Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.. Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự
Trang 1Ngày soạn:05/09/18 ; Ngày dạy:
Tiết 1 : Văn bản: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ gợi dư
vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC , KỸ NĂNG:
1 Kiến thức: Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích "Tôi đi học" Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ
nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản qua ngòi bút Thanh Tịnh
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm Trình bày suy nghĩ, tình cảm
về một sự việc trong cuộc sống
3 Thái độ: HS bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng kỷ niệm tuổi học trò về ngày đầu tiên đi học.
Giáo dục tình cảm đối với thầy cô giáo và yêu thích mái trường, kỹ năng sống (nhận thức, đặt mụctiêu, tư duy sáng tạo)
III Chuẩn bị:
1 Giáo viên: - SGK, SGV và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Soạn bài
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não
V HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách,vở học sinh (3 phút)
3 Bài mới: (31 phút)
Giới thiệu bài mới: (1 phút)
“Tôi đi học” là truyện ngắn của nhà văn Thanh Tịnh in trong tập “Quê mẹ” và được xuất bản năm
1941 Đây là truyện ngắn thể hiện đầy đủ phong cách sáng tác của tác giả: đậm chất trữ tình, đằm thắm,
êm dịu, trong trẻo và tràn đầy chất thơ
GV hướng dẫn: Đọc chậm, dịu, hơi buồn,
lắng sâu; chú ý lời của người mẹ, ông đốc
- GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc tiếp
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ: ông
đốc, lạm nhận.
? Có những nhân vật nào được kể lại trong
truyện ngắn này? Ai là nhân vật trung tâm?
Vì sao?
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường được kể
theo trình tự thời gian, không gian như thế
nào?
? Tương ứng với trình tự ấy là những đoạn
nào của văn bản?
? Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc nhất trong
- Tôi, mẹ , ông đốc, những cậu học trò
- Nhân vật trung tâm: Tôi
-> được kể lại nhiều lần, mọi sự việc đều được kể từ cảm nhận của nhân vật tôi
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trên đường tới trường.+ Cảm nhận của nhân vật Tôi ở sân trường
+ Cảm nhận của nhân vật Tôi trong lớp học
II.Đọc- tìm hiểu chi tiết(15 phút)
1 Cảm nhận của nhân vật “tôi” trên đường tới trường:
Trang 2GV hướng dẫn HS theo dõi phần đầu văn bản.
? Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật
Tôi gắn với thời gian, không gian cụ thể nào?
? Vì sao thời gian và không gian ấy trở thành
kỉ niệm trong tâm trí tác giả?
? Chi tiết: Tôi không lội qua sông thả diều
như thằng Quý và không đi ra đồng thả diều
như thắng Sơn nữa có ý nghĩa gì?
? Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết
ghì thật chặt hai quyển vở mới trên tay và
muốn thử sức mình tự cầm bút thước?
? Trong những cảm nhận mới mẻ trên con
đường làng tới trường, nhân vật tôi đã bộc lộ
đức tính gì của mình?
? Phân tích ý nghĩa và biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong câu văn: “ý nghĩ ấy
thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một
làn mây lướt ngang trên ngọn núi?
- GV cho HS thảo luận nhóm
GV hướng dẫn HS đọc phần 2 của văn bản
? Cảnh trước sân trường làng Mỹ Lí lưu lại
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?
? Trước cảnh tượng ấy, tâm trạng, cảm giác
của nhân vật Tôi như thế nào?
? Tâm trạng ấy được tác giả diễn tả bằng hình
ảnh so sánh nào?
- HS tìm chi tiết
? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh so sánh đó?
? Khi hồi trống trường vang lên và khi nghe
gọi đến tên mình, tâm trạng chú bé như thế
nào?
? Vì sao khi sắp hàng đợi vào lớp nhân vật tôi
lại cảm thấy “ Trong lần này”?
GV gọi HS đọc phần cuối văn bản
? Cảm nhận của nhân vật tôi khi vào lớp như
thế nào?
- HS tìm chi tiết
? Tại sao nhân vật tôi lại có cảm nhận như
vậy?
? Hãy đọc đoạn “ Một con đánh vần đọc”
Chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
- Thời gian: buổi sáng cuối thu
- Không gian: trên con đường dài và hẹp
- Đó là nơi quen thuộc, gần gũi, gắn liền với tuổi thơtác giả; gắn liền với kỉ niệm lần đầu cắp sách đến trường
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức
- Muốn khẳng định mình
- Giàu cảm xúc, yêu học, yêu bạn bè, yêu mái trường
và yêu quê hương
- Nghệ thuật so sánh
-> Kỉ niệm đẹp, đề cao việc học của con người
2 Cảm nhận của nhân vật Tôi khi ở sân trường:
- Mang ý nghĩa tượng trưng, giàu sức gợi
-> Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng của các
-> sự tinh tế trong việc miêu tả tâm lí trẻ thơ
3 Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học:
- Cảm nhận mới mẻ của cậu bé lần đầu được vào lớphọc
- Bắt đầu ý thức những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình
-> ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết vớimình
- Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi
- Sự ngộ nghĩnh đáng yêu của chú bé lần đầu đến trường
- Mọi người đã dành những tình cảm đẹp đẽ nhất cho trẻ thơ
- Tất cả vì tương lai con trẻ
III Tổng kết: (10 phút)
- Bố cục độc đáo
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức gợi, mang ý nghĩa tượng trưng
- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật
Trang 31.Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự C Biểu cảm B Miêu tả D Cả ba phương thức trên
2 Những cảm giác nảy nở trong lòng tôi là những cảm giác nào? Qua đó em thấy được điều gì tốt đẹp
ở nhân vật tôi?
5 Hướng dẫn tự học(5 phút) Học bài, nắm kiến thức Viết đoạn văn ngắn ghi lại ấn tượng của em
trong buổi tựu trường đầu tiên Đọc trước bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
VI/ Rút kinh nghiệm
==========================================
Ngày soạn: 05/09/18 ; Ngày dạy:
Tiết 2: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ
về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.Tích hợp với kiến thức phần văn và tập làm văn
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức: Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
2 Kĩ năng: Thực hành so sánh,phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
3 Thái độ: HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Có ý thức tốt
trong việc học và làm văn Sử dụng từ đúng nghĩa
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
2 Học sinh: Xem lại kiến thức về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, kĩ thuật động não
* Giới thiệu bài(1 phút) “Quan hệ trái nghĩa và đồng nghĩa là những quan hệ về nghĩa của từ mà ta
đã học ở lớp 7 Hôm nay ta tìm hiểu một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ đó là mối quan hệ baohàm - được gọi là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ
* Nội dung bài mới(1 phút)
GV treo bảng phụ ghi sơ đồ trong SGK
? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ
“thú, chim, cá”?
? Tại sao?
? Hãy xem xét mối quan hệ về nghĩa của các từ “thú, chim, cá” với các
từ “voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu”?
GV: Như vậy, các từ “thú, chim, cá” có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ
“voi, hươu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu” nhưng lại có nghĩa hẹp hơn từ
“động vật”.
GV đưa bài tập:
Cho 3 từ: cây, cỏ, hoa.
? hãy tìm những từ ngữ có phạm vi nghĩa rộng hơn và hẹp hơn các từ
Trang 4? Từ đó, em hiểu thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, nghĩa hẹp?
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng vùa có nghĩa hẹp được không? Vì
sao? Lấy ví dụ minh hoạ?
- Làm bài tập:1,2,3 vào vở bài tập
VI Rút kinh nghiệm
=================================
Ngày soạn: 05/09/18; Ngày dạy:
Tiết 3: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên các
phương diện hình thức và nội dung Tích hợp với phần Văn qua văn bản “Tôi đi học” và phần tiếngViệt
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG:
1 Kiến thức: Chủ đề văn bản Những thể hiện của chủ đề trong 1văn bản
2 Kĩ năng: Đọc -hiểu có khả năng bao quát toàn bộ văn bản Trình bày văn bản(nói, viết) thống nhất
về chủ đề
3 Thái độ: HS có ý thức đúng khi tạo lập văn bản có tính thống nhất về chủ đề.
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh:- Đọc lại văn bản “Tôi đi học” Đọc bài mới.
IV PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, kĩ thuật động não
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 51 Ổn định tổ chức(1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)? Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ Làm bài tập 4.
3 Bài mới(32 phút)
*Giới thiệu bài: (1 phút).
*N i dung b i m i (31phút) ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
GV gọi HS đọc lại văn bản “Tôi đi học”
? Tác giả hồi tưởng lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời ấu thơ của mình?
? Từ hồi tưởng ấy, em cảm nhận được gì về
tâm trạng của nhân vật tôi?
? Vậy, em hiểu chủ đề của văn bản là gì?
? Vì sao em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên
những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường
đầu tiên?
? Văn bản tập trung hồi tưởng lại tâm trạng gì
của nhân vật Tôi?
? Tâm trạng ấy được thể hiện qua các chi tiết và
hình ảnh nào?
- HS tìm chi tiết
GV: Các từ ngữ, chi tiết trong văn bản đều tập
trung thể hiện tâm trạng của nhân vật Tôi trong
buổi tựu trường
I Khái niệm về chủ đề của văn bản: (10 phút).
* Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường:
- Kỉ niệm trên đường cùng mẹ tới trường
- Kỉ niệm trên sân trường
- Kỉ niệm trong lớp học
Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡ ngàng và trangtrọng
-> Đây là chủ đề của văn bản “Tôi đi học”
- Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản cần biểuđạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản: (10
phút)
- Nhan đề
- Các từ ngữ và các câu văn viết về buổi tựu trường
- Tâm trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ, bỡ ngỡ
- Văn bản phải tập trung biểu đạt, hướng đến mộtchủ đề đã được xác định, không xa rời hay lạc sangchủ đề khác
- Nội dung và cấu trúc hình thức
+ Nội dung: đối tượng và vấn đề chính phải đượcxác định để mọi phần, mọi chi tiết đều xoay quanhnó
+ Hình thức: nhan đề, các phần , các từ ngữ, hìnhảnh của văn bản phải có sự thống nhất, cùng xoayquanh chủ đề và hướng về chủ đề
- Các đoạn: giới thiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó với cây cọ
b Các ý lớn của phần thân bài sắp xếp hợp lí
c Hai câu trực tiếp nói về tình cảm gắn bó của người dân sông Thao và rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Bài tập 2: Nên bỏ hai câu: b và d.
4 Củng cố: (5 phút)
5 Dặn dò: (3 phút) Học bài, nắm kiến thức Làm bài tập 3 Soạn bài “Trong lòng mẹ”.
VI Rút kinh nghiệm
=======================================
Trang 6Ngày soạn: 05/09/18; Ngày dạy:
Tiết 4 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ.
(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy
được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chânthành, dạt dào cảm xúc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêngliêng
2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các
phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu kính, biết ơn cha mẹ Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình
mẫu tử thiêng liêng Giáo dục kỹ năng: nhận thức, tuy duy, ra quyết định
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng Sgk, Sgv và
một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não
V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức(1 phút):
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài(1 phút): “Các em ạ, tình mẫu tử là tình cảm yêu thương sâu nặng trong mỗi chúng ta.
Chính vì vậy nó đã trở thành dề tài phổ biến của nhiều tác phẩm.Một tác phẩm đặc sắc trong đề tài đó
là tác phẩm “Trong lòng mẹ”của nhà văn Nguyên Hồng.Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu tácphẩm đó
*Nội dung bài mới:( 32 phút)
? Tác phẩm được viết theo thể
loại nào? Em biết gì về thể văn
- Ngòi bút của ông thường hướng đến những cảnh đời nghèo khổ, bất hạnh -> giá trị nhân đạo
b Tác phẩm:
- Hồi kí: một thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ thể, thường đó là tác giả
Trang 7hồi tưởng của tác giả về
chuyện người cô gọi lại nói
chuyện
? Nhân vật bà cô hiện lên qua
những chi tiết nào?
? Từ ngữ nào biểu hiện thực
chất thái độ của bà cô?
? Em hiểu "rất kịch"nghĩa là
gì?
? Mục đích của bà cô trong
cuộc nói chuyện với bé Hồng
là gì?
? Sau lời từ chối của bé Hồng,
bà cô lại hỏi gì?
? Nét mặt và thái độ của bà cô
thay đổi ra sao?
? Bà cô muốn gì khi nói rằng
? Qua cuộc đối thoại em thấy
bà cô là người như thế nào?
? Theo em, tác giả xây dựng
hình ảnh bà cô với ý nghĩa gì?
- Tác phẩm “Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, mỗi chương kể về một kỉ niệm sâu sắc của cuộc đời chú bé Hồng
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ” thuộc chương IV của tập hồi kí
II.Đọc-tìm hiểu chi tiết: (22 phút):
1 Cuộc trò chuyện giữa bà cô và bé Hồng:
+ Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt
+ Mắt long lanh nhìn cháu chằm chặp
- Mỉa mai sự nghèo khổ và nhục mạ, châm chọc mẹ bé Hồng
- Muốn hành hạ, chà xát tâm hồn và vết thương lòng của bé Hồng
- Bé Hồng cười dài trong tiếng khóc
- Bà cô:
+ Tươi cười kể chuyện về mẹ bé Hồng
+ Đổi giọng, tỏ sự thương xót anh trai
- Tàn nhẫn, lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm và thiếu tình người
- Đây là hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc:
+ Tố cáo những con người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ.+ Tố cáo những thành kiến cổ hủ, phi nhân đạo của của xã hội Việt Nam trước CMT8 -1945
4 Củng cố (3phút):? Qua phần đầu của đoạn trích, em hiểu gì về nhân vật bà cô?
5 Dặn dò(3 phút): Nắm nội dung đoạn đã phân tích Tìm hiểu phần còn lại.
VI Rút kinh nghiệm
=====================================
Ngày soạn: 05/09/18; Ngày dạy:
Tiết 5 Văn bản: TRONG LÒNG MẸ.
(Trích: Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng)
Trang 8I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí Thấy
được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chânthành, dạt dào cảm xúc
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm thể loại hồi kí Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.
Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật Ý nghĩa giáo dục:những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêngliêng
2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các
phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu kính, biết ơn cha mẹ Bồi dưỡng tình cảm yêu mến, trân trọng tình
mẫu tử thiêng liêng Giáo dục kỹ năng: nhận thức, tuy duy, ra quyết định
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:- Đọc tập truyện ngắn: Những ngày thơ ấu của tác giả Nguyên Hồng Sgk, Sgv và
một số tài liệu tham khảo
2 Học sinh: Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, bình giảng, kĩ thuật động não
V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.Ổn định tổ chức(1 phút):
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút):? Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyên Hồng
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài(1 phút) Càng nhận ra sự thâm độc của người cô, bé Hồng càng đau đớn và trào lên
cảm xúc yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ bất hạnh của mình Các em sẽ tìm hiểu tiếp về cảmxúc của Hồng
*Nội dung bài mới:( 32 phút)
GV cho HS xem lại đoạn 1
? Diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc
đối thoại với bà cô như thế nào?
? Tìm những chi tiết thể hiện điều đó?
- HS tìm chi tiết
? Khi nghe bà cô dùng những lời thâm độc, xúc
phạm mẹ của mình, bé Hồng có phản ứng như
thế nào?
Tâm trạng của bé Hồng lúc này?
? Qua đó, em thấy tình của của bé
Hồng đối với mẹ như thế nào?
GV: Nếu như ở đoạn trên là hồi ức của tác giả
về một kỉ niệm cay đắng, tủi nhục thì đoạn tiếp
theo là hồi ức về một kỉ niệm ngọt ngào của
tình mẫu tử Kỷ niệm ấy được mở ra bằng một
buổi chiều tan học
? Hãy đọc đoạn còn lại của văn bản để thấy
2 Tình cảm của bé Hồng đối với mẹ: (22phút):
a Trong cuộc đối thoại với bà cô:
+ Thương mẹ, đau khổ vì mẹ phải chịu khổ sở, phải chịu những lời mỉa mai, nhục mạ
+ Phẫn uất vì thành kiến cổ hủ đã hành hạ mẹ
- Đau đớn, uất ức
- Căm tức dâng lên cực điểm
-> Yêu thương mẹ mãnh liệt, một tình yêu tràn ngập, vô bờ
Trang 9? Thể hiện cảm xúc gì của bé Hồng?
? Hình ảnh so sánh nào đã diễn đạt được niềm
khát khao cháy bỏng ấy?
? Hãy cho một lời bình về hình ảnh so sánh ấy?
GV: Khát khao mãnh liệt là thế, nên được gặp
mẹ Bé Hồng xiết bao hồi hộp sung sướng
? Trong niềm hạnh phúc và xúc động ấy, người
mẹ đã hiện lên như thế nào qua đôi mắt của bé
Hồng?
? Cảm giác sung sướng, hạnh phúc của bé
Hồng khi ở trong lòng mẹ được diễn tả như thế
nào?
GV: Bao bọc quanh bé Hồng là bầu không khí
ấm áp và êm ái của tình mẫu tử Tất cả được
diễn tả bằng cảm hứng say mê và những rung
động tinh tế của tác giả
? Qua đoạn trích, em thấy được những gì về bé
Hồng ?
? Tấm lòng của nhà văn Nguyên Hồng đối với
phụ nữ và trẻ em được thể hiện như thế nào
qua văn bản?
? Qua đoạn trích, em có nhận xét gì về văn
Nguyên Hồng?
? Trong đoạn trích nhà văn Nguyên Hồng đã sử
dụng phương thức biểu đạt nào?
- Hơi thở từ khuôn miệng thơm tho lạ thường
+ Đầu ngả vào cánh tay mẹ mơn man khắp da thịt.+ Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ vô cùng
-> kể từ đây bé Hồng như say sưa trong hương vịngọt ngào của tình mẫu tử bé Hồng ngây ngất sungsướng tận hưởng những cảm giác đã mất từ lâu
- Một đứa trẻ phải sống trong tủi cực, cô đơn, luônkhát khao tình mẹ
- Nhạy cảm, có nội tâm sâu sắc
- Yêu thương mẹ mãnh liệt
- Ông hoàn toàn thông cảm với những đau khổ và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ
- Ông thấu hiểu nỗi đau trong trái tim nhạy cảm dễ tổn thương của tuổi thơ và những nét đẹp trong tâm hồn non trẻ
III Tổng kết: (10 phút):
- Chân thật, giản dị và đậm chất trữ tình
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm + Giàu chất trữ tình
+ Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
+ Sử dụng nghệ thuật châm biếm.
1 Tại sao có thể nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
2 Hồi kí của Nguyên Hồng đậm chất trữ tình Em hãy làm rõ điều đó?
5 Hướng dẫn học ở nhà(1 phút): Học bài, nắm kiến thức Chuẩn bị bài: Trường từ vựng.
VI Rút kinh nghiệm
=====================================
Ngày soạn: 08/09/18;Ngày dạy:
Tiết 6 TRƯỜNG TỪ VỰNG
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng
gần gũi Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm trường từ vựng.
2 Kỹ năng: Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng Vận dụng kiến thức về
trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong làm văn để nâng cao hiệu quả diễn đạt Giáo dục
kỹ năng: nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định
III- CHUẨN BỊ
Trang 101 Giáo viên:- Đọc, soạn giáo án Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo.
*Giới thiệu bài(1 phút): Ở bài trước các em đã biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Giờ học hôm
nay các em sẽ tìm hiểu về trường từ vựng
*N i dung b i m i:(31 phút) ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
người ta gọi là trường từ vựng Vậy
theo em thế nào là trường từ vựng?
? Theo em trong thơ văn và trong
cuộc sống hàng ngày người ta có
thể chuyển các từ ngữ từ trường từ
vựng này sang trường từ vựng khác
nhằm tăng tính nghệ thuật của
ngôn từ và khả năng diễn đạt bằng
a, lưới, nơm, câu, vó
b, tủ, rương, hòm, va li, chai, lọ
Các từ: mặt, mắt, da gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng có nét
nghĩa chung cùng chỉ bộ phận trên cơ thể
VD: Nhìn, trông, nhòm, ngó, liếc có nét nghĩa chung cùng chỉ hoạt động của mắt
b Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại:
Ví dụ trên có các từ loại như: Danh từ, tính từ, động từ
c Một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau
Ví dụ: Ngọt: - Mùi vị: ngọt, nhạt, mặn
d.Trong thơ văn và trong cuộc sống hàng ngày người ta có thể chuyển các từ ngữ từ trường từ vựng này sang trường từ vựng khác nhằm tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt bằng các biện pháp như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ…
Trang 11g, bỳt mỏy, bỳt bi, phấn, bỳt chỡ.
? Cỏc từ: Hoài nghi, khinh miệt,
ruồng rẫy, thương yờu, kớnh mến,
rắp tõm thuộc trường từ vựng nào?
d, Trạng thỏi tõm lớ
e, Tớnh cỏch
g, Dụng cụ để viết
Bài 3: Cỏc từ: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yờu,
kớnh mến, rắp tõm thuộc trường từ vựng “thỏi độ”
4 Củng cố(5 phỳt):
1 Thế nào là trường từ vựng?
2.Tỡm ba trường từ vựng của từ “ đen”?
5 Hướng dẫn học ở nhà(2 phỳt): Học bài, nắm kiến thức Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản.
VI Rỳt kinh nghiệm
=====================================
Ngày soạn: 08/09/18;Ngày dạy:
Tiết 8: Văn bản Tức nớc vỡ bờ
(Trích: “Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm truyện hiện đại Thấy được
bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngụ Tất Tố Hiểu được cảnh ngộ cơ cực củangười nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới chế độ cũ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềmtàng trong những người nụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống: cú ỏp bức – cú đấu tranh
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ Giỏ trị hiện thực và nhõn
đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống
truyện, miờu tả, kể chuyện và xõy dựng nhõn vật
2 Kỹ năng: Túm tắt văn bản truyện Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong
văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh suy nghĩ về số phận của người nụng dõn Việt Nam trước cỏch mạng
thỏng Tỏm Biết cảm thụng với số phận người phụ nữ trong XH cũ Giỏo dục kỹ năng ra quyết định,giao tiếp, sỏng tạo
III CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn:- Đọc tỏc phẩm: Tắt đốn của Ngụ Tất Tố Tranh chõn dung nhà văn Ngụ Tất Tố.
2 Học sinh: Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nờu vấn đề, phõn tớch, bỡnh giảng, kĩ thuật động nóo.
V - HOẠT ĐỘNG LấN LỚP:
1.Ổn định tổ chức(1 phỳt)
2.Kiểm tra bài cũ(5 phỳt) ?Em hóy cho biết thế nào là bố cục văn bản?
3.Bài mới(32 phỳt)
*Giới thiệu bài:(1 phỳt) Cỏc em ạ, nhà văn Ngụ Tất Tố là nhà văn tiờu biểu trong dũng văn học hiện
thực phờ phỏn ễng đó để lại nhiều tỏc phẩm cú giỏ trị lớn trong nền văn học Việt Nam Một trongnhững tỏc phẩm đú là tỏc phẩm “Tắt đốn”.Hụm nay cụ sẽ giỳp cỏc em tỡm hiểi một đoạn trớch trong tỏcphẩm đú Đoạn trớch cú nhan đề là: “ Tức nước vỡ bờ”
* N i dung b i m i(31 phỳt) ội dung bài mới(31 phỳt) ài mới(31 phỳt) ới(31 phỳt)
Yờu cầu: Thể hiện được khụng khớ hồi
hộp, khẩn trương ở đoạn đầu; bi hài,
sảng khoỏi ở đoạn cuối
GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp
- 2 HS đọc
I Đọc - tỡm hiểu chung: (10 phỳt) 1.Đọc:
2.Chỳ thớch:
a Giới thiệu về tỏc giả Ngụ Tất Tố và tiểu thuyết Tắt đốn:
- Ngụ Tất Tố(1893-1954), quờ ở làng Lộc Hà huyện Từ
Trang 12GV gọi HS đọc phần Chỳ thớch (*) trong
SGK
? Nhà văn Ngụ Tất Tố sinh và mất năm
nào? Quờ ụng ở đõu?
? Trước và sau cỏch mạng ụng làm gỡ?
? Nờu vị trớ của đoạn trớch?
GV giới thiệu nội dung phần trước
gạo chạy sang
? Tất cả những chi tiết trờn gợi cho em
suy nghĩ gỡ về người nụng dõn trong xó
hội cũ?
? Tỡm những chi tiết kể về việc chị Dậu
chăm súc chồng?
- HS
? Qua những chi tiết đú em thấy chị Dậu
là người như thế nào?
? Trong phần này, tỏc giả sử dụng biện
phỏp nghệ thuật gỡ? Hóy chỉ rừ?
? Biện phỏp nghệ thuật ấy cú tỏc dụnggỡ?
Sơn, tỉnh Bắc Ninh (Đụng Anh)
- Trước cỏch mạng: nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà bỏo,nhà khảo cổ học
- Sau cỏch mạng: Tuyờn truyền văn nghệ phục vụ khỏngchiến
- 1939 Tỏc phẩm kể về nạn sưu thuế - một gỏnh nặng củangười nụng dõn trước cỏch mạng
- Thờ thảm, đỏng thương và nguy ngập
+ Anh Dậu ốm yếu và đang cú nguy cơ bị bắt tiếp
+ Khụng khớ căng thẳng của sưu thuế đố nặng
- Trong nhà khụng cũn gỡ để ăn
- Nghốo khổ, khụng lối thoỏt
III Tiểu kết: => GV khỏi quỏt P1
VI Rỳt kinh nghiệm
===========================
Ngày soạn: 08/09/18;Ngày dạy:
Tiết 9: Văn bản Tức nớc vỡ bờ (tt)
(Trích: “Tắt đèn - Ngô Tất Tố)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm truyện hiện đại Thấy được
bỳt phỏp hiện thực trong nghệ thuật hiện đại của nhà văn Ngụ Tất Tố Hiểu được cảnh ngộ cơ cực củangười nụng dõn trong xó hội tàn ỏc, bất nhõn dưới chế độ cũ; thấy được sức phản khỏng mónh liệt, tiềmtàng trong những người nụng dõn hiền lành và quy luật của cuộc sống: cú ỏp bức – cú đấu tranh
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ Giỏ trị hiện thực và nhõn
đạo qua một đoạn trớch trong tỏc phẩm Tắt đốn Thành cụng của nhà văn trong việc tạo tỡnh huống
truyện, miờu tả, kể chuyện và xõy dựng nhõn vật
Trang 132 Kỹ năng: Tóm tắt văn bản truyện Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong
văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Giáo dục học sinh suy nghĩ về số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng
tháng Tám Biết cảm thông với số phận người phụ nữ trong XH cũ Giáo dục kỹ năng ra quyết định,giao tiếp, sáng tạo
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:- Đọc tác phẩm: Tắt đèn của Ngô Tất Tố Tranh chân dung nhà văn Ngô Tất Tố.
2 Học sinh: Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não.
V - HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút) ?Em hãy cho biết đặc điểm nổi bật của nhân vật Chị Dậu?
3.Bài mới(32 phút)
Yêu cầu: Thể hiện được không khí hồi
hộp, khẩn trương ở đoạn đầu; bi hài,
sảng khoái ở đoạn cuối
? Hãy đọc phần 2?
? ở phần này, nhân vật nào đã trở thành
nguyên nhân “vỡ bờ” ở chị Dậu?
? Em hiểu cai lệ là gì? Đó là danh từ
chung hay riêng?
? Tên cai lệ đến nhà chi Dậu để làm gì?
? Em có nhận xét gì về thứ thuế mà bọn
này đến đòi ở gia đình chị Dậu?
? Hãy tìm những chi tiết tác giả dùng
để khắc hoạ nhân vật này?
? Chân dung cai lệ được khắc hoạ như
thế nào?
? Chi tiết nào để lại ấn tượng sâu đậm
nhất cho em về tên cai lệ? Vì sao?
? Từ đó, em có suy nghĩ gì về bản chất
của xã hội Việt Nam đương thời?
? Đối lập với tên cai lệ, hình ảnh chị
Dậu hiện lên trong phần này bằng
những chi tiết nào?
? Em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
? Hình ảnh chị Dậu đương đầu với thế
lực áp bức gợi cho em suy nghĩ gì?
? Qua hình ảnh chị Dậu em hiểu gì về
số phận và phẩm chất của người phụ nữ
nông dân trong xã hội phong kiến?
I Đọc - tìm hiểu chung: (10 phút) II.Đọc- tìm hiểu chi tiết: (21 phút) 1.Chị Dậu chăm sóc chồng:
2 Chị Dậu đương đầu với tên cai lệ:
+ Gõ đầu roi xuống đất -> thét
+ Trợn ngược hai mắt -> quát
- Giọng hầm hè
+ Đùng đùng, giật phắt giây thừng
-> Hung dữ, độc ác, táng tận lương tâm; bộ mặt của bộ máy chính quyền phong kiến
-> Đầy rẫy bất công, tàn ác
- Có thể gieo hoạ xuống người dân lương thiện bất cứ lúc nào
- Tồn tại bằng lí lẽ và hành động bạo ngược
Trang 14? Bản chất của chế độ phong kiến?
? Chân lí nào được khẳng định qua
đoạn trích?
? Có người nói: “Ngô Tất Tố đã xui
người nông dân nổi loạn” Em thấy có
-Lên án XHPK áp bức, vô nhân đạo
- Cảm thông với số phận của người nông dân
- Tin vào phẩm chất tốt đẹp của người nông dân và cổ vũ tinh thần phản kháng của họ
-> Nhà văn hiện thực
III Tổng kết: => Ghi nhớ(SGK)
4 Củng cố(3phút? Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu?
5 Dặn dò(3 phút) Nắm nội dung đoạn trích Hoàn chỉnh phần bài tập phần luyện tập vào vở Đọc trước
bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
VI Rút kinh nghiệm
===========================
Trang 15Ngày soạn: 08/09/18;Ngày dạy:
TiÕt 10&11 X©y dùng ®o¹n v¨n trong v¨n b¶n.
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ
giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn Vận dụng kiến thức đã học,viết được đoạn văn theo yêu cầu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn
văn
2 Kỹ năng: Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã
cho Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệnhất định Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục học sinh cách viết đoạn văn trong văn bản, sử dụng đoạn văn trong văn bản nói,
viết Giáo dục kỹ năng nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:- Sgk, Sgv và một số tài liệu tham khảo Bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc kĩ bài mới.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ(5 phút)? Nêu cảm nhận của em về đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố 3.Bài mới: (1 phút)
* Giới thiệu bài(1 phút) Đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản Vậy, thế
nào là đoạn văn? Cách dùng từ, cách sắp từ ngữ và câu trong đoạn văn như thế nào cho đạt hiệu quảkhi giao tiếp ? Đó là những nội dung ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Nội dung bài mới
HS đọc
? Văn bản có mấy ý? Mỗi ý
được viết thành mấy đoạn?
? Dấu hiệu hình thức nào giúp
em nhận biết đoạn văn?
Hai đoạn văn trên đều do nhiều
câu có quan hệ chặt chẽ với
nhau hợp thành=> ta gọi đó là
đơn vị trên câu
- Vậy đoạn văn là gì?
- Chốt kiến thức: Đoạn văn là
đơn vị trên câu, có vai trò quan
trọng trong việc tạo lập văn bản
- Yêu cầu HS đọc thầm VB trên
? Hãy tìm những từ ngữ có tác
dụng duy trì đối tượng từng
đoạn văn trên?
? ý khái quát bao trùm cả đoạn
văn là gì?
? Câu nào trong đoạn văn chứa ý
I Thế nào là đoạn văn:
1.Ví dụ: văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn.
2 Nhận xét
- 2 ý, mỗi ý viết thành 1 đoạn
- Viết hoa đầu dòng và chữ đầu tiên được viết lùi vào, kết thúcbằng dấu chấm qua dòng
* Ghi nhớ: Đoạn văn
- Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
- Về hình thức: viết hoa lùi vào đầu dòng và dấu chấm qua dòng
- Về nội dung: Thường biểu đạt một ý hoàn chỉnh
II Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
- Đoạn 1: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
- Đoạn 2: Tắt Đèn (tác phẩm)
=> Đánh giá những thành công xuất sắc của NTT trong việc tái hiện thực tại nông thôn Việt Nam trước cách mạng Khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người lao động chân chính
=> Câu: Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT.
- Câu chủ đề thường mang nội dung khái quát , đủ hai thành phầnchính, thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn, có vai trò định hướng về
Trang 16khái quát ấy?
GV: Câu chứa ý khái quát nhất
của đoạn văn được gọi là câu
chủ đề
? Vậy, em hiểu thế nào là câu
chủ đề?
? Thế nào là từ ngữ chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn 1
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Quan hệ gữa các câu trong
đoạn văn như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn văn 2
? Tìm câu chủ đề của đoạn văn?
? Đoạn văn được trình bày theo
trình tự nào? Các câu tiếp theo
có quan hệ như thế nào với câu
chủ đề?
- Gọi HS đọc đoạn văn b
? Đoạn văn này có câu chủ đề
không? Vị trí của câu chủ đề?
* Cách trình bày nội dung của
ĐV1 là song hành; ĐV2 là diễn
dịch; ĐV3 là quy nạp
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Gọi HS đọc và trình bày ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày:
Chia HS thành 4 nhóm thảo
luận
Cho HS hoạt động theo nhóm
nội dung cho cả đoạn văn
- Từ ngữ chủ đề: Là các từ ngữ được dùng để làm đề mục hoặcđược lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được nói đến trongđoạn văn
2 Cách trình bày nội dung đoạn văn:
- VB gồm 2ý, mỗi ý diễn đạt thành 1 ĐV BT2:
ĐVa: Diễn dịch ĐVb: Song hành
ĐVc: Song hành
BT3:
- Nhóm 1,2 viết theo cách diễn dịch
- Nhóm 3,4 viết theo cách quy nạp
4 Củng cố:? Theo em muốn viết được một đoạn văn, ta phải chú ý đến điều gì?
5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Làm BT: 3,4 SGK Chuẩn bị làm bài viết số 1.
VI Rút kinh nghiệm
=======================================
Ngày soạn: 16/09/18 Ngày dạy:
Tiết 14 LÃO HẠC
Nam Cao
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà
văn Nam Cao Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phậnđáng thương của người nông dân cùng khổ Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn
Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trongviệc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực Vận
dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sựviết theo khuynh hướng hiện thực
Trang 173 Thái độ: Giáo dục lòng đồng cảm, xót xa, yêu quý, trân trọng đối với những người nông dân nghèo
khổ mà thanh cao
III- CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Chân dung Nam Cao
2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não
V.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
- HS 1: Từ nhân vật anh Dậu, chị Dậu, bà lão láng giềng em có thể khái quát điều gì về số phận vàphẩm chất của người nông dân Việt Nam trước CM tháng Tám?
- HS 2: Từ nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng em có thể khái quát điều gì về bản chất của chế độ thựcdân nửa phong kiến Việt Nam trước đây?
3 Bài mới: (31 phút)
* Giới thiệu bài: (1 phút) Tình cảnh của người nông dân Việt Nam trước CM tháng Tám không chỉ có
chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ được gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của nhà văn NamCao
? Nêu những nét chính về cuộc đời và
sự nghiệp sáng tác của nhà văn Nam
Cao?
? Tác phẩm Lão Hạc ra đời vào thời
gian nào?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ
- Ngoài những từ được giải thích
trong SGK, có từ nào em chưa hiểu?
? VB được viết theo thể loại nào?
? Văn bản có thể chia làm mầy phần?
Nội dung mổi phần?
? Đoạn trích có những nhân vật nào?
Ai là nhân vật chính?
Gọi HS đọc phần 1
? Nội dung chính của phần này là gì?
? Cậu Vàng có ý nghĩa như thế nào
đối với Lão Hạc?
? Tình cảm của Lão Hạc đối với cậu
Vàng như thế nào?
? Vì sao lão phải bán cậu Vàng?
? Tìm những chi tiết miêu tả thái độ,
tâm trạng của Lão hạc sau khi bán cậu
- Trần Hữu Tri (1915-1951), Hà Nam
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc
- Hy sinh trên đường đi công tác vùng sau lưng địch
- 1943-> truyện ngắn viết về số phận người nông dân ViệtNam trưứoc Cách mạng tháng Tám
+ Kỉ niệm của người con trai duy nhất
+ Người bạn thân thiết
- Yêu thương hết mực
- Nghèo, yếu, sau trận bão không có việc làm -> không có ăn
- Nuôi thân không nổi, không thể nuôi cậu
- Đã nuôi không nỡ để cậu đói
-> hoá kiếp cho nó
+ Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu
+ Mắt ầng ậng nước + Mặt co rúm, vết nhăn xô lại, ép nước mắt chảy
Trang 18? Vì sao bán cậu Vàng - một con chó
mà lão đau đớn đến vậy?
? Qua đây, ta thấy ở Lão Hạc có phẩm
chất tốt đẹp gì?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả nhân vật của tác giả?
? Hình ảnh nào để lại ấn tượng sâu
đậm nhất? Vì sao?
? Thử phân tích cái hay của từ láy
ầng ậng?
? Trong lời kể, lời phân trần với ông
giáo còn cho ta thấy rõ hơn tâm trạng
của lão Hạc như thế nào? Vì sao lão
có tâm trạng ấy?
GV: Câu chuyện này là cái cớ để lão
thực hiện một điều quan trọng, điều
ấy là gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết
sau
+ Đầu ngoẹo, miệng mếu máo
+ Hu hu khóc
- Đau đớn, hối hận, xót xa, thương tiếc đến tột cùng
- Ân hận vì cho rằng mình đã lừa một con chó
- Bán cậu Vàng là bán đi niềm an ủi, bán chổ dựa tinh thần
- Bán cậu Vàng là bán đi kỉ vật của con, bán đi niềm hi vọngtrong lão về việc chờ ngày con trở về
- Một người nông dân nghèo khổ nhưng giàu tình thương,giàu lòng nhân hậu
- Lột tả hết tâm trạng nhân vật qua nét mặt, hành động
- Miêu tả chân thật, cụ thể, diễn biến tâm trạng hợp lí
- HS tự bộc lộ
- Cố kìm nén nổi đau nhưng nó cứ oà vỡ
=> Tâm trạng chua chát, ngậm ngùi
Ngậm ngùi, chua xót cho một kiếp người của chính mình:nghèo khó, khổ cực, mất mát không hơn gì một con chó ->Bất lực trước cả hiện tại và tương lai mờ mịt
4 Củng cố: (5 phút)? Nêu ngắn gọn tâm trạng của Lão Hạc sau Khi bán cậu Vàng?
5 Dặn dò: (2 phút) Nắm nội dung phần vừa học Soạn kĩ phần còn lại.
VI Rút kinh nghiệm
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà
văn Nam Cao Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phậnđáng thương của người nông dân cùng khổ Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn
Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trongviệc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực Vận
dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sựviết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Giáo dục lòng đồng cảm, xót xa, yêu quý, trân trọng đối với những người nông dân nghèo
khổ mà thanh cao
III- CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:- Đọc và nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Chân dung Nam Cao
2 Hoc sinh: - Đọc SGK, tóm tắt nội dung Soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não
V.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS 1: Tóm tắt đoạn truyện đã học trong tiết 13?
Trang 19HS 2: Em hãy trình bày ngắn gọn tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?
3.Bài mới:(35 phút) *Giới thiệu bài: Sau khi bán cậu Vàng, Lão Hac rất đau khổ và tiếp đến lão sẽ làm
gì để giải quyết khó khăn của mình, liệu tương lai của lão sẽ đi đến dâu? Hôm nay, cô trò chúng ta tìm
hiểu tiếp.(2 phút)
* Các ho t ạt động: đội dung bài mới (31phút) ng:
? Sau khi kể với ông giáo việc bán cậu
Vàng, lão Hạc đã nhờ ông giáo việc gì?
? Qua việc làm đó , em có suy nghĩ gì
GV: Sự bất ngờ của cái chết ấy, càng
làm cho câu chuyện thêm căng thẳng,
thêm xúc động Mâu thuẫn, bế tắc được
đẩy lên đỉnh điểm và kết thúc một cách
bi đát và tất yếu
? Tại sao lão Hạc lại phải chết và chọn
cái chết như vậy?
- Thảo luận, thống nhất và trình bày ý
? Ngoài nhân vật lão Hạc, truyện còn
có một nhân vật xuyên suốt là nhân vật
nào?
? Theo em, vai trò của ông giáo trong
truyện như thế nào?
? Hãy phác hoạ chân dung ông giáo?
? Tình cảm của ông giáo đối với lão
Hạc như thế nào?
? Hãy tìm đọc những đoạn thể hiện suy
nghĩ, đánh giá của ông giáo đối với
những người quanh mình và cuộc đời?
? Em thích đoạn nào nhất? Vì sao?
? Em có thể rút ra một vài nhận xét qua
suy nghĩ của nhân vật ông giáo không?
? Qua truyện ngắn “Lão Hạc” em hiểu
gì về số phận người nông dân trong xã
hội cũ? Em hiểu gì về phẩm chất của
họ?
II Đọc - tìm hiểu chi tiết:(25 phút)
2 Những điều lão thu xếp, nhờ cậy ông giáo.Cái chết của lão Hạc:
- Giữ hộ 3 sào vườn cho con
- Giữ hộ 30 đồng bạc để lo liệu khi lão chết khỏi làm phiền
bà con
->Thương con vô bờ
- Giàu lòng tự trọng
- Chuẩn bị cho cái chết
- Từ chối sự giúp đỡ của ông giáo
- Xin bả chó của Binh Tư
-> ông giáo và Binh Tư hiểu lầm
- Bất ngờ
- Cái chết dữ dội và kinh hoàng
- Chết trong đau đớn, vật vã, ghê gớm do ăn bã chó
- Giải thoát khỏi bế tắc của cuộc đời
- Giữ phẩm chất lương thiện
- Tạ tội với cậu Vàng
- Tương lai con được bảo đảm
=> Lương thiện, nhân cách trong sạch, một người cha giàutình thương con
- Bộc lộ số phận và tính cách của lão Hạc-> người nông dântrong xã hội cũ
- Tố cáo xã hội thực dân nửa phong kiến
- Cái chết của lão Hạc làm cho mọi người hiểu rõ con ngườicủa lão hơn, quí trọng và thương tiếc lão hơn
3.Nhân vật tôi (nhân vật ông giáo)
- Nhân vật ông giáo vừa là người chứng kiến vừa là ngườitham gia câu chuyện, vừa đóng vai trò dẫn chuuyện, vừatrực tiếp bày tỏ thái độ, bộc lộ tâm trạng của bản thân
- Ông là một tri thức nghèo sống ở nông thôn
- Một người giàu tình thương, lòng tự trọng -> Đó là chỗgần gũi làm cho hai người láng giềng này thân thiết vớinhau
Trang 20? Em có nhận xét gì về tấm lòng của
NC?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
? Theo em ai có lỗi trong cái chết của
lão Hạc? Bi kịch của lão Hạc là bi kịch
bi quan hay lạc quan? Vì sao?
phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ vàphẩm chất cao quý, tiềm tàng của họ
=> Đó là tấm lòng thương yêu trân trọng đối với người nôngdân
- NC tài năng nghệ thuật xuất sắc, đặc biệt trong việc miêu
tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện
=> Ghi nhớ: (SGK).
- HS suy nghĩ, trình bày ý kiến
4 Củng cố: (3 phút) Em hiểu gì về cuộc đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?
5 Dặn dò:(1 phút) Học thuộc phần ghi nhớ SGK Tóm tắt tác phẩm “Lão Hạc”.Chuẩn bị bài: Từ
tuợng hình, từ tượng thanh
VI Rút kinh nghiệm
=================================
Tiết 12, 13 Ngày soạn: 16/09/18 Ngày KT:
Bài viết tập làm văn số 1
Văn tự sự ( làm tại lớp)
I Mức độ cần đạt: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức tạo lập văn bản Rèn luyện kĩ năng
viết bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm cho học sinh
III Đề bài: Em hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc giữa em và một người thân trong gia đình.
Đáp án và thang điểm
1.Hình thức (2 điểm):
- Trình bày sạch đẹp, không sai quá 2 lỗi chính tả, bố cục rõ ràng (1đ)
- Diễn đạt trôi chảy, văn viết có cảm xúc (1đ)
2 Nội dung (8 điểm):
a, Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm giữa em và người thân mà em cho là sâu sắc (1đ)
b, Thân bài: Kể lại diễn biến sự việc(xen lẫn kể là miêu tả và bộc lộ cảm xúc) 6đ
c, Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa của kỉ niệm
- Cảm xúc của em với kỉ niệm đó (1đ)
VI Tiến hành hoạt động:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giao đề (1 phút)
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Trang 21I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh Có ý thức sử dụng từ tượng
hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình thượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lậpvăn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Công dụng của của từ tượng hình, từ tượng
thanh
2 Kỹ năng: Nhận biết của từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả Lựa chọn, sử dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính
biểu cảm trong giao tiếp
GV treo bảng phụ ghi 3 đoạn văn trong tác phẩm “Lão
Hạc” của Nam cao.
- Gọi HS đọc 3 đoạn văn, lưu ý những từ in đậm
? Trong các từ in đậm trên, những từ nào gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con
người?
? Theo em những từ ngữ gợi hình ảnh, dáng vẻ, hoạt
động trang thái hoặc mô phỏng âm thanh có tác dụng gì
trong văn miêu tả, tự sự?
GV: Những từ ngữ gợi hình ảnh dáng vẻ gọi là từ tượng
hình Những từ ngữ mô phỏng âm thanh gọi là từ tượng
? Đoạn văn trích trong VB “Tức nước vỡ bờ” từ “Anh
Dậu uốn vai -> tay thước, dây thừng”.
? Hãy tìm những từ tượng hình,tượng thanh trong đoạn
văn đó?
Gọi HS lên bảng làm
Chia HS làm 4 nhóm, phát phiếu học tập cho HS
- Nhận phiếu học tập, làm bài
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm bổ sung
Chia nhóm, cho HS thảo luận
- 4 nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm lên trình bày
I Đặc điểm, công dụng.(20 phút)
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, sòng sọc-> gợi tả dáng vẻ.
- Hu hu, ư ử -> mô phỏng âm thanh
-> Gợi được hình ảnh âm thanh cụ thể,sinh động có giá trị biểu cảm cao
=> 5 từ tượng hình gợi tả dáng đi của
người: đi lò dò, đi lom khom, đi dò dẫm,
đi liêu xiêu, đi ngất ngưỡng, đi khất khưởng.
Bài 3:
+ Cười ha hả: cười to, sảng khoái
+ Cười hì hì: vừa phải, thích thú, hồnnhiên
+ Cười hô hố: Cười to, vô ý, thô
+ Cười hơ hớ: to, hơi vô duyên
4.Củng cố:(2 phút) Hãy cho biết thế nào là từ tuợng hình, từ tượng thanh.
Trang 225 Dặn dò:(2 phút) Làm BT 4,5 Học thuộc lòng ghi nhớ Chuẩn bị bài: Liên kết các đoạn văn trong
văn bản
VI Rút kinh nghiệm
================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng
liền ý, liền mạch
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối) Tác
dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kỹ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong
một văn bản
3 Thái độ: Có ý thức diễn đạt rõ ý, mạch lạc thể hiện đúng chủ đề trong nói, viết.
III- CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:- Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Bảng phụ
2 Học sinh:- Đọc SGK, chuẩn bị theo câu hỏi
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổchức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
HS 1: Thế nào là đoạn văn? Trong văn bản, đoạn văn có vai trò như thế nào?
HS 2: Ta có thể xây dựng một đoạn văn theo những cách nào?
3 Bài mới:(32 phút) *Giới thiệu bài: Các em vi c xây d ng o n v n l vi c l m quan ạt động: ệc xây dựng đoạn văn là việc làm quan ựng đoạn văn là việc làm quan đ ạt động: ăn là việc làm quan ài mới (31phút) ệc xây dựng đoạn văn là việc làm quan ài mới (31phút).
tr ng Nh ng khi t o l p v n b n các em c n chú ý v vi c liên k t các o n v n Th n o ạt động: ăn là việc làm quan ản các em cần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào ần chú ý về việc liên kết các đoạn văn Thế nào ề việc liên kết các đoạn văn Thế nào ệc xây dựng đoạn văn là việc làm quan ết các đoạn văn Thế nào đ ạt động: ăn là việc làm quan ết các đoạn văn Thế nào ài mới (31phút).
l liên k t o n v n? gi h c hôm nay cô s h ài mới (31phút) ết các đoạn văn Thế nào đ ạt động: ăn là việc làm quan ờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu ẽ hướng dẫn các em tìm hiểu ới (31phút) ng d n các em tìm hi u ẫn các em tìm hiểu ểu.
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn
trong VB “Tôi đi học” của Thanh
Tịnh
- Đọc 2 đoạn trích
? Hai đoạn văn có mối liên hệ gì
không? Tại sao?
? Gọi HS đọc 2 đoạn văn trang
50,51
? Em có nhận xét gì về 2 đoạn văn
vừa đọc?
? Cụm từ “Trước đó mấy hôm”
thêm vào đầu đoạn văn có tác dụng
gì?
? Sau khi thêm cụm từ, hai đoạn
văn đã liên kết với nhau như thế
nào?
GV: Cụm từ: “Trước đó mấy hôm”
chính là phương tiện liên kết đoạn
Hãy cho biết tác dụng của nó trong
VB?
GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn ở
I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Hai đoạn văn cùng viết về ngôi trường Mĩ Lí nhhưng thờiđiểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí nên sự liên kết giữahai đoạn văn còn lỏng lẻo do dó người đọc cảm thấy hụt hẫng
- Có thêm cụm từ: “Trước đó mấy hôm).
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn sau
- Cụm từ bổ sung tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung củađoạn thứ hai với đoạn thứ nhất, do đó hai đoạn văn trở nên gắn
bó chặt chẽ với nhau
- Làm cho hai đoạn văn trở nên liền mạch
=> Ghi nhớ (SGK).
II Cách liên kết các đoạn văn trong VB.
1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.
a.Ví dụ:
b.Nhận xét:
- a: Sau khâu tìm hiểu; b: Nhưng; d: Nói tóm lại.
- VD a: Liệt kê
- VD b: Quan hệ tương phản, đối lập
- VD d: Quan hệ tổng hợp, khái quát
Trang 23mục a và 2 đoạn văn ở mục b, 2
đoạn văn ở mục d trang 51,52
-Đọc 3 ví dụ ở bảng phụ
? Em hãy xác định phương tiện
liên kết đoạn trong 3 ví dụ a, b, d?
? Hãy cho biết mối quan hệ ý nghĩa
giữa các đoạn văn?
? Có thể thay cụm từ “Sau khâu
tìm hiểu” bằng những từ ngữ nào?
? Tương tự như vậy, ta có thể thay
từ nhưng, cụm từ nói tóm lại bằng
những từ ngữ nào?
? Những từ ngữ dùng để liên kết
trong các đoạn văn ta vừa tìm hiểu
thuộc từ loại nào?
=> Như vậy, để liên kết đoạn văn
với đoạn văn người ta có thể dùng
- Trước hết, đầu tiên, sau nữa, sau hết, trở nên, mặt khác.
- Trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, vậy mà.
- Tóm lại, nhìn chung lại, tổng kết lại, chung quy lại, có thể nói.
=> + QHT: Nhưng
+ Chỉ từ (đó,này, kia, ấy)
+ Các cụm từ chỉ sự liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, kháiquát
2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn:
a Ví dụ:
b Nhận xét:
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
=> Vì câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ: “Bố đóng sách cho con đi học” ở đoạn văn trên.
c Cũng: nối tiếp, liệt kê.
d Tuy nhiên: tương phản
4.Củng cố:(3 phút) Em hãy cho biết tác dụng của của việc liên kết đoạn văn trong văn bản
5 Dặn dò:(2 phút) Học thuộc ghi nhớ Làm BT 3 Chuẩn bị bài: Từ địa phương và biệt ngữ xã hội.
VI Rút kinh nghiệm
====================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 17 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội Nắm được hoàn cảnh sử
dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kỹ năng: Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Dùng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ: Có ý thức trong việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội khi tạo lập văn bản nói
và văn bản viết
III- CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Bảng phụ.
Trang 242 Học sinh: Đọc trước bài: “Từ địa phương và biệt ngữ xã hội”.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
VI.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(7 phút)
HS 1: Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng như thế nào?
HS 2: Để liên kết đoạn văn người ta dùng những phương tiện liên kết nào?
3 Bài mới:(32 phút)
* GV gi i thi u b i.(2 phút)ới (31phút) ệc xây dựng đoạn văn là việc làm quan ài mới (31phút).
GV treo bảng phụ ghi 2 VD SGK
HS quan sát bảng phụ, đọc ví dụ
? Trong 3 từ : bắp, bẹ, ngô đều có nghĩa là
ngô nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn?
a: Cươi; b: Mè đen; c: Mô; d: Sân.
e: Vừng đen; g: Mẹ; h:Tui; k:Bu
? Hãy tìm 2,3 từ địa phương Hà Tĩnh
GV treo bảng phụ ghi 2 VD trong SGK
HS đọc VD ở bảng phụ
? “Mợ” và “Mẹ” trong đoạn văn trên cùng
chỉ một đối tượng Tại sao khi tác giả dùng
mẹ, khi tác giả dùng mợ?
? Các từ “ngỗng”, “trúng tủ” có nghĩa là gì?
Tầng lớp XH nào thường dùng các từ ngữ
này?
? Những từ ngữ vừa xét trên được gọi là biệt
ngữ XH Em hiểu thế nào là biệt ngữ XH?
- GV treo bảng phụ
- HS quan sát bảng phụ
Cho biết các từ: Trẫm, khanh, long, sàng,
ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào
? Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội khác
nhau ở điểm nào?
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội cần chú ý điều gì? Vì sao?
? Vì sao trong ví dụ này người ta vẫn sử
dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?
- Trước CM tháng Tám, ở tầng lớp khá giả của xã hội
“mẹ” được gọi bằng “mợ”, “cha” được gọi bằng “cậu”hoặc “thầy” Điều này phản ánh rất rõ trong “Nhữngngày thơ ấu” của Nguyên Hồng”
- Giải thích các từ theo sự hiểu biết
-> Tầng lớp vua, quan triều đình
III Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội: (7 phút)
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Chú ý đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp
- Tô đậm sắc thái địa phương
- Tô đậm tầng lớp xuất thân, tính cách nhân vật
- Không, dễ gây sự khó hiểu
=> Ghi nhớ: SGK.
IV Luyện tập(8 phút)
Bài tập 1:
Trang 25? Có nên sử dụng loại từ ngữ này một cách
tuỳ tiện không?
? Tìm từ địa phương nơi em ở và từ toàn dân
?Trong các trưòng hợp sau trường hợp nào
nên dùng từ địa phương, trường hợp nào
không nên dùng từ địa phương?
Từ địa phương- Từ toàn dân tương ứng Bèo lục bình- bèo tây
Hòn đớ – hòn đá
Chổi rễ- chổi xể
Bài tập 2 : + Hãy xử hắn theo luật rừng-> không phải luật do nhà
nước đặt ra mà do một nhóm người quy đinh
+ Tớ lại xơi gậy -> một điểm Thường được HS, SV
dùng
+Tớ vừa được mì rồi.-> mười điểm.
Bài tập 3:
- Chỉ được dùng ở trường hợp a
4 Củng cố:(3 phút) Nhắc lại khái niệm về từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
5 Dặn dò:(2 phút) Tìm một số câu ca dao, tục ngữ, vè có sử dụng tiếng địa phương Thanh Hóa Xem
trước bài: Tóm tắt văn bản tự
VI Rút kinh nghiệm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2 Kỹ năng: Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự Phân biệt sự khác nhau
giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Có ý thức tóm tắt văn bản khi cần thiết Giáo dục kỹ năng giao tiếp, ra quyết định.
III- CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Phiếu học tập.
Học sinh: chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V-HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)?Em hãy cho biết thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho
ví dụ?
3 Bài mới :(32 phút) *Giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngày, có những văn bản tự sự chúng ta
đã đọc và muốn ghi lại nội dung chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho người khác biết thì taphải tóm tắt văn bản tự sự đó Vậy thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản này như thếnào Bài học hôm nay cô sẽ giúp các em cùng tìm hiểu
*N i dung b i m i: ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
II.Cách tóm tắt văn bản tự sự:(22phút)
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt:
Trang 26nêu được nội dung chính
của văn bản đó chưa?
+ Văn bản trên kể lại nội dung văn bản “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
+Vì nhân vật và sự việc trong văn bản tóm tắt trùng với văn bản
“Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
+Văn bản tóm tắt trên đã nêu được nội dung chính của văn bản ấy + Yêu cầu của văn bản tóm tắt:
*Ngắn hơn so với văn bản cần tóm tắt
*Lời văn của người tóm tắt ngắn gọn rõ ràng
*Số lượng nhân vật và sự việc trong bản tóm tắt ít hơn trong tácphẩm( chỉ lựa chọn nhân vật chính và sự việc quan trọng)
4 Củng cố:(5 phút)? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự??Trình bày cách tóm tắt văn bản tự sự
5 Dặn dò:(2 phút) Học thuộc bài Chuẩn bị bài theo phần luyện tập.
VI Rút kinh nghiệm
===================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 20 LUYỆN TẬP TÓM` TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1 Kiến thức: Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự.
2 Kỹ năng: Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự Phân biệt sự khác nhau
giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc đọc và tóm tắt văn bản tự sự.
III- CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Phiếu học tập.
Học sinh: chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
* Có thể sắp xếp như sau:(nêu yêu cầu để HS theo dõi)
- Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng
- Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng
- Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão phải bán chó mặc dù việc bán
Kiên thức
1.Tìm hiẻu bài(12 phút)
- Đọc thầm mục 1.- Bản tóm tắt đã nêutương đối đầy đủ các sựkiện, nhân vật, nhưngtrình tự còn lộn xộn
- Sắp xếp theo suy nghĩcủa cá nhân vào phiếu
Trang 27chó khiến lão rất buồn bã và đau xót.
- Tất cả số tiền dành dụm được lão gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông
coi mảnh vườn
- Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối
những gì ông giáo ngấm ngầm giúp lão
- Một lần ông lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là sẽ đánh bã một con chó và
ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu
- Ông giáo rất ngạc nhiên và rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy
- Lão Hạc đột ngột chết dữ dội
- Cả làng không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh
Tư và ông giáo hiểu
- Trên cơ sở đã sắp xếp các chi tiết, em thử viết lại đoạn văn?
- Nhận xét đoạn văn của HS, sửa chữa
- Em hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong
đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố?
- Em thử tóm tắt đoạn trích?
Buổi sáng hôm ấy, cháo chín, chị Dậu ngả mâm bát múc ra la liệt
Anh Dậu vẫn ốm rề rề, run rẫy cất bát cháo, mới kề đến miệng thì tên cai
lệ và người nhà lí trưởng sầm sập tiến vào Mặc dù chị Dậu hạ mình van
xin, hai tên tay sai đó vẫn sấn sổ vào trói anh Dậu Tức quá, không chịu
được, chị Dậu chống cự lại quyết liệt Chị Dậu túm lấy cổ tên cai lệ, ấn
giúi ra cửa, hắn ngã chỏng quèo và túm lấy tóc tên người nhà lí trưởng,
lẳng một cái hắn ngã nhào ra thềm
- Tại sao nói VB “Tôi đi học” của Thanh Tịnh và “Những ngày thơ ấu”
của Nguyên Hồng lại rất khó tóm tắt?
-Nếu muốn tóm tắt hai VB này chúng ta phải làm gì?
=> Nhận xét các ý kiến của HS và kết luận:
- Hai VB này rất khó tóm tắt vì đây là những VB trữ tình, chủ yếu miêu tả
những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật, ít các sự việc kể lại
- Muốn tóm tắt hai VB này thì trên thực tế chúng ta phải viết lại truyện
Tất nhiên nếu viết lại truyện thì yếu tố biểu cảm trong hai VB giảm đi
- nhóm bạn bổ sung
- Làm việc theo nhóm,đại diện nhóm trình bày,nhóm bạn bổ sung
- Thảo luận theo nhóm,đại diện nhóm trình bày
- Bổ sung ý kiến
4 Củng cố:(3 phút) Nhận xét tiết luyên tập, cho điểm những học sinh có nhiều đóng góp.
5 Dặn dò:(2 phút) Đọc hai văn bản đọc thêm SGKtrang 62,63 Đọc và tìm nhân vật chính,diễn biến
chính của truyện Thánh Gióng rồi sắp xếp theo trình tự hợp lý
VI Rút kinh nghiệm
====================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 21 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh ôn tập về bài văn tự sự Giúp các em thấy được ưu khuyết
điểm của mình và của bạn
Trang 28III- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
IV- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:(2 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:(38 phút)
I- Nhận xét, đánh giá chung(28 phút)
1/ HS đọc lại đề GV ghi lên bảng, nêu mục đích, yêu cầu của bài viết.
* Mục đích: Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7.Luyện viết đoạn văn và bài văn
* Yêu cầu:
- Viết đúng thể loại tự sự
- Có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Ghi lại được ít nhất là một kỉ niệm đáng nhớ với người thân
- Diễn đạt trôi chảy, chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu kỉ niệm sâu sắcgiữa em với người thân
- Thân bài: + Kể lại diễn biến sự việc
+ Xen lẫn kể là tả và bộc lộ cảm xúc
- Kết bài: Nêu cảm nhận chung về kỉ niệm đó
2/ Nhận xét về kết quả bài làm :
a/ Ưu điểm:
- Phần lớn bài làm trình bày được VB đúng thể loại tự sự
- Có nhiều bài viết biết cách sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, đánh giá xen kẽ
- Một số bài ghi lại kỉ niệm về người thân: cảm xúc chân thành, lời văn có chọn lọc, diễn đạt trôi chảy,
bố cục 3 phần cân đối
Các bài tiêu biểu:
b/ Khuyết điểm:
- Phần lớn hành văn viết khô khan, ít có cảm xúc
- Một số bài sa vào tả , một số bài nặng về cảm xúc
- Sai nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ ngữ, dấu câu
- Một số bài có nội dung sơ sài
- Một số ít bài bố cục thiếu cân xứng
- Đặc biệt có em chưa biết cách trình bày một bài văn, thường dùng các gạch đầu dòng
Cụ thể:
+HS viết sai nhiều lỗi chính tả: em…
+ Lỗi dùng từ, lỗi dùng dấu câu: em
+ Bài có bố cục không cân xứng: em
+ Bài sa vào miêu tả : em
II- Trả bài cho học sinh:(8 phút)
III- Giáo viên đọc bài khá cho cả lớp nghe, trả bài cho HS, học sinh tham khảo bài của nhau.
(10 phút)
- Hướng dẫn HS chữa lỗi
-Vào điểm sổ lớn
4 Hướng dẫn tự học:(5 phút) Ôn lại lí thuyết văn tự sự, văn biểu cảm Những bài đạt điểm thấp
( dưới 5) làm lại bài Rèn kĩ năng viết chữ để chuẩn bị cho bài viết số 2 Đọc kĩ VB và soạn bài “Cô bébán diêm”
================================
Trang 29Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 22 CÔ BÉ BÁN DIÊM
An-đéc-xen
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện Sự thể hiện của tinh
thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen Nghệ thuật kể
chuyện, các tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm Lòng thương cảm của tác giảđối với em bé bất hạnh
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương con người và phong cách sống cao đẹp Giáo dục kỹ năng tự
nhận thức: Xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh
III- CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: -Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Tập truyện An- Đéc -Xen và chân
dung của ông
2 H S: Đọc thêm một số truyện của An- Đéc- Xen, đọc toàn bộ truyện cô bé bán diêm; soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút) GV treo bảng phụ ghi câu hỏi: Lão Hạc chết vì:
c- Quá tự trọng d- Qua đau khổ vì đã đánh lừa một con chó mà lão yêu quý
- Em chọn nguyên nhân nào? Và giải thích sự lựa chọn của em?
2.Tác giả-tác phẩm
- Đọc SGK, cả lớp theo dõi
- Hai HS trình bày ý kiến
- Lắng nghe GV giới thiệu
Hoàn cảnh của cô bé bán diêm
P2- Tiếp theo “về chầu thượng đế”:
Những lần quẹt diêm
P3 Phần còn lại:
Cái chết của cô bé bán diêm
II.Đọc-Hiểu văn bản:(10 phút) 1.Hoàn cảnh cô bé bán diêm:
-Cô bé mồ côi mẹ, nghèo khổ, phải đi bán diêm để kiếm sống, em ở
Trang 30với cha,một người cha khó tính.
- Đêm giao thừa Đầu trần, chân đất dò dẫm trong đêm tối giữa trờiđông giá rét
- Em đi bán diêm nhưng chẳng ai hỏi mua
-Em đi bán diêm, đầu trần, chân đất, không bán được diêm >< Mọi
người nghỉ ngơi, trời giá rét, không dám về nhà, sợ bị đánh => Tương phản, đối lập -> nhằm làm nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp của em
bé
- Em bé bụng đói >< trong phố sực nức mùi ngỗng quay; em sốngtrong cái xó tối tăm >< ngôi nhà xinh xắn có dây tường xuân baoquanh => nổi bật nỗi khổ về tinh thần của em bé
=> Hoàn cảnh thật đáng thương Đây có thể hình ảnh thực đã xẩy ra ởđất nước Đan Mạch thời An Đéc Xen Nhưng cũng có thể là tìnhhuống nhà văn sáng tạo nên để khắc họa câu chuyện Chưa cần biết câuchuyện diễn biến ra sao, chỉ một cảnh đầu tiên đã gợi ra rất nhiều điềuthương tâm, đồng cảm trong lòng người đọc
4 Củng cố:(5 phút)?Em có cảm nhận gì về hoàn cảnh của cô bé bán diêm?
5 Dặn dò:(2 phút) Tìm đọc tập truyện của An-Đéc-Xen Đọc hết văn bản.soạn hoàn chỉnh
VI Rút kinh nghiệm
========================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 23 CÔ BÉ BÁN DIÊM
An-đéc-xen
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện Sự thể hiện của tinh
thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn An-đéc-xen qua một tác phẩm tiêu biểu
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen Nghệ thuật kể
chuyện, các tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm Lòng thương cảm của tác giảđối với em bé bất hạnh
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương con người và phong cách sống cao đẹp Giáo dục kỹ năng tự
nhận thức: Xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người xung quanh
III- CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: -Nghiên cứu SGK,SGV, tài liệu tham khảo, soạn bài Tập truyện An- Đéc -Xen và chân
dung của ông
2 H S: Đọc thêm một số truyện của An- Đéc- Xen, đọc toàn bộ truyện cô bé bán diêm; soạn bài
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, kĩ thuật động não V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Trang 31Ở giờ trước các em đã tìm hiểu được tình cảnh của cô bé bán diêm Trong giờ học hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu về những gì cô bé đã làm và việc gì xảy ra với cô bé trong đêm giao thừa.
*N i dung b i m i: ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
- Gọi hs đọc đoạn 2
- Đọc theo sự phân công, cả lớp theo
dõi
- Câu chuyện được tiếp tục nhờ chi
tiết nào cứ lặp đi lặp lại?
- Vì sao em bé phải quẹt diêm?
- Lần lượt từng lần quẹt diêm, tác giả
đã để cho em bé mơ thấy những cảnh
gì?
- Theo em các mộng tưởng của em bé
được tác giả sắp xếp như thể có hợp lí
không? Trong cấc mộng tưởng ấy
điều nào gắn với thực tế, điều nào chỉ
là mộng tưởng thuần túy? Phân tích?
( trong các mộng tưởng kì diệu ấy thì
ảo ảnh về lò sưởi, bữa ăn thịnh soạn,
cây thông nô en là gắn với thực tế,
còn ảo ảnh về người bà và hai bà cháu
cầm tay nhau bay vụt lên thì chỉ là ảo
tưởng Tất cả các ảo ảnh đó là những
khao khát mơ ước của em bé bơ vơ,
của những em bé thiếu một mái ấm
gia đình, thiếu tình thương giữa con
người với con người
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Cái chết của cô bé bán diêm được
tác giả miêu tả như thế nào?
-Miêu tả như vậy có ý nghĩa gì?
- Tình cảm của nhà văn với cô bé bán
diêm như thế nào?
- Tại sao nói “cô bé bán diêm” là một
bài ca về lòng nhân ái với con người
nói chung, với em bế nói riêng?
- Hình ảnh, chi tiết nào trong truyện
làm em cảm động nhất? Vì sao?
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
II.Đọc-Hiểu văn bản:(25phút) 2.Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa:(15phút)
- Đó là 5 lần em bé quẹt diêm
- Để được sưởi ấm phần nào Để được đắm chìm trong thểgiới ảo ảnh do em tưởng tượng ra, để câu chuyện đan xengiữa thực và ảo-> hệt như truyện cổ tích
- Lần 1: Hiện ra lò sưởi tỏa hơi ấm dịu dàng
- Lần 2: Bữa ăn sang trọng, thức ăn ngon lành tỏa hươngthơm ngào ngạt
- Lần 3: Cây thông nô en
- Lần 4: Hình ảnh người bà đã mất lại xuất hiện
- Lần 5: Em đi theo bà
=> Các mộng tưởng của em được tác giả sắp xếp như vậy làrất hợp lí: Em đang bị rét thì mơ thấy lò sưởi, đang bị đói mơthấy bữa ăn, đêm giao thừa mơ cây thông nô en, khi đã ý thứcđược em đang sống trong đêm giao thừa thì tất nhiên em nhớđến những ngày hạnh phúc khi bà em còn sống và thế là hìnhảnh bà em xuất hiện
3 Cái chết thương tâm:(10 phút)
- Nhắc lại các tình tiết tác giả đã miêu tả trong VB
=> Đây là một cái chết bi thảm, một cảnh tượng thương tâmnhưng được tác giả dùng hình thức nghệ thuật làm giảm nhẹđi: “Trời đẹp… của mình”
- Nhà văn gửi gắm tình thương yêu sâu sắc của mình đối vớinhững em bé bất hạnh
- Chính niềm thương yêu ấy đã khiến nhà văn miêu tả cáichết của em bé bán diêm thật kì diệu Ngòi bút nhân ái vàlãng mạn của nhà văn đã làm cho câu chuyện cảm động đauthương vẫn nhẹ nhàng giàu chất thơ
4 Củng cố :(4 phút) Em có suy nghĩ gì về tuổi thơ ngày nay sau khi học xong văn bản này?
5 Dặn dò:(1 phút) Nắm chắc nội dung bài học Đọc lại văn bản Viết đoạn văn ngắn nêu lên cảm nghĩ
của em đối với cô bé bán diêm Chuẩn bị bài: Trợ từ ,thán từ
VI Rút kinh nghiệm
======================================
Ngày soạn: 08/10/17; Dạy:
Trang 32Tiết 24 TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu thế nào là trợ từ và thán từ, các loại thán từ Nhận biết và hiểu tác
dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản Biết dùng trợ từ và thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụthể
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm trợ từ, thán từ Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ , thán từ.
2 Kỹ năng: Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.
3 Thái độ: Thói quen: Ra quyết định: HS có thói quen sử dụng trợ từ, thán từ phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp Tính cách: Yêu thích môn Ngữ văn
III – CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Đọc kĩ SGK, SGV và tài liệu có liên quan
- Học sinh: Đọc bài trước
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS 1: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
HS 2: Tìm 5 từ địa phương Hà Tĩnh và 5 từ toàn dân tương ứng?
? Tìm điểm giống nhau
giữa hai câu trên?
- Quan sát bảng phụ
- HS đọc
2 Nhận xét:
- Cùng thông báo một sự việc: nó ăn hai bát cơm
- Khác nhau về sắc thái biểu cảm
+ Câu 1: chỉ thông báo
Trang 33- Lấy: Nhấn mạnh ý nghĩa không có gì.
- Nguyên: Nhấn mạnh ý tiền thách cưới quá cao.
- Đến: Thể hiện thái độ hơi bất bình vì vấn đề rất vô lý.
- Cả: nhấn mạnh ý không bình thường, ăn rất khoẻ.
- Cứ: Thể hiện sự lặp đi lặp lại.
ái ái: Van xin.
b Than ôi: Tỏ ý nuối tiếc.
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự
sự Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự
- Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
2 Kỹ năng: Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản
tự sự Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thói quen sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm để nâng cao hiệu quả
văn tự sự Bồi dưỡng lòng yêu thích môn Ngữ Văn
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc kĩ bài mới.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
IV.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút)? Nhắc lại vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?
Trang 343.Bài mới:(32 phút)
* Giới thiệu bài: (2 phút) Trong văn tự sự yếu tố miêu tả và biểu cảm đóng vai trò quan trọng Vậy
cần kết hợp các yếu tố đó như thế nào? Ta sẽ đi vào tìm hiểu
* N i dung b i m i(30 phút) ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn
? Trong đoạn văn, các yếu tố
này đứng tách biệt hay đan xen
vào nhau?
? Em thử lược bỏ yếu tố miêu tả
và biểu cảm trong đoạn văn,
chép lại yếu tố tự sự thành 1 văn
bản?
? Em có nhận xét gì về văn bản
này?
? Qua đó, em thấy trong văn tự
sự yếu tố miêu tả và biểu cảm có
vai trò như thế nào?
? Nhưng nếu chỉ tồn tại yếu tố
biểu cảm và miêu tả thì đoạn
vănse như thế nào?
văn bản: Lão Hạc, Tôi đi học
điểm
? Kể lại giây phút đầu tiên khi
gặp lại người thân?
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tựsự.(15 phút)
1 Ví dụ:
- HS đọc
2 Nhận xét:
- Sự việc lớn: Kể lại cuộc gặp gỡ cảm động của bé Hồng với mẹ
- Sự việc nhỏ: Mẹ vẫy tôi, tôi chạy theo mẹ, mẹ kéo lên xe, tôi oàkhóc, mẹ khóc theo, tôi ngồi bên mẹ, ngã đầu vào cách tay mẹ,quan sát gương mẹ
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại, mẹ tôi khôngcòm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước damịn
- Hay tại sự sung sướng sung túc
- Tôi thấy thơm tho một cách lạ thường
- Phải bé lại êm dịu vô cùng
- Đan xen vào nhau một cách hài hoà tạo nên một mạch văn nhấtquán
- HS
- Khô khan, không gây xúc động cho người đọc
- Văn bản sinh động, hấp dẫn đưa người đọc đến những suy nghĩ,liên tưởng, rút ra bài học bổ ích
4,Củng cố:( 5 phút)?Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
5.Dặn dò:(2 phút) Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 2 Soạn: “Đánh nhau với cối xay gió”.
VI Rút kinh nghiệm
Trang 35I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật này trong
đoạn trích
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích
trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê Ý nghĩa của các cặp nhân vật bất hủ mà Xéc -van - tét đã góp vào vănhọc nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
2 Kỹ năng: Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần trân trọng những lý tưởng tốt đẹp, có cái nhìn thực tế với cuộc
sống
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc đoạn trích, tập tóm tắt, đọc chú thích, trả lời câu hỏi trong VBT
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC: Nêu vấn đề, phân tích, kĩ thuật động não
IV.HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức:(1 phỳt)
2.Kiểm tra bài cũ:(5 phút) ? Tìm biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng trọng văn bản Cô bé bán
diêm và tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
3.Bài mới:(32 phút)
* Giới thiệu bài:(2 phút) Tây Ban Nha là đất nước ở phía Tây Âu, trong thời đại Phục hưng (thế kỉ
XIV - XVI) đất nước này đã sản sinh ra một nhà văn vĩ đại Xéc-van-tét(1547 - 1616) với tác phẩm bất
hủ - bộ tiểu thuyết Đôn Ki- hô- tê ( 1605 - 1615).
* Các ho t ạt động: đội dung bài mới (31phút) ng:(30 phút)
- Mi-ghen Xéc-van-tét(1547 - 1616), là nhà văn Tây Ban Nha vĩ đại
- Đôn Ki-hô-tê là bộ tiểu thuyết bất hủ
- Đoạn trích học thuộc chương VIII
- Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô pan-xa
II Đọc - Tìm hiểu văn bản:
1 Nhân vật Đôn Ki-hô-tê:
- Một lão quý tộc ngèo, trạc 50 tuổi
- Mê truyện kiếm hiệp
- Quyết tâm trở thành hiệp sĩ
- Lời nói: gọi những chiếc xay gió là những tên khổng lồ quỷ quái,hung ác
- Suy nghĩ: cần phải diệt trừ bằng bàn tay, tài nghệ và ý chí của hiệp sĩĐôn Ki-hô-tê xứ Man-tra
Trang 36hiệp sĩ, Đôn Ki-hô-tê đã có
những lời nói, suy nghĩ và
hành động như thế nào?
? Em có suy nghĩ gì về
những hành động?
? Vì sao ĐônKi-hô-tê có suy
nghĩ điên rồ như vậy?
? Hãy phân tích chổ đáng
cười, đáng chê và chổ tốt
đẹp đó?
GV: Kết quả của cuộc chiến
ấy như thế nào chúng ta tìm
hiểu ở tiết sau
- Hành động: xông vào cối xay gió
-> Điên rồ ngớ ngẩn
- Vừa có chỗ buồn cười đáng chê, vừa có chỗ cao quý, tốt đẹp
- Quá mê chuyện kiếm hiệp
- Đáng cười:
+ Cối xay gió -> tên khổng lồ hung ác
+ Bỏ qua lời khuyên của Xan-chô
- Đáng khen:
+ Lí tưởng cao đẹp+ Kiên cường, dũng cảm
- HS nêu cảm nhận
4 Củng cố:(5 phút) Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Đôn Ki- hô- tê?
5 Dặn dò:(1 phút) Nắm nội dung ohần vừa học Soạn kĩ phần còn lại.
Chú ý: Giá trị nội dung và nghệ huật kể chuyện của tác giả.
VI Rút kinh nghiệm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích
trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê Ý nghĩa của các cặp nhân vật bất hủ mà Xéc -van - tét đã góp vào vănhọc nhân loại: Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
2 Kỹ năng: Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tinh thần trân trọng những lý tưởng tốt đẹp, có cái nhìn thực tế với cuộc
sống
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đọc đoạn trích, tập tóm tắt, đọc chú thích, trả lời câu hỏi trong VBT
IV- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1.ổn định tổ chức:(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ:(3 phút) ? Hãy tóm tắt phần 1 của văn bản và nhận xét về nhân vật Đôn Ki-hô-tê
qua đoạn đó?
3.Bài mới:(34 phút)
* Giới thiệu bài:(1 phút) Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, cuộc chiến diễn ra như thế nào?
Kết quả ra sao? Hôm nay chúng ta tìm hiểu
* Các ho t ạt động: đội dung bài mới (31phút) ng:(33 phút)
? Cuộc chiến chống những kẻ hung ác của Đôn
Ki-hô-tê như thế nào?
? Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ điều này?
II Đọc - Tìm hiểu văn bản: (tiếp)
1 Nhân vật Đôn Ki-hô-tê:(17 phút)
- Thất bại nhanh chóng và thể thảm
Trang 37? Mặc dù vậy nhưng thái độ của Đôn Ki-hô-tê ra
sao?
? Qua đó, em thấy nét tính cách nào của Đôn
được bộc lộ rõ hơn nữa?
? Tính cách đó còn được thể hiện như thế nào
trên con đường đi tiếp của hai thầy trò và trong
đêm hai người ở dưới vòm cây?
? Nêu vài nhận xét về Đôn Ki-hô-tê ở đoạn này?
? Thành công của nhà văn khi xây dựng nhân vật
này là gì?
? Song hành cùng Đôn Ki-hô-tê là ai?
? Đây là nhân vật như thế nào?
vì lí tưỏngcao đẹphoangtưởng
Lùn, béoLừathực dụngtỉnh táo
GV hướng dẫn HS điền vào phiếu học tập
? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng để miêu tả là gì?
Có tác dụng như thế nào?
? Qua văn bản em rút ra đuợc những bài học bổ
ích gì?
- Giáo gãy
- Người ngã như trời giáng
- Ngựa toạc nữa vai
- Coi thất bại chẳng thấm vào đâu, cố chịu đâu
- Nghĩ: thất bại do pháp thuật xấu xa của pháp sưphù thuỷ
- Tin vào tài năng của mình
- Tốt: tinh thần, ý thức cao cả
- Đáng chê: mê muội, điên rồ trong suy nghĩ
- Không quan tâm đến ăn, uống, ngủ; nghĩ tới tínhnương
- Mê truyện kiếm hiệp -> hoang tưởng, mê muộithành dở người
- Cao thượng, trong sạch, dũng cảm, sống hếtmình vì lí tưởng hiệp sĩ
- Góp cho nền văn học Tây Ban Nha và thế giớimột hinhg tượng nhạ hiệp sĩ, phản hiệp sĩ
-> Phê phán truyện kiếm hiệp
2 Giám mã Xan-chô Pan-xa:(13 phút)
- Đối lập hoàn toàn với Đôn Ki- hô-tê
-> Làm nổi bật hai nhân vật trái ngược nhau vềmọi mặt-> tạo sự hấp dẫn có một không hai trongvăn học trung đại Tây Ban Nha và thế giới
- HS rút ra ghi nhớ
III Ghi nhớ: HS đọc.(3 phút)
4 Củng cố:(6 phút)
- Lập sơ đồ thể hiện hình ảnh hai nhân vật trong đoạn trích.
- Cảm nghĩ của em khi đọc xong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”
5 Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập củng cố vào vở Đọc kĩ bài : Tình thái từ.
VI- Rút kinh nghiệm
=====================================
Ngày soạn:; Dạy:
Tiết 28
TÌNH THÁI TỪ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu thế nào là tình thái từ Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ
trong văn bản Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Khái niệm và các loại tình thái từ Cách sử dụng tình thái từ.
2 Kỹ năng: Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thói quen dùng tình thái từ trong tạo lập văn bản làm phong phú hơn
Trang 381.ổn định tổ chức:(1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1: Nêu điểm khác nhau giữa trợ từ và thán từ?
Câu 2: GV treo bảng phụ
Trong các từ viết bằng mực đỏ sau, từ nào là trợ từ, thán từ?
a Ai mà biết việc ấy
b Tôi đã bảo với anh rồi mà!
c Nào! Chúng ta đi
d Nhanh lên nào!
3.Bài mới:(34 phút)
* Giới thiệu bài:(1 phút)
* N i dung b i m i:(33 phút) ội dung bài mới (31phút) ài mới (31phút) ới (31phút).
2, Anh đi đi!
3, Em bé ấy đáng thương thay!
? Câu 3 của nhóm b từ thay được thêm vào có tác dụng gì?
? Hãy so sánh câu 4 ở nhóm a và câu 4 ở nhóm b?
? Điều đó được tạo nên bởi yếu tố nào?
? Từ ạ là yếu tố được thêm vào trong câu với tác dụng gì?
GV: Những từ à, đi, thay, ạ được gọi là những tình thái từ
? Vậy thế nào là tình thái từ? Tình thái từ có chức năng
như thế nào trong câu?
? Căn cứ vào chức năng của tình thái từ người ta chia tình
thái từ ra làm mấy loại ? Đó là những loại nào?
? Hãy nêu một số tình thái từ ở mổi loại?
GV: Đây là nội dung của ghi nhớ 1
? Hãy đặt câu với các tình thái đó?
GV: Cần lưu ý tính thái từ với các từ loại khác do hiện
- Các câu ở nhóm a là câu trần thuật đơn
- Câu 1 của nhóm b: thêm từ à -> kiểu câuthay đổi-> Câu nghi vấn
- Từ à là yếu tố cấu tạo câu nghi vấn
- Có thêm từ đi ->Kiểu câu thay đổi->Câu cầu khiến
- Từ đi là yếu tố cấu tạo câu cầu khiến
- Tạo câu cảm thán Từ thay là yêu tố cấutạo câu cảm thán
- Giống: đều là lời chào
* 4 loại:
+ TTT nghi vấn: à, ư, chứ, chăng
+ TTT cầu khiến: đi, với, nào
Trang 39GV treo bảng phụ ghi ví dụ.
Cho các câu sau:
1 Chào thầy à!
2 Bà giúp cháu một tay nhé !
3 Chiều nay, bạn sang nhà mình chơi ạ!
? Xác định các tình thái từ được sử dụng trong các câu đó?
? Em có nhận xét gì về cách dùng tình thái từ trong các
câu đó?
? Em hãy thay các tình thái từ phù hợp?
GV: Hướng dẫn HS phân tích các ví dụ trên và thay các
tình thái từ phù hợp
? Vậy, khi sử dụng tình thái từ ta cần chú ý điều gì?
GV: Đây là nội dung của bài học 2
GV lưu ý HS cần biết sử dụng tình thái từ phù hợp để tạo
sự lịch sự, tế nhị trong giao tiếp
Ví dụ: Các em gặp cô giáo hoặc thầy giáo thường chào cộc
lốc; khi trả lời người lớn cũng thiếu lễ phép -> Cần sử
dụng tình thái từ ạ
GV gọi HS đọc yêu cầu
? Giải thích các tình thái từ in đậm trong các câu đó?
? Em hãy đặt câu với các tình thái từ: mà, đấy chứ lị, thôi,
cơ, vậy GV nhận xét, bổ sung
g Vậy: thái độ miễn cưỡng
h Cơ mà: thái độ thuyết phục
Bài tập 3:
- HS đặt câu, đọc trước lớp
4 Củng cố:(4 phút) Lập sơ đồ chức năng và phân loại tình thái từ
5, Dặn dò:(1 phút) Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 4, 5 Đọc trước bài: Luyện tập viết đoạn văn
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Sự kết hợp các yếu tố kể, và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2 Kỹ năng: Thực hành sự dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện Viết
đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ
3 Thái độ: HS có thói quen làm bài văn theo các bước quy định Giáo dục HS thói quen sử dụng yếu
tố miêu tả và biểu cảm có hiệu quả trong văn tự sự
III- CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
2 Học sinh: Làm bài tập trong VBT theo hướng dẫn.
IV- PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
V- HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Cho biết vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn TS
Chữa BTVN
Trang 403 Bài mới:(34 phút)
* Giới thiệu bài:(1 phút)
* Nội dung bài mới:(33 phút)
Kiến thức
I Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn TS có yếu tố miêu tả và biểu cảm:(15phút)
- Các bước XD đoạn văn TS có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
B1 : Lựa chọn sự việc chính
B2 : Lựa chọn ngôi kể
B3 : Xác định thứ tự kể
B4 : Xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm dùng trong đoạn văn (viết bao nhiêu, ở vị trí nào)
B5 : Viết thành đoạn văn
II Luyện tập:(18 phút)
Bài 1 :
B1 : Lão Hạc sang báo cho ông Giáo biết về việc bán chó
B2 : Ngôi kể : Thứ nhất (ông Giáo)
B3 : Thứ tự kể :
- Tôi đang ngồi nghĩ ngợi… lão Hạc
- Lão Hạc sang chơi kể lể về việc bán chó
-Lão Hạc kể là chính, có cả lời của nhân vật tôi (Cuộc đối thoại)
B4 :
+ Yếu tố miêu tả : miêu tả tâm trạng, hình dáng của tôi và lão Hạc khi kể về việc bán chó
+ Biểu cảm : Tình cảm của tôi khi nghe lão kể – tình cảm của lão Hạc đối với con Vàng
B5 : Viết đoạn
Bài 2 :
- Tìm đoạn văn tương ứng
+ Chủ yếu : Lão cười như mếu,lão hu hu khóc
+ Nam Cao đã sử dụng rất sinh động sự đau đớn quằn quại về tinh thần của nhân vật lão Hạc tronggiây phút ân hận xót xa vì bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa con chó khắc sâu tâm trí ngườiđọc về hình ảnh lão Hạc
4 Củng cố:(4 phút) Nhắc lại các bước viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu
tả và biẻu cảm.
5.Dặn dò:(1 phút) Học bài Hoàn thành BT vào vở bài tập Soạn : “ Chiếc lá cuối cùng ”.
VI- RÚT KINH NGHIỆM
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được
thể hiện trong truyện Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen-ri
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt chuyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ Lòng cảm
thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của conngười
2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc –
hiểu tác phẩm Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Cảm nhậnđược ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện