, do ngân sách y tế có hạn nên một trẻ nghèo khác sẽ không có 10 triệu

đó để mồ tim, uống thuốc chống viêm gan hoặc chữa lao phôi

Cách tiếp cận mới này có thể cho những người có nguy cơ cao hiểu được

sự buông thả của mình không chỉ ảnh hưởng đến bản thân mình, đến con cái của mình mà còn ảnh hưởng đến rất nhiều người khác trong cộng đồng

* Trong nội dung bài, nhóm chỉ tập trung trình bày về trẻ bị nhiễm HIV/AIDS

2 Mô tả nhóm đối tượng

2.1 Đặc điểm sinh ly cia tré bj nhiém HIV/AIDS

Các trẻ bị nhiễm HIV khi mới sinh ra, hầu hết trẻ đều bình thường, khoẻ

mạnh, chỉ có một số ít có cân nặng thấp hơn so với tuôi thai

Với những trẻ bị lây nhiễm trong khi sinh hoặc sau sinh thì một vài tuần sau

sinh có thể có những biểu hiện sốt nhẹ, mệt mỏi, quấy khóc, có thể khám thấy

gan lách to (gần giống với giai đoạn tiền triệu chứng của người lớn nhiễm HIV)

* Các biểu hiện lâm sàng

- Hạch to: thường thấy hạch to nhỏ không đều ở nhiều nơi, nhiều nhất là vùng

cổ, dưới hàm, nách, bẹn, thường không đau, mật độ chắc, diễn biến dai dang

- Gan lách to: Có thể gặp gan to hoặc lách to riêng biệt hoặc cả gan lách

đều to (thường to ít và không có biến đổi đặc biệt về hình thê và tính chất).

Trang 8

- Không tăng cân hoặc sút cân: thường xảy ra ở giai đoạn muộn, trẻ sút

cân nhiều ở giai đoạn AIDS tiến triển muộn và đặc biệt có nhiễm trùng cơ hội

- Sốt kéo dài: Giai đoạn đầu thường sốt dai dang không có quy luật, không

rõ căn nguyên, có thể nặng lên khi có nhiễm trùng cơ hội Sốt thường kéo dài khoảng hơn I tháng

- Tiêu chảy mạn tính: Thường xảy ra ở giai đoạn AIDS tiến triển nặng,

kết hợp với nhiễm khuẩn đường ruột

Ngoài ra có thể gặp các tổn thương thần kinh, bệnh viêm phổi kẽ thâm

nhiễm lympho, viêm tuyến mang tai, xuất huyết giảm tiểu cầu, tan máu tự nhiên, viêm cơ tim, viêm thận, và ung thư da dạng sarcoma Kaposi (mặc dù ở trẻ em

hiếm gặp hơn nhiều so với người lớn)

* Các nhiễm trùng cơ hội hay gặp

- Nhiễm trùng da: hay gặp do các loại virut herpes, chốc lở do tụ cầu, liên

cầu và có thể do một số loại nấm

- Nhiễm trùng phổi: Hay gặp nhất là viêm phổi do một số loại virut hoặc một số loại nắm Tỷ lệ mắc bệnh lao phổi ở những trẻ nhiễm HIV thường khá

cao

- Nhiễm trùng tiêu hoá: Cũng thường xảy ra do mắc các loại vi khuẩn

viêm dạ dày - ruột như E.coli, Salmonella, trực khuẩn ly, và có thể do nắm

đặc biệt là nắm Candida albicans

Ngoài những loại nhiễm trùng cơ hội hay gặp kể trên còn có thể gặp viêm màng não do nắm, viêm gan virut các loại

2.2 Tâm lý trẻ bị nhiễm HIV/AIDS

Đối với trẻ 0- 6 tuổi: trẻ chưa có nhận thức về HIV và về thái độ của

những người xung quanh mình nên giai đoạn này tâm lý trẻ phát triển như những đứa trẻ bình thường khác

Đối với trẻ 6 — 12 tuổi: các em đã phần nào nhận thức được tầm nguy

hiểm của căn bệnh HIV Do đó các em thường mang tâm lý lo sợ về sự đau đớn

của bệnh, về sự xa lánh và sự phân biệt đối xử của những người xung quanh các

em

Trẻ phải sống chung với HIV/AIDS hoặc chịu ảnh hưởng của bệnh này

thường thiếu thốn tình cảm ruột thịt và nhận được ít tình thương yêu, sự vuốt ve

như các trẻ nhỏ khác, các em thường cảm thấy buồn tủi, chán nản và sống khép

mình

Bên cạnh đó, do thiếu sự giáo dục của cha mẹ và sự ghẻ lạnh, tránh né của

những người xung quanh nên các em thường bị trầm cảm, chậm nói, chậm phát

Trang 9

triển trí não, thiểu năng khả năng vận động do không được chơi với các bạn

cùng tuổi

Những em chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi HIV/AIDS, thì sợ hãi trước

những biểu hiện của bệnh trên cơ thể mình, như bị sốt, nhiễm trùng da, đau người Ở các em thường hình thành nên ý niệm rằng bản thân sẽ chết sớm bởi

đây là bệnh nguy hiểm chưa có thuốc chữa

Những trẻ bị ảnh hưởng gián tiếp thì rơi vào tình trạng không có bệnh mà

bị coi như có bệnh nên thường mang tâm trạng hoang mang Nhiều em còn bị bắt nạt và xa lánh trong cộng đồng nơi các em sống

Từ những đặc điểm tâm sinh lý trên, ta có thể thấy được những nhu cầu

của trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

2.3 Nhu cầu của trẻ bị ánh hướng bởi HIV/AIDS

Có thể thể hiện những nhu cầu của trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS theo

mô hình thang nhu cầu của Maslov như sau:

Nhu ci .v _ ve khám chữa bệnh,

An toàn thân thể, được sống trong gia đình,được

yêu thương

Nhu cau vat chat :

Thức ăn, nước uõng, nơi ở,

Hình I Theo thang nhu cầu của Maslov

Trang 10

Nhu cầu chính của trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS rất đa dạng như

tiếp cận đầy đủ các dịch vụ y tế, giáo dục, hướng dẫn về chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ sống với HIV/AIDS, xóa bỏ hoàn toàn kỳ thị và phân biệt đối xử Trong

báo cáo nghiên cứu đánh giá về tình hình trẻ em mồ côi và dễ bị tổn thương do HIV/AIDS tại Việt Nam (Uỷ ban DS-GĐ-TE (cũ) phối hợp với Tổ chức Save

the children UK thực hiện tháng 12/2005):Trong số trẻ em gặp khó khăn, 50%

trẻ nhắc đến sự thiếu thốn về kinh tế, 25% lo lắng thiếu thốn tình cảm; gần 10%

các em cho biết vấn đề chính của các em là thường xuyên đau ốm

Nhu cầu vật chất: là nhu cầu trước tiên của bất cứ đứa trẻ nào.Trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cũng như những trẻ khác đều muốn được đảm bảo các

nhu cầu chính đáng của bản thân về thức ăn, nước uống, đặc biệt là nơi ở Đây cũng là những nhu cầu hết sức thiết thực và ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn

của các em, và cũng là quyền đầu tiên trong số những quyền các em đáng được hưởng ( theo công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em) Chỉ khi đáp ứng

được đầy đủ nhu cầu này thì trẻ mới có thể tạo điều kiện cho trẻ phát triển bình thường mà trước hết là về mặt thể chất

Hiện nay những trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS phần lớn đều sống trong

tình trạng thiếu thốn, khó khăn về kinh tế Đa số các em sống trong cảnh nghèo

và rất nghèo (75%),rat cần có sự quan tâm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vật chất Nhu cầu an toàn xã hội: Được đảm bảo vấn đề sức khỏe, tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh thông thường cũng như đặc biệt là nhu cầu quan trọng

cần được đáp ứng đối với tất cả mọi người, dù là trẻ em hay người lớn Đối với

những trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS nhu cầu này là rất cần thiết được đáp

ứng Bởi các em hoặc đã mang bệnh, khả năng miễn dịch không thể bằng những

trẻ bình thường, hoặc thường xuyên sống gần với bệnh tật, vì thế các em cần

được kiểm tra sức khỏe một cách đầy đủ và thường xuyên

Bên cạnh việc được đảm bảo về sức khỏe thì các em cũng cần được yêu

thương, chăm sóc đặc biệt là từ những người thân trong gia đình Hầu hết trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đều nói các em cần có người thân thiết để chia sẻ hoặc hỗ trợ tâm lí khi cần thiết: gần gũi nhất là mẹ, tiếp đến là ông bà, và

cha Với những trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS thì gia đình được coi là nơi an toàn nhất và là chỗ dựa tinh thần quan trọng nhất của các em Nếu không được

che trở, bao bọc bởi gia đình và những người thân, trẻ dễ rơi vào tâm trạng lo sợ,

tu ti va khép mình Gia đình chính là môi trường tốt nhất cho sự phát triển của

các em

Nhu cầu được coi trọng: trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS thường lo sợ,

tự ti trước thái độ kỳ thị, xa lánh của những người xung quanh Các em luôn

6

Trang 11

mong muốn được mọi người tôn trọng, thay đổi sự kỳ thị, không phân biệt đối

xử, không phán xét đến bệnh tình của các em

Những người bị nhiễm HIV (trong đó có trẻ em bị nhiễm HIV), họ có thể

tự đương đầu với bệnh tật một cách thích đáng Nhưng họ khó có thể vượt qua

được rào cản tâm lý xã hội để có được 1 cuộc sống bình thường như mọi người

Rào cản đó là sự khinh rẻ, kỳ thị, sự sợ hãi của nhiều người đối với người

nhiễm Nhu cầu này của các em là hết sức cần thiết và cũng là điều mà các nhà hoạt động trong lĩnh vực xã hội, bảo vệ trẻ em dang mong muốn đạt được

Nhu cầu xã hội: cùng với mong muốn được coi trọng, trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cũng rất muốn được hòa nhập vào cộng đồng và muốn được tới

trường học tập, vui chơi cùng bạn bè như những đứa trẻ bình thường khác Mỗi giai đoạn của cuộc đời trẻ đều có những hoạ động chủ đạo có tính

chất quyết định trực tiếp đến việc hình thành tâm lý Vui chơi, học tập và giao

lưu bạn bè đều là những hoạt động chủ đạo của trẻ, do đó nếu những nhu cầu xã hội được đáp ứng thì các em sẽ có điều kiện phát triển bình thường về trí não

cũng như tâm lý Nhưng hiện nay nhu cầu này của trẻ vẫn chưa được đáp ứng

bởi rất nhiều những định kiến tiêu cực trong xã hội và để các em có thể đến trường, có thể hòa nhập vào cuộc sống như những đứa trẻ khác là một việc cần nhiều thời gian mới có thể đạt được

Nhu cầu được khẳng định mình: trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cũng

có mong muốn có được một vị trí trong xã hội, được thực hiện những vai trò với

tư cách là thành viên của xã hội Các em không chỉ khao khát đến trường để học chữ, vui chơi cùng bạn bè, mà còn muốn qua học hành đẻ khẳng định bản thân

mình, để được người khác tin tưởng cũng như những đứa trẻ bình thường khác

e_ Đánh giá nhu cầu chung:

Trang 12

Hinh 2 Thực trạng, nhu cầu của trẻ bị HIV/AIDS và phương án giải

quyết

Như vậy, có thê thấy rằng nhu cầu của trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS về

cơ bản cũng giống như nhu cầu của những đứa trẻ bình thường khác Trẻ cũng cần được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu được chăm sóc và bảo vệ đề có thể phát

triển bình thường về cả thể chất, trí tuệ cũng như tâm lý Xem xét trên khía cạnh

tâm sinh lý thì trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS lẽ ra là những trẻ cần được quan

tâm đến việc đáp ứng nhu cầu hơn những trẻ bình thường, nhưng trên thực tế thì việc đáp ứng nhu cầu cho trẻ bị ảnh hưởng HIV/AIDS còn gặp phải rất nhiều

khó khăn và thách thức, cũng như cần nhiều thời gian mới có thể đạt được

3 Phản ứng của gia đình và xã hội

Phản ứng của gia đình và xã hội có trẻ bị nhiễm HIV có thể được chia

thành 2 loại: Phản ứng tiêu cực và phản ứng tích cực

3.1 Phản ứng tiêu cực:

* Về phía cộng đồng:

Với trẻ có HIV/AIDS thái độ của cộng đồng vẫn còn nhiều tiêu cực Điều

đó thể hiện qua ngôn từ, lời nói mang tính giễu cot, nguyén rua, thé hiện ở sự

phân biệt ứng xử Thái độ tiêu cực với người bị ảnh hưởng còn thể hiện trong sự

hiểu biết không đúng về HIV/AIDS Đặc biệt thái độ này được quan sát rõ trong

ứng xử kỳ thị, trong hành vi xua đuổi trẻ Ví dụ như ở một số Trung tâm bảo trợ

8

Trang 13

hoặc ở cộng đồng, trẻ có HIV không được đến nhà trẻ, trường học để cùng vui

chơi, học tập với trẻ khác Điều này làm hạn chế các em tham gia vào đời sống

xã hội, ngay cả khi các em còn khoẻ mạnh

* Về phía gia đình: Cha mẹ, người thân của trẻ thường cách ly trẻ với bên ngoài

do sợ trẻ bị trêu trọc, bị tổn thương

3.2 Phản ứng tích cực:

* Về phía xã hội:

Các tổ chức quốc gia, các Bộ, ngành như Bộ Giáo dục bộ y tế, Bộ Lao

động thương binh và xã hội , các tổ chức Quốc tế về phòng chống HIV/AIDS,

các tổ chức Liên hợp quốc như Unicef và các cá nhân như những nhân viên xã

hội cũng luôn phối hợp để đề ra những chương trình hành động đẻ bảo vệ, thực hiện những quyền con người mà trẻ bị ánh hưởng bởi HIV/AIDS đáng được hưởng thay vì bị chối bỏ, đó là các quyền “tự do không bị phân biệt đối xử”,

Ấm

“được sống, tồn tại và phát triển”, “quyền có được tiêu chuẩn cao nhất về chăm

sóc y tế và sức khoẻ”, “quyền được học hành và tiếp cận thông tin”

Có những tổ chức, những trung tâm xã hội, những cá nhân có thái độ tích

cực đối với trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Tại các trung tâm các em được chăm sóc, được tiếp cận với các điều kiện y tế cần thiết,được tạo những điều

kiện cần thiết để được phát triển như những đứa trẻ bình thường;

Hoạt động tuyên truyền thay đổi nhận thức của cộng đồng được tăng

cường ( tại khu dân cư, trường học, trên phương tiên truyền thông đại chúng )

* Về phía gia đình:

Các thành viên trong gia đình quan tâm đến tâm, sinh lý của trẻ Cha mẹ

trẻ phát hiện và khuyến khích trẻ thể hiện khả năng Tạo chỗ dựa tỉnh thần, tránh

thái độ mặc cảm của trẻ

4 Nguồn lực

Đối với trẻ bị nhiễm HIV, cần tận dụng triệt để các nguồn lực dé trợ giúp

trẻ Có 2 loại nguồn lực mà ta có thể khai thác là : nguồn lực khách ( Nhà nước,

chính quyền địa phương, gia đình, các tổ chức cá nhân hảo tâm, các trung tâm cho trẻ HIV, phương tiện truyền thông đại chúng ), và nguồn lực chủ quan ( nguồn lực của chính thân chủ )

4.1 Nguồn lực chú quan:

* Về phía Nhà nước : Nhà nước ta rất quan tâm đến việc bảo đảm quyên lợi

cho trẻ em, nhất là đối tượng trẻ em bị thiệt thòi ( trong đó có trẻ bị ảnh hưởng

bởi HIV )

Theo điều 53, chương IV, Luật bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Hiến pháp

nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam : “Trẻ em nhiễm HIV/AIDS không

9

Trang 14

bị phân biệt đối xử; được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện để chữa bệnh, nuôi

dưỡng tại gia đình hoặc tại cơ sở trợ giúp trẻ em

Ngày 4/6/2009 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 84/2009/QĐ-TTg

về “Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” Theo đó, có 5 mục tiêu cụ thể vì trẻ em

bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cần đạt được đến năm 2010 Một là, tăng cường

khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, chính sách xã hội

cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Hai là, hình thành các dịch vụ cần thiết

có chất lượng cao và thân thiện đối với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Ba

là, cải thiện cơ chế cung cấp thông tin, giáo dục, chăm sóc, điều trị, tư vấn cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Bốn là, tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS Năm là, cải thiện

hệ thống theo dõi, kiểm tra,đánh giá tình hình trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

HIVAIDS thường được nhìn nhận là vấn đề của người lớn, vậy vì trẻ em và các

nhu cầu của trẻ thường bị bỏ qua Hiện nay mới chỉ có một bộ phận nhỏ các em

bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS là được chăm sóc, quản lý, ví dụ như TPHCM hiện

có 60.000 trẻ nhiễm và ảnh hưởng HIV/AIDS (trẻ OVC) nhưng chỉ có 7% được quản lý, chăm sóc

5 Công tác xã hội và vai trò của nhân viên Công tác xã hội đối với trẻ bị

nhiễm HIV/AIDS

Công tác xã hội (CTXH) vừa là một ngành khoa học vừa là một nghề chuyên môn với những hoạt động xã hội đặc thù nhằm hướng tới các cá nhân,

nhóm hoặc cộng đồng xã hội cần được giúp đỡ để khôi phục, ngăn chặn các

chức năng bị suy thoái, hướng tới việc tự giải quyết các vấn đề của bản thân,

sống hòa nhập với cộng đồng (theo tài liệu Nhập môn Công tác xã hội - Lê Văn

Phú)

10

Trang 15

Theo đó thì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS nói chung và trẻ bị nhiễm

HIV/AIDS nói riêng chính là một trong số những đối tượng mà Công tác xã hội

cần quan tâm

5.1 Mục đích của công tác xã hội với trẻ bị HIV

* Mục đích căn bản — mức độ 1: Giúp trẻ bị nhiễm HIV/AIDS

+ Giúp trẻ có H thích ứng với những vấn đề xúc cảm đau đớn

+ Giúp trẻ có H đạt tới mức độ thích hợp nào đó về tình cảm và hành vi

+ Giúp trẻ có H có cảm nghĩ tích cực, tốt về bản thân — yêu cuộc sống

+ Giúp trẻ chấp nhận các giới hạn và sức mạnh của mình và cảm thấy yên

tâm về những điều đó

+ Giúp trẻ thay đổi những hành vi có tác động tiêu cực

+ Giúp trẻ hoạt động thoải mái và thích ứng với ngoại cảnh

+ Tạo cơ hội tối đa cho trẻ theo đuổi và thực hiện các mong ước

* Mục đích 2: Thỏa mãn nhu cầu của trẻ:

+ Xuất phát từ nhu cầu trẻ

* Mục đích 3: Mục đích đối với cộng đồng:

+ Thay đổi tích cực nhận thức, thái độ và hành vi đối với trẻ, gia đình trẻ

: xây dựng cộng đồng an toàn, trách nhiệm và thân thiện

+ Tác động xây dựng chính sách và cơ chế phù hợp đảm bảo các điều kiện cần thiết trẻ : chính sách hỗ trợ, thực thi luật nghiêm túc (chẳng hạn: xử lý

những trường hợp kỳ thị người có H trẻ)

5.2 Mục đích đối với người trợ giúp — hoạt động của Công tác xã hội

+ Khẳng định vai trò, ý nghĩa — giá trị của khoa học và nghề chuyên môn Công tác xã hội tác nghiệp trợ giúp với đối tượng đặc biệt: trẻ và gia đình, người liên quan đến trẻ

+ Góp phần hạn chế sự lây lan của đại dịch HIV và những ảnh hưởng tiêu cực

gây ra bởi những thất bại hay hạn chế của những phương pháp, hoạt động giải

quyết vẫn đề khác

+ Gop phan han chế sự lây lan của đại dịch HIV và những ảnh hưởng tiêu cực

gây ra bởi những thất bại hay hạn chế của những phương pháp, hoạt động giải

quyết vấn đề khác

Vai trò của nhân viên Công tác xã hội

Công tác xã hội với người có HIW/AIDS nói chung, với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS nói riêng là một trong những hoạt động thiết thực và đặc biệt quan trọng Hoạt động này không chỉ trợ giúp cho các em vươn lên đấu tranh với bệnh tật, phòng tránh mà còn kết nối các nguồn lực trợ giúp cho các

em Huy động sự tham gia của người dân vào công tác phòng, chống HIV Giúp

11

Trang 16

cho mọi người nhận thức sâu sac hon vé HIV, người có HIV, công tác phòng

tránh HIV và cách chăm sóc cho trẻ bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS

Trong Công tác xã hội với trẻ bị nhiễm HIV/AIDS, nhân viên Công tác xã hội đóng vai trò là người trợ giúp các em về mặt tâm lý, tư vấn giúp các em vượt qua những trở ngại tâm lý như sự kỳ thị, xa lánh của những người xung quanh

Cung cấp cho trẻ những thông tin cần thiết về căn bệnh HIV/AIDS mà trẻ đang

mắc phải, cũng như những quyền mà trẻ được hưởng đẻ trẻ có thể ý thức đầy đủ

về bản thân và cách giữ an toàn cho bản thân cũng như cho những người xung quanh Có thể nói, trong hoạt động trợ giúp này người nhân viên Công tác xã hội như một cây cầu hướng tới việc đưa các em xích lại gần hơn với cộng đồng và hòa nhập vào cộng đồng

Bên cạnh việc trợ giúp trực tiếp thông qua các kỹ năng tham van, tư vấn về tâm lý, về bệnh lý, người nhân viên Công tác xã hội còn trợ giúp trẻ nhiễm HIV/AIDS thông qua việc tìm kiếm, giúp đỡ trẻ tiếp cận với những nguồn lực

về kinh tế, những dịch vụ y tế cần thiết vì mục đích đáp ứng được những nhu

cầu cơ bản của trẻ nhiễm HIV/AIDS và giúp các em được hưởng các quyền lợi chính đáng của mình nhằm hướng các em đến sự phát triển đúng với tiềm năng

của bản thân

Khi làm việc ở các trung tâm nuôi dạy trẻ bị bệnh nhân viên Công tác xã hội có thể là người hỗ trợ các kỹ năng tâm lý xã hội cho cán bộ xã hội đang trực

tiếp nuôi trẻ em bị ảnh hướng bởi HIV/AIDS

Khi tiếp xúc, trợ giúp trẻ nhiễm HIV/AIDS tại địa phương, cán bộ Công tác

xã hội đóng vai trò là người tuyên truyền, thuyết phục những người thân trong gia đình trẻ, cộng đồng, xã hội hiểu được bản chất của HIV, nhìn nhận HIV như

là một căn bệnh hiểm nghèo như bao bệnh khác hơn là coi đó là tệ nạn xã hội

hoặc là kết quả của tệ nạn xã hội Thông qua đó để làm giảm đi thái độ kỳ thị

của mọi người với những người bị nhiễm HIV/AIDS đặc biệt là trẻ em

6 Tình hình thực tiễn

* Trên thế giới:

HIV/AIDS hiện nay đã trở thành một trong những vấn đề nóng bỏng của toàn nhân loại Nó được xem là “căn bệnh thế kỷ”, là mối đe dọa cho con người

bởi khả năng gây tử vong cao, sự lây lan nhanh chóng, và hiện nay vẫn chưa có

loại thuốc đặc trị nào có thể chữa được bệnh này cũng như chưa có vắc xin

phòng bệnh

Ở Việt Nam, HIV/AIDS cũng là vấn đề đòi hỏi rất nhiều sự quan tâm của

xã hội Từ ca nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện năm 1990, đến nay số trường

12

Trang 17

hợp nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống được báo cáo trên toàn quốc là 135.171 người

HIV/AIDS hiện nay đã trở thành một trong những vấn đề nóng bỏng của toàn _ nhân loại Nó được xem là “căn bệnh thế kỷ”, là mối đe đọa cho con

người bởi khả năng gây tử vong cao, sự lây lan nhanh chóng, và hiện nay vẫn chưa có loại thuốc đặc trị nào có thể chữa được bệnh này cũng như chưa có vắc xin phòng bệnh

* Ở Việt Nam:

HIV/AIDS cũng là vấn đề đòi hỏi rất nhiều sự quan tâm của xã hội Từ ca

nhiễm HIV đầu tiên được phát hiện năm 1990, đến nay số trường hợp nhiễm HIV/AIDS hiện đang còn sống được báo cáo trên toàn quốc là 135.171 người Một trong những đối tượng bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS chính là trẻ em Theo thống kê của tổ chức phòng chống AIDS liên hợp quốc thì tổng số ca nhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu người, trong đó người lớn 1a 2,1

triệu và trẻ em là 420.000 trẻ Tổng số ca tử vong do AIDS là 2,1 triệu, trong đó người lớn là 1,7 triệu và trẻ em là 330.000 Ở Việt Nam, Con số trẻ em bị nhiễm

và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS cũng đang ngày càng gia tăng Dự kiến, số trẻ này sẽ tiếp tục tăng vì hằng năm vẫn có 600 phụ nữ nhiễm HIV sinh con Đại đa

số những trẻ em mới bị nhiễm là do lây từ người mẹ tại thời điểm trước hoặc

ngay sau khi sinh 1/2 trong số này sẽ tử vong trong vòng 2 năm đầu tiên của cuộc đời nếu không được chăm sóc y tế đúng cách

Trẻ em bị nhiễm HIV/ AIDS được sống trong các Trung tâm bảo trợ xã

hội thường do các bệnh viện hoặc các gia đình không có khả năng chăm sóc các

em gửi đến (không ngoại trừ trường hợp các em bị bỏ rơi được gom vẻ) Nhiều

em không biết nguồn gốc gia đình mình Các em dễ bị mat gia dinh, mat lai lich

và sự thừa kế

Như vậy, có thể thấy ảnh hưởng HIV/AIDS đến trẻ em là rất lớn, dù trẻ

không mang trong mình căn bệnh, không sống trong một gia đình có bố mẹ là

bệnh nhân HIV/AIDS thì căn bệnh thế kỷ vẫn có thể ảnh hướng, đôi khi có tính

chất quyết định đối với cuộc sống của các em

7 Giải pháp Công tác xã hội

7.1 Lý thuyết và kỹ năng áp dụng

Từ những nhận định về thể trạng, tâm lý, nhu cầu của trẻ bị ảnh hưởng

bởi HIV/AIDS nói chung và trẻ bị nhiễm HIV/AIDS nói riêng, cũng như qua

việc xem xét thái độ, phản ứng của xã hội với nhứng trẻ này, với vai trò là nhân

viên CTXH ta có thể áp dụng Lý thuyết hệ thống, phương pháp Công tác xã hội

13

Trang 18

với cá nhân Trong quá trình áp dụng, có thể kết hợp sử dụng các kỹ năng: Tham

vấn, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng thấu cảm

7.2 Tiến trình thực hiện

- Ti iép cận đối tượng: Tiếp cận trẻ nhiễm HIV tại địa phương, tại các trung tâm nuôi dạy trẻ có HIV

- Nhận diện vấn đề: Xác định giai đoạn mắc bệnh của trẻ: đã chuyển sang giai

đoạn AIDS hay chưa, tình trạng sức khỏe hiện tại của trẻ ra sao, điều kiện sống hiện tại của trẻ đã đáp ứng được những nhu cầu cơ bản của trẻ về vật chất, an

toàn đến mức độ nào

- Thu thập dữ liệu: Bằng kĩ năng tham vấn, kĩ năng giao tiếp nhân viên Công tác

xã hội có thể thu thập nguồn tin từ người thân, người có quan hệ với đối trẻ để hiểu về những đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Vận dung lý thuyết hệ thống dé thay

được mức độ ảnh hưởng cũng như những điểm thiếu sót trong môi trường trẻ đang sinh sống ( như xem xét xem trẻ có được đến trường hay không, có được sống trong gia đình không, có được quan tâm chăm sóc, được khám chữa bệnh

thường kỳ ở các cơ sở y tế hay không ) Đồng thời qua kĩ năng giao tiếp tạo sự đồng cảm, tạo niềm tin trong quá trình tương tác giữa chủ thẻ và đối tượng

- Chẩn đoán: Đánh giá đúng tình hình của trẻ, các tiềm năng, những mối quan

hệ xã hội (gia đình, trung tâm ) của các trẻ, xác định khó khăn trở ngại, từ đó

đề ra mục tiêu giải quyết

- Kế hoạch trị liệu: Tạo điều kiên cho trẻ ap dụng các dịch vụ chăm sóc( tư vấn,

giúp trẻ hòa nhập cộng đồng, thay đổi môi trường ) Vận động trẻ tự ý thức

quan hệ xã hội và thích nghỉ xã hội, đồng thời giúp trẻ có nhận thức đúng về căn bệnh của mình, cách bảo vệ an toàn cho bản thân cũng như cho những người xung quanh

- Lượng giá: Quá trình trợ giúp trẻ nhiễm HIV/AIDS cần một thời gian dài, vận dụng, đánh giá và điều chỉnh các biện pháp, quan hệ xã hội phù hợp Xem xét

mức độ tiến triển của trẻ để có thẻ sửa đổi bổ xung các biện pháp mới và xem đã

nên dừng lại hay tiếp tục, hay sử dụng biện pháp trợ giúp thay thế

II Áp dụng vào một trường hợp cụ thể

Em A 7 tuổi bị nhiễm HIV từ mẹ truyền sang từ khi mới ra đời Cả cha và

mẹ em đều đã qua đời vì AIDS Em sống với bác ruột Nhưng bác trai thường xuyên vắng nhà do làm ăn xa ( mỗi tháng về nhà 2 ngày ); bác gái và 2 em con bác kỳ thị, không yêu thương chăm sóc A không được đến trường học như

những em nhỏ khác, không được đưa đến khám chữa ở bệnh viện hay các cơ sở

y tế A không có bạn, không người chia sẻ A không hiểu gì về căn bệnh đang mang trong mình

14

Trang 19

Đây là một ca công tác xã hội cá nhân cy thé, do vậy tiến trình giúp đỡ A

cũng tuân theo trình tự gồm 7 bước cơ bản Nhưng ở đây, nhóm chỉ đi vào phân

tích những nét chính, cơ bản trong tiến trình can thiệp giúp đỡ A chứ không đề

cập lại tất cả các bước của tiến trình

1.Phân tích trường hợp

A đang mang trong mình căn bệnh HIV - căn bệnh nguy hiểm, những người trong gia đình cũng kì thị và không quan tâm chăm sóc A

A thiếu hụt các hệ thống cơ bản như: bạn bè, trường học, bệnh viện, các tô

chức xã hội trợ giúp Em lại gặp phải khó khăn trong mối quan hệ với hệ thống phi chính thức quan trọng là gia đình

Bố mẹ A qua đời nên A phải tự thích nghỉ với một cuộc sống mới không

có sự chăm sóc của bố mẹ, sự xa lánh của mọi người, em chỉ cô đơn thui thủi có

một mình Đó là những áp lực từ môi trường tác động lên em

2 Giải quyết vấn đề:

a) Thu thập những thông tin liên quan đến em từ các nguồn tin có thể: họ hàng,

làng xóm để phân tích cụ thể và chính xác hơn trường hợp của A

b) Thiết lập các hệ thống trợ giúp mà em còn thiếu hụt:

- Cải thiện tốt hơn mối quan hệ của A với hệ thống gia đình (những người

họ hàng) và những người lân cận quanh em (hàng xóm, bạn bè ) =>Nhân viên

xã hội cần áp dụng mô hình trị liệu nhân thức hành vi đề thay đổi suy nghĩ, định

kiến của mọi người đối với A

c) Hướng dẫn A cách tự chăm sóc mình

Người nhân viên CTXH cần hướng dẫn cho em những kiến thức cơ bản

nhất về HIV một cách dễ hiểu để em có thể hiểu được và biết cách tự chăm sóc

II Kết luận

Trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS là một bộ phận cần rất nhiều sự quan

tâm của xã hội, các nhu cầu của các em chưa được đáp ứng một cách đầy đủ Cuộc sống của các em cũng gặp rất nhiều những khó khăn bởi không chỉ bản thân căn bệnh các em mang trong cơ thể hay môi trường bệnh các em sống mà những khó khăn còn đến từ phía những cộng đồng nơi các em sinh sống, chính thái độ kỳ thị, xa lánh và coi thường của những người xung quanh đã tạo nên rào

15

Trang 20

cản tâm lý ngăn cản trẻ được hòa nhập với cộng đồng và vì thế cũng đồng thời tước đi của các em những quyền cơ bản mà các em đáng được hưởng

Công tác xã hội với trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS nói chung và trẻ

bị nhiễm HIV/AIDS nói riêng là một việc hết sức quan trọng và ý nghĩa Vai trò chính của những người nhân viên Công tác xã hội với trẻ bị nhiễm HIV/AIDS là trợ giúp các em trong việc hòa nhập cộng đồng và việc được đáp ứng những nhu

cầu cơ bản nhằm hướng các em đến một cuộc sống gần với những trẻ bình

16

Trang 21

CHUYEN DE 2: CONG TAC XA HOI TRONG THUC HIEN

CÁC CHÍNH SÁCH ĐÓI VỚI DÂN TỘC THIẾU SỐ

(Thời gian: 36 giờ)

Mục tiêu của chuyên đề:

- Kiến thức

+ Trình bày được những hiểu biết chung về các vấn đề có liên quan đến

dân tộc thiểu số ở Việt Nam

+ Hiểu được đặc điểm tâm lý, sinh lý, nhu cầu của các dân tộc thiểu số + Xác định được các nguồn lực và giải pháp trong việc trợ giúp, triển khai các chính sách của Đảng và Nhà nước đối với các dân tộc thiểu só

- Kỹ năng:

+ Tham vấn được cho các nhóm dân tộc, các tộc người thiểu số trong thực hiện chính sách của nhà nước theo quy định

+ Thực hiện được theo đúng tiến trình khi trợ giúp nhóm đối tượng này

- Thái độ: Cần thận, chia sẻ và sẵn sàng giúp đỡ các nhóm dân tộc

I THUC TRANG VAN DE DAN TOC O NUOC TA

1 Một số khái niệm về thuật ngữ dân tộc

Trên thế giới hiện nay người ta thường dùng các thuật ngữ:

Dân tộc bản địa (Thổ dân, Dân bản xứ), Dân tộc thiểu số bản địa, bộ lạc, bộ tộc,

sắc tộc, tộc người, dân tộc thiểu số, dân tộc ít người Sự tồn tịa nhiều thuật ngữ

đó, do những nguyên nhân gắn liền với sự phát triển của các dân tộc trên thế

giới và sự xáo trộn của mỗi nước qua các thời kỳ biến thiên lịch sử; như nước

Mỹ, trước kia là nơi sinh sống của các bộ lạc người Anh Điêng, bị người Châu

Âu xân nhập vào thế kỷ XV, XVI, đến ngày 14/7/1776, 13 bang thuộc địa của Anh đã thống nhất lại thành hợp chủng quốc Hoa Kỳ Do đó ở nước Mỹ, người

da trắng chiếm hơn 80%, còn các nhóm người khác đã sinh sống ở đây từ trước,

họ gọi là dân bản địa (thd dân, dân bản xứ); Bộ tộc là thuật ngữ, chỉ sự phân biệt màu da hoặc sắc thái văn hoá hoặc để chỉ dân tộc thiểu số nói chung; Dân tộc ít

người hoặc cộng đồng người này, cộng đồng người kia là ám chỉ người có

nguồn gốc từ nhiều nước đến nhưng số lượng ít hơn so với dân tộc chủ thể của

nước đó; dân tộc thiểu số là thuật ngữ mà Trung Quốc sử dụng trong mối quan

hệ giữa dân tộc thiểu số và người Hán Những khái niệm trên không đơn giản chỉ là học thuật mà là vấn đề có nội dung chính trị của nó

Ở nước ta dùng thuật ngữ dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số Dân tộc

Việt Nam hoặc cộng đồng các dân tộc Việt Nam được dùng để chỉ tất cả các dân

tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, có quốc tịch Việt Nam, không phân

biệt nguồn gốc Khái niệm này đồng nghĩa với quốc gia đa dân tộc hay còn gọi

17

Trang 22

là quốc gia - dân tộc Thuật ngữ dân tộc ở nước ta đã được sử dụng ngay từ khi Đảng Cộng sản Đông Dương được thành lập ( nay là Đảng Cộng sản Việt Nam)

Chúng ta không thừa nhận có dân bản xứ, thổ dân, vì tắt cả các dân tộc của nước

ta đều là những cư dân, là chủ nhân của đất nước Việt Nam, cũng không công

nhận có bộ tộc, bộ lạc hoặc tộc người

Hiện nay chúng ta đang sử dụng thuật ngữ dân tộc đa số và dân tộc thiểu

số, vậy nên hiểu thống nhất là:

- Dân tộc đa số là dân tộc có số người đông nhất trong cộng đồng các dân tộc

Việt Nam, tức là dân tộc Kinh (Việt), dùng thuật ngữ này là nói trên phạm vi cả nước chứ không là nói trên địa bàn vùng hoặc địa phương nào đó

- Dân tộc thiểu số, thuật ngữ này không đồng nghĩa với dân tộc chậm phát triển, càng không phải là dân tộc lạc hậu, khái niệm đó là chỉ những dân tộc có số

người ít hơn so với dân tộc đa SỐ Trong đó kể cả đân tộc Hoa, còn người Hoa

không có quốc tịch Việt Nam là Hoa Kiều

2 Thành phần dân tộc và tộc danh

- Về thành phần dân tộc: Trên thế giới, do thành tựu nghiên cứu và nhận thức về

dân tộc mà mỗi nước có sự công nhận danh mục thành phần dân tộc ở nước mình, vì thế đại bộ phận các nước về cơ cấu dân tộc, quan hệ dân tộc cũng rất

phức tạp Theo một số tư liệu năm 1996 cho biết: trong 166 nước thì 1⁄3 số nước

này tương đối đồng nhất về dân tộc, nhưng dân tộc đông nhất cũng chỉ chiếm

trên 90% dân số nước đó như Nhật Bản, Triều Tiên, Ixraen, Ailen , 1/2 số nước dân tộc đa số (chủ thể) chưa chiếm đến 70% số dân nước đó, 1/4 số nước là khoảng 50%, cá biệt có dân tộc là thiểu số của nước này nhưng lại là đa số của

nước kia; hoặc là đa số của nước này cũng là đa số của nước kia như người da

trắng ở Anh với người da trắng ở Úc và một số nước khác

Ở Việt Nam, việc xác định thành phần dân tộc căn cứ theo 3 tiêu chuẩn: + Ý thức tự giác dân tộc, tức là ý thức về sự thống nhất của các thành phần

trong cộng đồng người thể hiện bằng một tên gọi chung

+ Ngôn ngữ

+ Văn hoá

Theo kết quả nghiên cứu rất công phu và trong nhiều năm của các nhà khoa học, sau khi đã có sự thống nhất giữa Uỷ ban khoa học xã hội Uỷ ban dân

tộc của Chính phủ, năm 1979, Chính phủ đã uỷ nhiệm Tổng cục thống kê lần

đầu tiên công bố danh mục dân tộc ở nước ta để phục vụ tổng điều tra dân số

Theo đó, đến thời điểm 1979 nước ta có 54 dân tộc Việc xác định 54 dân tộc ở thời điểm đó là có cơ sở khoa học và pháp lý Tuy nhiên về thành phần dân tộc

hiện nay, cũng còn ý kiến cho rằng qui định như ttrên có rộng quá không? Hay

18

Trang 23

xếp một số nhóm (tộc người) vào một dân tộc có đúng không? Hoặc có ý kiến

đề nghị công nhận thêm dân tộc do đó chúng ta cần phải tiếp tục nghiên cứu trên cơ sở khoa học và phù hợp với nguyện vọng của đồng bào dân tộc

- Về tộc danh: Là tên gọi của dân tộc Sau khi công bố danh mục thành phần dân

tộc thì tên gọi của các dân tộc được xác định một cách rõ ràng Đồng bào các

dân tộc rất phấn khởi và tự hào từ nay đã được gọi theo đúng tên gọi của chính

dân tộc mình Khác với trước đây, dưới thời Pháp thuộc bọn thống trị đã dùng những tên gọi khinh miệt chia rẽ các dân tộc như: Thổ (Tày), Mán (Dao), Mèo

(Mông), Mọi (chi chung một số dân tộc ở miền núi) tuy nhiên về tên dân tộc

trong thời kỳ ban hành trước đây không ghi bằng tiếng phổ thông mà ghi theo

giọng nói nên khi đọc có dân tộc đã có người đọc sai một ly đi một dặm như

HMông đáng lẽ phát âm gần giống như từ Mông của tiến g Việt, lại đọc chệnh

đi là "Hơ Mông" là sai hoàn toàn

3 Về dân số

- Các dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay có gần II triệu người, chiếm khoảng

14% dân số chung của cả nước:

+ Năm dân tộc là Tày, Thái, Khơme, Mường, Hoa, mỗi dân tộc có hơn 1

triệu người

+ Ba dân tộc là Nùng, Mông, Dao có số đân từ trên 50 vạn đến 1 ttriéu

người

19

Trang 24

+ Chín dân tộc la Gia Rai, E Dé, Ba Na, San Chay, Cham, Xo Dang, San

Diu, Hrê, Cơ Ho có số dân từ 10 vạn đến 50 vạn người

+ Mười bảy dân tộc có từ l vạn đến dưới 10 vạn người

+ Mười bốn dân tộc có từ 1 ngàn đến dưới 10 ngàn người

+ Năm dân tộc có từ 194 đến dưới 1.000 người

Theo số liệu điều tra năm 1989 cho biết: có 6 dân tộc giảm số dân, chủ yếu là do khi tiến hành điều tra dân số chưa chú ý đến vấn đề dân tộc nên thiếu chính xác, thực chất không có dân tộc nào bị suy giảm về dân số Dân tộc Ơ Ðu, công bố có 31 người, nhưng Hội đồng dân tộc của Quốc hội tiến hành một đợt

giám sát tỉ mỉ kiểm tra lại toàn bộ theo phương pháp của điều tra dân số, kết quả

đến thời điểm tháng 3/1993 là 194 người

- Số dân của dân tộc thiểu só ở nước ta nêu trên cho thấy không phải là ít về

lượng, do đó khi thông qua Hiến pháp, Quốc hội đã không dùng khái niệm dân

tộc ít người vì dân số của một số dân tộc không phải là ít so với dân số nhiều nước trên thế giới Thực vậy, năm 1990 thế giới có 205 nước thì 145 nước có số

dân dưới 9 triệu người Như nước Áo có 7 triệu, Đan Mạch có 5 triệu, Na Uy 4

triệu, Phần Lan 5 triệu, Thuy Điển 8 triệu v.v , thì số dân của dân tộc thiểu số

nước ta đã nhiều hơn số dân của mỗi nước này Hơn 70 nước có dân số dưới 1 triệu như Ô-Man, Ghi-Nê Bít-sao, Guy-A-Na vậy là chỉ riêng dân tộc Tày và dân tộc thiểu số có số dân đông nhất trong 53 dân tộc thiểu số cũng đã có số dân

lớn hơn số dân của mỗi nước đó, dân tộc Mông có số dân trung bình cũng đã lớn hơn dân số của những nước như: Lúc-Xăm-Bua, Cộng Hoà Síp, Ghi-nê xích

đạo, Ma rốc

- Thành phần dân tộc và số dân của các dân tộc thiêu số ở Việt Nam như trên cho thấy chiến lược đại đoàn kết dân tộc ở nước ta có ý nghĩa quan trọng xuyên suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc

4 Về xã hội

- Do lịch sử để lại của đất nước ta và sự phát triển của mỗi dân tộc, cộng với

điều kiện tự nhiên và địa bàn cư trú, nói chung trình độ phát triển của các dân tộc thiểu số so với dân tộc đa số còn thấp, giữa các dân tộc, phát triển cũng

không đồng đều:

+ Có dân tộc, có vùng đã định canh định cư như Tày, Nùng, Thái, Mường, Khơme, Chăm nhưng có dân tộc còn mang nặng tính chất du canh du cư như

Mông, Dao, Cơ Ho, Ba Na, MNông đó là khoảng cách lớn giữa một xã hội

còn ở thời kỳ du canh, du cư nay đây mai đó, dựa vào thiên nhiên và lệ thuộc

vào thiên nhiên là chính, với một xã hội đã phát triển cao hơn, với trình độ sản xuất là thâm canh và có cuộc sống định cư

20

Ngày đăng: 24/04/2022, 08:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN