*Kiến thức cần đạt: -Thuộc lòng, nắm được nội dung và một số hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ đã học trong chương trình HKII Ngữ văn 7.. -Nhớ được tên tác giả, văn bản, thể loạ
Trang 1TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHAN CHU TRINH
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút - Đề ra theo hình thức tự luận
(Áp dụng từ năm học 2021-2022)
PHẦN 1: CẤU TRÚC ĐỀ THI
Đề bài gồm 02 phần với số điểm như sau:
-Phần I: Đọc hiểu văn bản (5,0 điểm)
-Phần II: Tập làm văn (5,0 điểm)
+ Văn nghị luận chứng minh
PHẦN 2: HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN THI
-Hình thức: tự luận;
-Thời gian: 90 phút
-Số câu: 5
PHẦN 3: GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP
I Văn học
1 Văn học dân gian
-Tục ngữ về con người và xã hội
2.Văn học hiện đại
-Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh);
-Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng);
-Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn).
*Kiến thức cần đạt:
-Thuộc lòng, nắm được nội dung và một số hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ đã học trong chương trình HKII Ngữ văn 7
-Nhớ được tên tác giả, văn bản, thể loại, nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của các tác phẩm đã học trong chương trình HKII Ngữ văn 7
*Kĩ năng cần đạt:
- Đọc - hiểu văn bản
II Tiếng Việt
1.Câu:
-Rút gọn câu, câu đặc biệt;
-Thêm trạng ngữ cho câu;
-Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
*Kiến thức cần đạt:
-Hệ thống hoá các kiến thức về câu, cách biến đổi câu.
*Kĩ năng cần đạt:
Trang 2-Nhận biết câu, vận dụng cách biến đổi câu.
-Biết cách sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt, thêm trạng ngữ cho câu, chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động
III Tập làm văn
Kiểu văn bản nghị luận chứng minh
*Kiến thức cần đạt:
Nắm vững các kiến thức về tạo lập bài văn nghị luận chứng minh
*Kĩ năng cần đạt
- Biết vận dụng các kĩ năng trong làm văn nghị luận
- Tiến hành các bước làm bài văn nghị luận trên cơ sở tổ chức triển khai các luận điểm
phù hợp
Một số lưu ý:
I.Phần đọc hiểu:
-Đề kiểm tra HK có thể sử dụng những ngữ liệu ngoài chương trình SGK
Những yêu cầu về ngữ liệu
-Ngữ liệu phải được trích từ những nguồn minh bạch, có độ tin cậy cao;
-Ngữ liệu phải có dung lượng vừa phải;
-Ngữ liệu phải có ý nghĩa xã hội, ý nghĩa giáo dục, tính nhân văn
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Vận dụng Vận dụng
cao I.Phần đọc
hiểu văn
bản
- Ngữ liệu:
văn bản nhật
dung/ văn
bản văn học
- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu: 01
đoạn
trích/văn bản
hoàn chỉnh;
tương đương
với văn bản
được học
-Nhận biết tên tác giả, tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt
-Nhận diện các biện pháp nghệ thuật đặc sắc
bản/đoạn trích
-Hiểu được những
nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật,
ý nghĩa trong các văn bản/đoạn trích
-Hiểu nội dung
và nghệ thuật câu tục ngữ
-Hiểu được vai trò, tác dụng của biện pháp tu từ trong văn bản/
đoạn trích
-Biết đặt câu/viết đoạn văn ngắn trình
bày quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn
bản/đoạn trích
Trang 3chính thức
trong
chương
trình
-Nhận biết câu, cách biến đổi câu, cách thêm bớt thành phần câu, phép tu từ
cú pháp
-Hiểu công dụng,
ý nghĩa các kiểu câu, thành phần câu
II.Phần Tập
làm văn
- Văn nghị
luận
Tạo lập bài văn nghị luận chứng minh
Tổng số
câu/số điểm
toàn bài
2
Tỉ lệ % điểm
Trang 4Đề 1: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên
kim”.
MB: Nêu vấn đề cần chứng minh +Trích dẫn lại câu tục ngữ.
TB:
a) Giải thích nghĩa của câu tục ngữ:
- Nghĩa đen: Nói về quá trình mài sắt thành cây kim tinh xảo
- Nghĩa bóng: Có ý chí, nghị lực, sự kiên trì thì khó khăn dù lớn đến mấy cũng có thể vượt qua
b) Dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề (luận cứ):
* Vì sao người xưa lại khuyên con cháu “Có công mài sắt, có ngày nên kim”?
(Con người phải chịu khó, nhẫn lại vượt qua khó khăn thì mới trưởng thành, càng gian nan thì thành quả đạt được càng đáng tự hào…)
* Chứng minh (bằng những dẫn chứng thực tế):
- Những người có ý chí, nghị lực, sự kiên trì đều thành công:
- Dẫn chứng: Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát; Bác Hồ; các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử….,Marie Curie, Edison,
- Ý chí, nghị lực, sự kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được:
- Dẫn chứng: Nguyễn Ngọc Ký, Nick vujicic…
c) Bàn bạc, mở rộng, rút ra bài học nhận thức và hành động:
- Câu tục ngữ là bài học về một phẩm chất đáng quý của con người
- Cần rèn luyện cho mình ý chí và nghị lực và học tập những tấm gương dám sống và dám đi đến thành công
- Phê phán những còn người thiếu ý chí quyết tâm, dễ dàng buông bỏ đi ước mơ, mục tiêu của mình
KB: Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ.
Đề 2: Chứng minh nhân dân ta từ xưa luôn sống theo đạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
MB: Nêu vấn đề cần chứng minh +Trích dẫn lại câu tục ngữ.
TB:
a) Giải thích nghĩa của câu tục ngữ:
- Nghĩa đen
- Nghĩa bóng
b) Dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề (luận cứ):
* Vì sao người xưa lại răn dạy con cháu “Ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây?”
- Vì mọi thành quả, từ vật chất đến tinh thần mà ta đang được hưởng thụ không phải tự nhiên mà có
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây là đạo lí làm người, và cũng là bổn phận, trách nhiệm của chúng ta
* Chứng minh (bằng những dẫn chứng thực tế)
- Trong gia đình: với tổ tiên, ông bà, cha mẹ…
- Trong xã hội: các ngày lễ hội ở các địa phương để tưởng nhớ các anh hùng dân tộc hay Thành hoàng làng; ngày Quốc giỗ 10 tháng 3 âm lịch (giỗ Tổ Hùng Vương); ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; ngày Thương binh liệt sĩ 27/7; ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; ngày Thầy thuốc Việt Nam…
c) Bàn bạc, mở rộng: Những biểu hiện nào đi ngược lại đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”?
Trang 5d) Học sinh cần phải làm gì để thực hiện theo lời dạy của người xưa?
KB: Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ
Đề 3: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
MB: Nêu vấn đề cần chứng minh: bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta TB:
- Giải thích ngắn gọn khái niệm về rừng
- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta
+ Bảo vệ nguồn kinh tế dồi dào: Rừng cung cấp các nguồn thực phẩm đa dạng: rau, củ, quả, chim thú,…
+ Bảo vệ rừng là bảo vệ cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp
+ Rừng là nơi sinh sống của các loại động thực vật, giúp cân bằng sinh thái Rừng chở che và bảo vệ chúng ta khỏi thiên tai lũ lụt
+ Rừng cho chúng ta nguồn gỗ để phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt
+ Rừng là kho thuốc nam vô cùng quý giá
* Thực trạng hiện nay của rừng hiện nay (nguyên nhân, tác hại)
- Liên hệ trong chiến tranh
- Hậu quả tác hại của việc phá rừng
* Cần phải làm gì để bảo vệ rừng?
+ Bảo vệ rừng, chống phá rừng bừa bãi, chống cháy rừng
+ Khai thác rừng hợp lí, trồng rừng,
* Quan điểm bản thân
KB:
- Khẳng định lại vai trò to lớn của rừng và ý nghĩa bảo vệ rừng
- Trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ rừng
Đề 4: Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ sau:
“ Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.”
a.Mở bài:
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
- Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”
b.Thân bài:
∗
Luận điểm giải thích:
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên đ/k là sức mạnh của cộng đồng dân tộc
∗
Luận điểm chứng minh:
- Thời xa xưa Việt Nam đã trồng rừng, lấn biển, làm nên những cánh đồng màu mỡ
- Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, giữ nước
+ Khởi nghĩa Bà Trưng, Bà Triệu, Quang Trung
+ TK 13: Ngô Quyền chống quân Nam Hán
+ TK 15: Lê Lợi chống Minh
+ Ngày nay: chiến thắng 1954
+ Đại thắng mùa xuân 1975
- Trên con đường phát triển công nông nghiệp, hiện đại hoá phấn đấu cho dân giàu nước mạnh: Hàng triệu con người đang đồng tâm
c Kết bài:
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập
Trang 6Đề 5: Có ý kiến cho rằng: “ Sách là người bạn lớn của con người” Hãy làm sáng tỏ ý
kiến trên.
1 Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: ý kiến Sách là người bạn lớn của con người
2 Thân bài
a Giải thích
Sách là nguồn tri thức vô tận của con người, là phương tiện lưu trữ tri thức,lịch sử, văn hóa từ hàng nghìn đời nay nhằm giúp cho thế hệ sau này có tài liệu tìm hiểu, mở mang hiểu biết
Đọc sách giúp con người tiếp thu nguồn tri thức để hoàn thiện bản thân, suy nghĩ đúng đắn hơn và đủ kiến thức để tìm kiếm công việc nuôi sống bản thân
b Phân tích
Sách là công cụ, phương tiện lưu trữ tri thức của con người, con người có thể tìm kiếm bất cứ thông tin, lĩnh vực nào từ sách
Hiện nay trên thị trường có nhiều loại sách khác nhau, mỗi người hãy là những độc giả thông minh, lựa chọn ra những cuốn sách phù hợp với bản thân mình
Sách có giá trị to lớn nên mỗi người hãy cố gắng, chăm chỉ đọc sách để tích lũy kiến thức và hoàn thiện bản thân mình nhiều hơn
c Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng là tầm quan trọng của sách vở đối với đời sống con người
d Phản đề
Bên cạnh đó vẫn còn nhiều người chưa ý thức được tầm quan trọng của sách vở, chưa
có ý thức đọc sách, trau dồi kiến thức để hoàn thiện bản thân mà chỉ lười biếng, dựa dẫm vào người khác… những người này khó có được thành công trong cuộc sống
3 Kết bài
Khái quát lại vấn đề nghị luận: ý kiến Sách là người bạn lớn của con người và rút ra bài học cho bản thân