1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai tap on tap van 6 tap 1

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: các, cả, những, vài, tất thảy, tất cả, đa số… - Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian... BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN NGỮ VĂN LỚP

Trang 1

MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 VĂN BẢN

- Kể tóm tắt nội dung các văn bản đã học.

- Nhớ được ý nghĩa của từng văn bản.

2 TIẾNG VIỆT

* Cấu tạo từ tiếng Việt:

- Từ đơn: do một tiếng tạo thành.

Ví dụ: bàn, ghế, đi, nghe…

- Từ ghép: do hai tiếng trở lên tạo thành, có quan hệ với nhau về mặt ngữ nghĩa.

Ví dụ: quần áo, xe đạp, nhà ở…

- Từ láy: là những từ có quan hệ với nhau về mặt láy âm.

Ví dụ: cuồn cuộn, đùng đùng, tuấn tú, xinh xắn, hồng hào, đẹp đẽ…

* Từ mượn và từ thuần Việt

- Từ thuần Việt là những từ do ông cha ta sáng tạo ra.

Ví dụ: đi, ngồi, sách, bàn…

- Từ mượn là những từ vay mượn của những ngôn ngữ khác.

Ví dụ: giang sơn, thái tử, sơn hà, ra-đi-ô…

* Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Từ nhiều nghĩa là từ có từ hai nét nghĩa trở lên.

Ví dụ: Mũi (cái mũi, mũi thuyền, mũi kéo)

- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ để tạo ra từ nhiều nghĩa.

- Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

* Các loại từ trong tiếng Việt

- Danh từ: là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.

Ví dụ: con cá, cha mẹ, mưa, nắng…

- Danh từ có hai loại:

+ Danh từ chỉ sự vật Ví dụ: mưa, nắng, bàn, ghế…

+ Danh từ chỉ đơn vị Ví dụ: con, cái, bó, đôi, ông, bà…

Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên Ví dụ: ông, bà, con, chú, cậu….

Danh từ chỉ đơn vị quy ước Ví dụ: bó, thúng, lon, ki-lô-gam…

,Danh từ quy ước chính xác Ví dụ: ki-lô-gam, tấn, tạ…

, Danh từ quy ước không chính xác Ví dụ: thau, thúng, lon…

- Cụm danh từ: là tổ hợp từ do danh từ và những từ ngữ phụ thuộc tạo thành.

Ví dụ: con trâu ấy, ba thúng gạo, hai bông hoa kia…

- Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.

Ví dụ: một trăm, hai, ba, thứ nhất, thứ hai…

- Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.

Ví dụ: các, cả, những, vài, tất thảy, tất cả, đa số…

- Chỉ từ là những từ dùng để trỏ sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian và

thời gian.

Ví dụ: này, kia, ấy, nọ, đây, đấy, đó…

- Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

Trang 2

Ví dụ: đi, đứng, chạy, sinh, nằm…

- Động từ được chia thành các loại sau:

+ Động từ chỉ tình thái Ví dụ: toan, định, dám…

+ Động từ chỉ hoạt động Ví dụ: đi, nắm, nhảy, múa…

+ Động từ chỉ trạng thái Ví dụ: cười, buồn, vui, ghét, đau…

- Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ với những từ ngữ phụ thuộc tạo thành.

Ví dụ: đi học, yêu thương con hết mực, đang đùa nghịch…

- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.

Ví dụ: vàng hoe, xanh ngắt, hồng hào…

- Phó từ: là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động

từ, tính từ.

Có 2 loại phó từ:

+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ

+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ

- Một số phó từ thường gặp: đã, đang, sẽ, sắp, thật, hơi, cũng vẫn, đều, luôn, chưa, không, chả, đừng, chớ, hãy, vào, ra, có thể, lắm, quá, vô cùng…

3 LÀM VĂN

- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành

chính-công vụ.

- Ngôi kể: có hai loại ngôi kể:

+ Ngôi thứ nhất (người kể chuyện xưng tôi)

+ Ngôi thứ ba

- Xem lại cách làm bài văn tự sự.

+ Bài văn phải có bố cục 3 phần

* Lưu ý:

- Nếu đề yêu cầu xác định Nội dung của đoạn văn thì:

+ Đọc kĩ đoạn văn, xem đoạn văn kể về nhân vật nào/việc gì?

+ Tác giả giới thiệu cho ta biết cái gì về nhân vật, sự việc đó?

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Bài 1: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Chúng ta lầm rồi các cháu ạ Chúng ta nếu không làm cho lão Miệng có cái ăn thì chúng ta

sẽ bị tê liệt cả Lão Miệng không đi làm, nhưng lão có công việc là nhai Như vậy cũng là làm việc chứ không phải là ăn không ngồi rồi.

(Trích Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)

1 Liệt kê những danh từ có trong đoạn văn trên

2 Tìm lượng từ trong câu sau Chúng ta lầm rồi các cháu ạ.

3 Chỉ ra những động từ trong câu sau Lão Miệng không đi làm, nhưng lão có công việc là nhai và cho biết những động từ đó thuộc loại động từ nào?

4 Từ câu chuyện của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng em rút ra bài học gì cho bản thân

Bài 2: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Trang 3

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua,

ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.

(Trích Ếch ngồi đáy giếng)

1 Liệt kê 3 danh từ có trong đoạn văn trên.

2 Tìm số từ và lượng từ có trong đoạn văn

3 Xác định chỉ từ trong câu sau Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ.

4 Tìm phó từ có trong câu Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ.

5 Từ đoạn văn trên em thấy chú ếch là nhân vật có tính cách như thế nào? Qua đó, em rút

ra được bài học gì cho bản thân mình

Bài 3: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Biết Lí Thông hại mình, Thạch Sanh cố tìm lối lên Đến cuối hang, chàng thấy một chàng trai khôi ngô, tuấn tú bị nhốt trong chiếc cũi sắt; đó chính là thái tử con vua Thủy Tề Thạch Sanh dùng cung vàng bắn tan cũi sắt, cứu thái tử ra Thái tử thoát nạn, hết lời cảm tạ chàng, mời chàng xuống chơi thủy phủ Vua Thủy Tề gặp lại con, đãi Thạch Sanh rất hậu Khi chàng

về, vua biếu nhiều vàng bạc nhưng Thạch Sanh không nhận, chỉ xin một cây đàn Chàng lại trở

về gốc đa.

(Trích Thạch Sanh)

1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

2 Nội dung chính của đoạn văn là gì?

3 Liệt kê những danh từ riêng có trong đoạn văn

4 Tìm động từ có trong câu Thạch Sanh dùng cung vàng bắn tan cũi sắt, cứu thái tử ra.

5 Tìm số từ có trong câu Khi chàng về, vua biếu nhiều vàng bạc nhưng Thạch Sanh không nhận, chỉ xin một cây đàn.

6 Theo em Thạch Sanh là người như thế nào? Em học hỏi được gì từ Thạch Sanh

Bài 4: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Ngày xưa có một ông vua sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng đưa ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người Đã mất nhiều công tìm kiếm mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc.

(Trích Em bé thông minh, trang 70, SGK Ngữ Văn 6, tập một, NXB Giáo dục, 2017)

1 Tìm từ láy có trong đoạn văn trên Đặt câu với từ láy vừa tìm được

2 Chỉ ra động từ có trong câu sau Ngày xưa có một ông vua sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi

3 Tìm danh từ có trong câu Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng đưa ra những câu

đố oái oăm để hỏi mọi người.

4 Tìm phó từ có trong câu Đã mất nhiều công tìm kiếm mà vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc.

5 Tìm số từ và lượng từ có trong đoạn văn trên

6 Nội dung chính của đoạn văn là gì?

Bài 5: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Trang 4

Ít lâu sau, Âu Cơ có mang Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần

bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh như thần.

(Trích Con Rồng cháu Tiên)

1 Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên

2 Đoạn văn được kể theo ngôi thứ mấy

3 Tìm 3 danh từ có trong đoạn văn

4 Xác định số từ trong câu sau Đến kì sinh, chuyện thật lạ, nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng; trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường.

5 Tìm tính từ có trong đoạn văn trên.

6 Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu trình bày suy nghĩ của em về nguồn gốc dân tộc ta

Bài 6: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Khi dân làng nhận được lệnh vua ai ấy đều tưng hửng và lo lắng, không thể hiểu thế là thế nào Bao nhiêu cuộc họp làng, bao nhiêu lời bàn tán, vẫn không nghĩ ra được cách gì giải quyết cả Từ trên xuống dưới mọi người đều coi là một tai vạ Việc đến tai em bé con người thợ cày Em liền bảo cha:

- Chả mấy khi được lộc vua ban, bố cứ thưa với làng ngả thịt hai trâu và đồ hai thúng gạo nếp

để mọi người ăn một trận cho sướng miệng Còn một trâu và một thúng gạo, ta sẽ xin làng làm phí tổn cho bố con ta trẩy kinh lo liệu việc đó.

(Trích Em bé thông minh)

1 Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên

2 Tìm danh từ riêng có trong đoạn văn

3 Xác định chỉ từ trong câu sau Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương.

4 Tìm lượng từ trong câu Đến ngày lễ Tiên vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.

5 Chỉ ra động từ có trong đoạn văn

Bài 7: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

(…) Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chắng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.

(Trích Thánh Gióng)

1 Nội dung chính của đoạn văn là gì?

2 Tìm số từ có trong đoạn văn

3 Chỉ ra 3 động từ có trong đoạn văn

4 Tìm các danh từ có trong đoạn văn

5 Viết đọan văn trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng

Bài 8: Cho đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp

Mị Nương Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

(Trích Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Trang 5

1 Xỏc định phương thức biểu đạt của đoạn văn.

2 Nội dung chớnh của đoạn văn là gỡ?

3 Tỡm những động từ cú trong đoạn văn

4 Xỏc định danh từ riờng cú trong đoạn

5 Tỡm lượng từ trong cõu Thần hụ mưa, gọi giú làm thành dụng bóo rung chuyển cả đất trời, dõng nước sụng lờn cuồn cuộn đỏnh Sơn.

6 Chỉ ra từ lỏy trong cõu Thủy Tinh đến sau, khụng lấy được vợ, đựng đựng nổi giận, đem quõn đuổi theo đũi cướp Mị Nương.

7 Viết đoạn văn trỡnh bày suy nghĩ của em về nhõn vật Sơn Tinh

Bài 9: Cho đoạn văn sau và trả lời cỏc cõu hỏi

Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm Nhưng để biết chớnh xỏc hơn nữa, vua cho thử lại Vua sai ban cho làng ấy ba thỳng gạo nếp với ba con trõu đực, ra lệnh phải nuụi làm sao cho

ba con trõu ấy đẻ thành chớn con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu khụng thỡ cả làng phải tội.

(Trớch Em bộ thụng minh)

1 Xỏc định nội dung của đoạn văn

2 Tỡm số từ và lượng từ cú trong đoạn văn

3 Liệt kờ 4 danh từ cú trong đoạn văn

4 Tỡm động từ trong cõu Nhưng để biết chớnh xỏc hơn nữa, vua cho thử lại.

5 Viết đoạn văn từ 5 đến 7 cõu trỡnh bày suy nghĩ của em về em bộ thụng minh

MỘT SỐ ĐỀ VĂN TỰ SỰ

1 Viết bài văn kể về người thõn mà em yờu quý (ụng, bà, cha, mẹ, anh, chị, em)

2 Kể về người bạn thõn của em.

3 Kể về một việc tốt mà em đó làm.

4 Kể về một lần em mắc lỗi.

5 Kể về thầy cụ giỏo mà em yờu mến.

Bài tập 4: Kể về buổi lễ chào cờ đầu năm (hoặc đầu tuần ) ở trờng em

1 Tìm hiểu đề:

_ Kiểu bài: Tự sự

_ Nội dung: Buổi lễ chào cờ đầu năm (hoặc đầu tuần ) ở trờng em

2 Lập dàn ý:

a Mở bài:

_ Giới thiệu đối tợng kể: buổi lễ chào cờ đầu tuần ở trờng em

_ Thời gian, địa điểm của buổi chào cờ

_ ấn tợng chung về buổi chào cờ: rất nghiêm trang

b Thân bài:

_ Công việc chuẩn bị trớc khi chào cờ:

+ Chuẩn bị cờ

+ Bàn ghế

+ Các lớp xếp hàng

_ Nội dung của buổi chào cờ:

+ Chào cờ, hát quốc ca

+ Những sự việc diễn ra trong buổi chào cờ

c Kết bài:

Trang 6

_ Kết thúc buổi chào cờ.

_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễ chào cờ

Bài tập 5: Kể về một tấm gơng tốt hay giúp đỡ bạn bè mà em biết.

1 Tìm hiểu đề

2 Lập dàn ý:

a) Mở bài:

- Giới thiệu tên ngời, việc tốt

b) Thân bài:

* Giới thiệu chung khái quát về bạn (hoàn cảnh, hình dáng, tính nết, trang phục, )

- Kể về việc làm của bạn

+ Giúp bạn học ở lớp, ở nhà

+ Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn

+ Thái độ của bạn khi giúp bạn

- Tình cảm của em với bạn

c

) Kết bài:

- Cảm nghĩ của mình về ngời bạn ấy

Bài tập 6: Kể về một người bạn mà em quen.

a, Mở bài:

Trong một lần đi học muộn, phải

đứng ngoài cổng trờng trong khi các bạn đang chào cờ, tôi đã quen Hoa -một cô bạn

cũng đi muộn, phải đứng chờ ngoài cổng nh mình

b/ Thân bài

- Lý do: Vì đau bụng nên em đến trờng

muộn

- Tình huống: xin bác bảo vệ với lý do chính

đáng nhng cũng không đợc, tức quá đá hòn sỏi, không may vào chân một bạn cũng đi muộn nh em

+ Lời xin lỗi của em với bạn đó

- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua đó hỏi tên bạn để kết thân

+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp 6C

+ Lan rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm

+ Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cời

- Lan nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực

nhất là trong học tập: Bài khó hỏi Lan,

bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu chính

vì thế mà tình bạn giữa em và Lan càng

gắn bó hơn

c, Kết bài.

Tôi rất vui khi đợc làm bạn với Lan

Làm bạn với Lan, tôi học từ bạn ấy bao

nhiêu điều Tôi và Lan mãi mãi là bạn thân của nhau

Trang 7

Bài tập 7: Em hóy kể về thầy/cụ giỏo của em.

a, Mở bài

" Ngời thầy nh một con đò

Đa khách sang sông rồi một mình quay trở

lại"đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không

bao giờ quên - thầy Hùng

b, Thân bài

- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn

nhanh nhẹn

+ Là một ông giáo làng, có khoảng 15 năm

trong nghề

+ Ăn mặc giản dị

- Kỉ niệm:

+ bản thân tôi là một HS dốt

+ Đợc thầy để ý và quan tâm nhiều hơn:

ngoài giờ lên lớp, những lúc ở nhà thầy đến nhà kèm

+ Kết quả:năm ấy tôi từ một HS dốt vơn

lên là HS giỏi của lớp

+Trong cuộc sống thờng ngày: thầy sống rất

đạm bạc, yêu cây cảnh, luôn chăm sóc

thơng yêu những ngời trong gđ

c, Kết bài

Tôi tất biết ơn thầy Nhờ thầy mà tôi học giỏi hơn rất nhiều.Nếu mai đây thành công trong công việc thì em sẽ mãi mãi nhớ ơn ngời thầy mà em yêu quý

Ngày đăng: 23/04/2022, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w