TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 Đánh giá của công ty th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC – THỰC PHẨM
Tp Hồ Chí Minh, tháng 02, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thời gian thực tập: 13/12/2021-18/12/2022
Trân trọng.
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
TM BAN GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-oOo -GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tên Cơ quan/Đơn vị: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn Địa chỉ: 1/148 Nguyễn Văn Quá, phường Đông Hưng Thuận, quận 12, TP.HCM Họ và tên sinh viên thực tập : Nguyễn Phạm Thành Vinh MSSV : 18128077 Thời gian thực tập: 13/12/2021-18/12/2022 Nhận xét: Kiến thức :
Kỹ năng:
Thái độ:
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CN HÓA HỌC & THỰC PHẨM
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2021-2022 Đánh giá của công ty thực tập
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Phạm Thành Vinh MSSV:18128077
Phối hợp với các nhân viên trong công ty chưa tốt
Chăm chỉ, tích cực làm việc, Tiến độ công việc đôi khi trễ
so với yêu cầu của người phụ trách ở công ty
Phối hợp với các nhân viên trong công ty tốt
Chăm chỉ, tích cực làm việc, làm đúng tiến độ công việc người phụ trách ở công ty giao.
Phối hợp với các nhân viên trong công ty tốt
lý thuyết và thực tiễn
Tiếp cận vấn đề thực tế nhanh, liên hệ được lý thuyết và thực tiễn
Tiếp cận vấn đề thực tế nhanh, tìm ra được những vấn đề của công ty liên hệ được lý thuyết
Hiểu được vấn đề của công ty
và đưa ra được giải pháp
Hiểu được vấn đề của công ty, đưa ra được giải pháp và áp dụng để giải quyết vấn đề
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau hơn một tháng thực tập tại “Nhà máy Nhuộm và Hoàn Tất” của công ty CổPhẩn Tập Đoàn Thái Tuấn, đó là cơ hội để em mở rộng tầm nhìn, tiếp thu kiến thứcthực tế đồng thời kết hợp với những nền tảng lý thuyết đã học, từ đó nâng cao kiếnthức chuyên môn cũng như trang bị những kỹ năng cần thiết cho công việc saunày
Lời cảm ơn đầu tiên, em xin chân thành gửi đến quý công ty, ban lãnh đạo, cácphòng ban cùng các cô, chú, anh, chị trực thuộc nhà máy nhuộm đã nhiệt tình giảiđáp mọi thắc mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em tiếp cận thực tế sảnxuất và nắm bắt, hiểu rõ hơn về các quy trình công nghệ Đặc biệt, em xin gửi lờicảm ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Mai Châu – người đã tận tình hướng dẫn, phụ tráchkhi em thực tập tại nhà máy, để em có thể hoàn thành kì thực tập cũng như viết lênbài báo cáo này một cách tốt nhất
Về phía nhà trường, em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu trường Đại học SưPhạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô của khoa Công Nghệ HóaHọc và Thực Phẩm, đặc biệt cảm ơn cô Hồ Phương – giáo viên hướng dẫn thựctập, đã tạo điều kiện để chúng em có cơ hội liên hệ và tiếp cận với công ty, giúpchúng em có một kì thực tập vô cùng bổ ích và đáng nhớ
Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Hình 1.2 Logo công ty Thái Tuấn2
Hình 1.3 Giấy chứng nhận hệ thống quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm Thái Tuấn6
Hình 1.4 Hệ thống phân phối tại Việt Nam của công ty Thái Tuấn7
Hình 1.5 Sơ đồ nhân sự của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn7
Hình 1.6 Sơ đồ nhân sự nhà máy nhuộm và hoàn tất8
Hình 1.7 Sơ đồ bố trí nhà máy nhuộm và hoàn tất9
Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của PES11
Hình 2.2 Dạng tổng quát của thuốc nhuộm phân tán loại thông thường 14Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tiền xử lý nhuộm và hoàn tất 18
Hình 5.1 Máy rotory washer 48
Trang 8Hình 5.12 Máy cuộn thành phẩm76 Hình 6.1 Quy trình xử lý nước thải 77
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số loại hóa chất thông dụng trong nhà máy16
Bảng 2 2 Một số loại hồ sử dụng cho công đoạn hoàn tất 17
Bảng 3.1 Các lỗi thường gặp trong công đoạn may mộc20
Bảng 3.2 Các lỗi thường gặp trong công đoạn tẩy hồ21
Bảng 3.3 Các lỗi thường gặp trong công đoạn relax trong máy Jet 22
Bảng 3.4 Các lỗi thường gặp trong công đoạn tẩy hồ và relax trong máy Rotory 22Bảng 3.5 Các lỗi thường gặp trong công đoạn vắt ly tâm 23
Bảng 3.6 Các lỗi thường gặp trong công đoạn gỡ vải23
Bảng 3.7 Các lỗi thường gặp trong công đoạn định hình24
Bảng 3.8 Các lỗi thường gặp trong công đoạn giảm trọng25
Bảng 3.9 Các lỗi thường gặp trong công đoạn nhuộm27
Bảng 3.10 Các lỗi thường gặp trong công đoạn sấy 28
Bang 3.11 Các lỗi thường gặp trong công đoạn hoàn tất 29
Bang 3.12 Các lỗi thường gặp trong công đoạn sanford (comfit)31
Bảng 3.13 Các lỗi thường gặp trong công đoạn in biên 32
Trang 10Bảng 4.7 Quy trình ASBQ198 43
Bảng 4.6 Bảng công thức màu nhuộm cho mã đơn hàng ASBQ19845
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp dệt may có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nềnkinh tế nước ta Nhu cầu may mặc ngày càng tăng lên đòi hỏi sự đổi mới không
ngừng về phương thức sản xuất Muốn đáp ứng thị hiếu khách hàng, các doanh
nghiệp phải có sự thay đổi đa dạng về chất liệu, màu sắc và họa tiết trên vải
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn là một trong những đơn vị đi đầu trongngành dệt may hiện nay Nơi đây có dây chuyền công nghệ tiên tiến và được kiểmsoát nghiêm ngặt đảm bảo đầu ra của sản phẩm đạt chất lượng tối ưu Môi trườnglàm việc tại công ty rất chuyên nghiệp với đội ngũ công nhân nghiêm túc, tận tình
và luôn hỗ trợ lẫn nhau để xúc tiền công tác sản xuất
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã được tìm hiểu các công đoạn sảnxuất với các máy móc, thiết bị tương ứng và những vấn đề có thể xảy ra trong suốtquá trình vận hành Bên cạnh đó, em cũng được tham quan khu vực xử lý nước thải
và phòng thí nghiệm của nhà máy Sau khi hệ thống lại với kiến thức đã học, emtiến hành báo cáo thực tập với những nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Chương 2: Nguyên liệu của nhà máy nhuộm và hoàn tất
Chương 3: Quy trình công nghệ
Chương 4: Các quy trình cơ bản của nhà máy
Chương 5: Các thiết bị của nhà máy nhuộm và hoàn tất
Chương 6: Xử lý nước thải
Bài báo cáo là sự nỗ lực không ngừng của em, tuy nhiên do thời gian hẹp vàkiến thức chuyên môn chưa đủ nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mongnhận được sự góp ý từ phía công ty cũng như quý thầy cô và các bạn để em có thểlàm tốt hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 12MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỒ PHẦN 1
TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN 1
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.3 Lĩnh vực kinh doanh 3
1.4 Thành tựu 4
1.5 Hệ thống phân phối 6
1.6 Định hướng, nhiệm vụ, triết lí sản xuất kinh doanh của công ty 6
1.8 Sơ đồ nhân sự nhà máy nhuộm và hoàn tất 8
1.9 Sơ đồ bố trí nhà máy nhuộm và hoàn tất 9
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY NHUỘM VÀ HOÀN TẤT 11 2.1 Các loại sợi 11
2.1.1 Sợi PES (Polyester) 11
2.1.2 Sợi CD (PE biến tính) 12
2.1.3 Sợi Viscose 12
2.1.4 Sợi Nylon (polyamid) 13
2.1.5 Sợi Acetate 13
2.1.6 Sợi Spandex 13
2.2 Các loại thuốc nhuộm 14
2.2.1 Thuốc nhuộm phân tán 14
Trang 133.2.3 Thuốc nhuộm acid 15
3.2.4 Thuốc nhuộm CD (cationic) 15
2.3 Các loại hóa chất khác 16
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 18
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhuộm và hoàn tất 18
3.2 Công đoạn tiền xử lý 19
3.2.1 May mộc 20
3.2.2 Tẩy hồ (Boil off) 20
3.2.3 Relax 21
3.2.4 Vắt ly tâm 22
3.2.5 Gỡ vải 23
3.2.6 Định hình 23
3.2.7 Giảm trọng 24
3.3 Nhuộm 26
3.4 Công đoạn hoàn tất 28
3.4.1 Sấy 28
3.4.2 Hoàn tất 29
3.4.3 Sanford (Comfit) 30
3.4.4 In biên 31
CHƯƠNG 4: CÁC QUY TRÌNH CƠ BẢN CỦA NHÀ MÁY 33
4.1 Sợi PES 100% 33
4.2 Sợi PES + CD 36
Trang 144.3 Sợi PES + Visco 38
4.4 Sợi PES + Spandex 41
CHƯƠNG 5: CÁC THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHUỘM VÀ HOÀN TẤT .44 5.1 Máy may mộc 44
5.1.1 Cấu tạo 44
5.2.2 Nguyên lý hoạt động 44
5.1.3 Thông số kỹ thuật 44
5.1.4 Công đoạn may mộc cần chú ý 44
5.2 May Rotory 45
5.2.1 Cấu tạo 45
5.2.2 Nguyên lý hoạt động 45
5.2.3 Thông số kỹ thuật 45
5.3 Máy Rotory (Rotory washer) 45
5.3.1 Cấu tạo 45
5.3.2 Nguyên lý hoạt động 46
5.3.3 Công tác sản xuất 47
5.3.4 Thông số kỹ thuật 47
5.4 Máy tẩy hồ (Boil-off) 47
5.4.1 Cấu tạo 47
5.4.2 Nguyên lý hoạt động 49
5.4.3 Thông số kỹ thuật 50
Trang 155.4.5 Công tác sản xuất 50
5.5 Máy vắt ly tâm 52
5.5.1 Cấu tạo 52
5.5.2 Nguyên lý hoạt động 53
5.5.3 Thông số kỹ thuật 53
5.5.4 Công tác sản xuất 53
5.6 Máy gỡ vải 53
5.6.1 Cấu tạo 53
5.6.2 Nguyên lý hoạt động 54
5.7 Máy định hình 55
5.7.1 Cấu tạo 55
5.7.2 Nguyên lý hoạt động 58
5.7.3 Công tác sản xuất 59
5.8 Máy Jet 59
5.8.1 Cấu tạo 60
5.8.2 Nguyên lý hoạt động 63
5.8.3 Thông số kỹ thuật 63
5.8.4 Công tác sản xuất 64
5.9 Giảm trọng treo 65
5.9.1 Cấu tạo 65
5.9.2 Nguyên lý hoạt động 65
5.9.3 Thông số kĩ thuật 66
Trang 165.10 Máy sấy không sức căng 66
5.10.1 Cấu tạo 66
5.10.2 Nguyên lý hoạt động 67
5.10.3 Thông số kỹ thuật 68
5.10.4 Công tác sản xuất 68
5.11 Máy hoàn tất 68
5.11.1 Cấu tạo 69
5.11.2 Nguyên lý hoạt động 69
5.11.3 Thông số kỹ thuật 69
5.12 Máy Sanford, Comfit 70
5.12.1 Cấu tạo 71
5.12.2 Nguyên lý hoạt động 71
5.12.3 Thông số kỹ thuật 72
5.12.4 Công tác sản xuất 72
5.13 Máy in biên 73
5.13.1 Cấu tạo 73
5.13.2 Nguyên lý hoạt động 73
5.13.3 Công tác sản xuất 73
5.14 Máy cuộn thành phẩm 74
5.14.1 Cấu tạo 74
5.14.2 Nguyên lý hoạt động 74
Trang 17KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỒ PHẦN
TẬP ĐOÀN THÁI TUẤN
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Hình 1.1 Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái TuấnTên công ty: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Tên tiếng anh: ThaiTuan Group Joint Stock Company
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc: Ông Trần Hoài Nam
Tên giao dịch: THAITUAN GROUP
Ngành nghề chính: Sản xuất kinh doanh ngành Dệt may
Tên thương mại: Vải Thái Tuấn
Trụ sở chính: 1/148 Nguyễn Văn Quá, phường Đông Hưng Thuận, quận 12, Tp
Trang 20Facebook: https://www.facebook.com/thaituangroup//
Slogan: Nền tảng của sự thăng hoa
Logo công ty:
Hình 1.2 Logo công ty Thái Tuấn
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập vào cuối tháng 12 năm 1993 hoạt động trong lĩnh vực thương mại Từnhững năm 1993, người sáng lập ra công ty nhận thấy nhu cầu cho giới thươngnhân Việt Nam là rất lớn, trong đó nhu cầu vải sản xuất sợi nhập khẩu hàng nămtrong điều kiện kinh tế nước ta còn đang khó khăn Từ đó, người sáng lập quyếtđịnh thành lập công ty và chính thức lao vào thương trường
Khi bước vào hoạt động công ty càng thấy rõ hơn Việt Nam cũng có thể sảnxuất các mặt hàng chất lượng cao như hàng ngoại nhập, cũng như các mặt hàngchất lượng phục vụ người tiêu dùng Việt Nam
Một số mốc phát triển của công ty Thái Tuấn:
Trang 211998: Phát triển hệ thống showroom Thành phố Hồ Chí Minh
1999: Đầu tư phân xưởng 2 nhà máy Dệt 1, mở chi nhánh Thái Tuấn tại Hà Nội2000: Mở chi nhánh Thái Tuấn tại Đà Nẵng
2001: Đầu tư nhà máy Dệt 2
2003: Mở chi nhánh Thái Tuấn tại Cần Thơ
2004: Thành lập công ty thời trang
2005: Đầu tư phân xưởng May
2006-2007: Phát triển thêm showroom
Hiện nay, sản phẩm được tiêu thụ rộng khắp thị trường và toàn quốc Sản phẩmđược phân phối ở Thành phố Hồ Chí Minh, miền Đông, miền Tây, miền Trung trong đó Thành phố Hồ Chí Minh có năng suất tiêu thụ sản lượng cao
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn (Thai Tuan Group Joint StockCompany), hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vải và quần áo thời trang, được biếtđến như một trong những doanh nghiệp dệt may cung cấp sản phẩm dịch vụ thờitrang hàng đầu Việt Nam
Thành lập vào cuối năm 1993, Thái Tuấn không ngừng nỗ lực hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư và xây dựng các nhà máy dệt, phânxưởng, nhà máy nhuộm cho đến việc thành lập và phát triển các chỉ nhánh, hệthống showroom, trung tâm thời gian và phân xưởng may Tính đến nay, TháiTuấn đã có 3 chi nhánh, 8 showroom, hơn 300 đại lý và trên 3.500 nhà máy phânphối trải đều trên toàn quốc
Cùng với việc đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất - kinh doanh là sự phát triểnmạnh mẽ về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị và đặc biệt là sự gia tăng nguồn lựccon người Bên Đạnh việc tăng cường chuyền giao công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản
và Châu Âu Nguồn lực con người được Thái Tuấn chú trọng phát triển đáng kể thể
Trang 22hiện qua số lượng cán bộ - công nhân viên của công ty tính đến nay khoảng 1.300người so với thời điểm ban đầu chỉ có 30 người.
Được nhìn nhận như một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về lĩnhvực dệt may, Công ty Thái Tuấn đã góp phần làm thị trường đa dạng, phong phúhơn với rất nhiều mẫu mã, chủng loại sản phẩm
Một số thương hiệu sản phẩm của công ty:
LENCI: nhãn hiệu thời trang cao cấp dành riêng cho nữ sinh
MENNT'S: nhãn hiệu thời trang cao cấp dành riêng cho nam sinh
Thatexco: bộ sưu tập Thatexco chất liệu voan kết hợp giữa nét hiện đại vàtruyền thống
ROSSHI: nhãn hiệu thời trang mang phong cách nhẹ nhàng cho phái nữ
Sản phẩm được rất nhiều khách hàng biết đến và tin dùng, đặc biệt là dòng sảnphẩm cao cấp như In Digital, thêu và tơ tằm Bên cạnh đó, Thái Tuấn cũng vừa cho
ra mắt nhãn hiệu thời trang may sẵn cao cấp SILKI với các mẫu thiết kế trang phụcgia đình và dạo phố cho các bạn gái trẻ và lứa tuổi trung niên
Công ty Cổ phần Tập Đoàn Thái Tuấn là một trong những doanh nghiệp dệtmay cung cấp sản phẩm về dịch vụ thời trang hàng đầu Việt Nam, chuyên sản xuấtvải dệt Jacquard, vải lụa in bông trên công nghệ digital, lụa đơn sắc Từ sợipolyester, spandex, visco Với công nghệ tiên tiến được chuyển giao từ Nhật Bản
và châu Âu
1.4 Thành tựu
Khen thưởng của nhà nước:
Huân chương lao động hạng ba
03 bằng khen của Thủ tướng
02 bằng khen của Bộ Tài Chính
Trang 2304 bằng khen của UBND TP.HCM.
05 giấy khen của Giám Đốc Sở Công Nghiệp TP.HCM
Nhiều bằng khen, giấy khen của cơ quan: UBND Q.12, Liên đoàn Lao độngTP.HCM, BHXH,…
Danh hiệu xã hội thừa nhận:
“Sao Vàng Đất Việt” của Hội đồng các Nhà doanh nghiệp trẻ trao tặng
Hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền (1999-2006), là một trong những đơn
vị dẫn đầu ngành Dệt may Việt Nam
06 huy chương vàng chất lượng vải Gấm
“Đơn vị có sản phẩm đã chất lượng cao” do độc giả báo Mực Tím bình chọn liêntục trong 3 năm 1998-1999-2000
Công ty Dệt may Thái Tuấn và các giải thưởng lớn trong tháng 10/2007
Vào ngày 04/10/2007, Công ty Dệt may Thái Tuấn đã vinh dự nhận giải “Top
10 Doanh nghiệp tiêu biểu ngành Dệt may năm 2007” do Hiệp hội Dệt may ViệtNam VITAS phối hợp với Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn tổ chức Giải thưởng đượcbình chọn dựa trên những tiêu chỉ rất khắt khe và uy tín tại Việt Nam, được đối tácnước ngoài đánh giá cao trong thời gian vừa qua Liên tiếp trong những ngày đầutháng 10 này, Thái Tuấn vinh dự đón nhận thêm 02 giải thưởng khác
Trang 24Hình 1.3 Giấy chứng nhận hệ thống quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm
1.5 Hệ thống phân phối
Tính đến nay, Thái Tuấn đã có 3 chi nhánh, 8 showroom, hơn 300 đại lý và trên
3500 nhà phân phối trải đều trên toàn quốc
Trang 251.6 Định hướng, nhiệm vụ, triết lí sản xuất kinh doanh của công ty
Định hướng: Trở thành Tập đoàn cung cấp sản phẩm vải và dịch vụ thời tranghàng đầu châu Á
Nhiệm vụ: Cam kết cung cấp sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của kháchhàng, không ngừng cải tiến và sáng tạo trong sản xuất để giữ vững thương hiệu
“Hàng Việt Nam chất lượng cao”
Triết lý kinh doanh:
Trong sản xuất: Lấy chất lượng làm tiêu chí
Trong kinh doanh: Hợp tác đôi bên cùng có lợi
Về đối ngoại: Đặt tín nhiệm lên hàng đầu
Khách hàng: Là sự tồn tại của Công ty
Trang 261.7 Sơ đồ nhân sự của công ty
Hình 1.5 Sơ đồ nhân sự của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Trang 271.8 Sơ đồ nhân sự nhà máy nhuộm và hoàn tất
Hình 1.5 Sơ đồ nhân sự của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Thái Tuấn
Trang 281.9 Sơ đồ bố trí nhà máy nhuộm và hoàn tất
Trang 29Các khu vực và thiết bị trong nhà máy nhuộm và hoàn tất:
8 Máy nhuộm Jet
9 Khu vực giảm trọng treo
19 Bàn kiểm soát công việc
20 Khu vực pha chế hồ hoàn tất
21 Khu vực hàng in
Trang 30CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY NHUỘM VÀ HOÀN TẤT
2.1 Các loại sợi
Thời điểm hiện tại 90% sản phẩm của Công ty Tập Đoàn Thái Tuấn sản xuất từ sợiPES, sản phẩm là PES 100% hay PES phối cùng một số loại sợi khác như viscose,nylon, CD (PES biến tính), spandex và các sản phẩm từ sợi acetate
2.1.1 Sợi PES (Polyester)
Polyester là loại sợi tổng hợp mạch dị thể, với tên gọi terylene (Anh), dacron,viron, kodel, teron (Mỹ), tergal (Pháp), tetoron, kuraray (Nhật)
Tính chất cơ lý:
PES có độ bền cơ học cao, khi ướt không giảm độ bền
Khả năng đàn hồi và phục hồi về dạng ban đầu lớn, ít bị nhàu, giữ nếp tốt
Có cấu trúc chặt chẽ nên kém bền với ma sát, sợi cứng và khó nhuộm
Tác dụng với nhiệt: độ bền nhiệt cao, ở 235°C, sợi PES bị mất định hướng, 265°Csợi bị nóng chảy và 275°C sợi bắt đầu bị phá hủy
Tác dụng với ánh sáng: giảm bền dưới tác dụng của ánh sáng nhưng vẫn bền hơn
so với các loại sợi thiên nhiên và sợi hóa học khác chỉ thua polyacrylic
Tính chất hóa học:
Tác dụng với kiềm: bền ở môi trường kiềm yếu hoặc mạnh ở nồng độ thấp và nhiệt
độ thường Trong dung dịch NaOH 40% hoặc KOH 50% ở nhiệt độ thường sợi đã
bị phá hủy, ở nhiệt độ sôi sợi bị phá hủy hoàn toàn
Trang 31Tác dụng với acid: bền với hầu hết các acid hữu cơ và vô cơ với nồng độ khôngcao và nhiệt độ thường
Tác dụng với chất oxy hóa và chất khử: PES bền với các chất oxy hóa và khử nhưhydrogen peroxide, natri hydrochlorit
Tác dụng với dung môi: bền với dung môi hữu cơ thông thường như benzene,acetone, rượu nhưng không bền với dung môi oxygen kiềm như nitro benzene.Khả năng nhuộm màu: khó nhuộm, thường được nhuộm bằng thuốc nhuộm phântán Nhiệt độ nhuộm 130°C
2.1.2 Sợi CD (PE biến tính)
Biến tính PES để thay đổi thành phần hóa học, phá vỡ trật tự và đều đặn củamắc xích trong đại phân tử, giảm khả năng định hướng và kết tỉnh, hạ thấp nhiệt độchuyẻn thủy tỉnh của sợi Do đó, làm cho sợi mềm mại hơn, dễ gấp uốn hơn, tăngkhả năng nhuộm màu hơn và ít bị vón gút trên mặt vải
Có khả năng ăn màu cả thuốc nhuộm cationic và thuốc nhuộm phân tán Nhiệt
độ nhuộm 120°C
2.1.3 Sợi Viscose
Sợi viscose là cellulose tái sinh, có cấu trúc xốp, khả năng hút ẩm cao nên sảnphẩm dệt mềm mại dễ thoát mồ hôi, thoáng khí Mạch phân tử ngắn nên nhạy cảmvới hóa chất hơn so với sợi bông Ở trạng thái ướt, viscose giảm độ bền cơ học 40-50% so vớitrạng thái khô do trương nở mạnh
Độ bền nhiệt: không dẻo nhiệt (giữ được tính chất cơ lý đến 120°C) Ở 150°Ctrong thời gian dài, sợi sẽ bị giảm độ bền nghiêm trọng
Độ bền hóa học: kém bền với acid vô cơ dù đậm đặc hay loãng, không bền vớikiềm loãng ở nhiệt độ cao và có mặt oxy không khí, kém bền với thời tiết, khôngbên với vi khuẩn
Nhuộm bằng thuốc nhuộm hoạt tính Nhiệt độ nhuộm 60~80°C
Trang 32Nhược điểm lớn nhất của sợi viscose là trong quá trình sử dụng rất dễ bị nhàu,làm giảm mỹ quan của sản phẩm.
2.1.4 Sợi Nylon (polyamid)
Polyamid (PA) là loại sợi tổng hợp mạch dị thể, trong mạch chính chứa nhóm (
−CH2) liên kết với nhau qua nhóm (-CO-NH-) Được sản xuất với nhiều tên gọikhác nhau phổ biến là nylon 6, nylon 6.6, nylon 11
Tính chất cơ lý: độ bền cơ học cao, ở trạng thái ướt độ bền cơ học giảm 10%, độbền ma sát cao, hàm âm thấp, có khả năng sinh tĩnh điện
Tính chịu nhiệt: PA là sợi nhiệt dẻo (bị biến đạng ở nhiệt độ cao) Sợi PA chưaqua định hình khi nhuộm hoặc xử lý ướt sợi sẽ co 6-8% trong nước Sôi
Tính chất hóa học: kém bền với acid, kém bền với tác dụng của chất oxy hóa vàkém bền với ánh sáng Tương đối bền với kiềm, bền với chất khử, bền với nắmmốc và vi khuẩn
Thông thường nhuộm PA bằng thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm acid, thuốcnhuộm phân tán kim loại 1:2, thuốc nhuộm kim loại 1:2 Nhiệt độ nhuộm: 100-120°C
2.1.5 Sợi Acetate
So với viscose, acetate kém bền kéo, kém bền ma sát hơn, hút ẩm ít hơn, bóngđẹp, đàn hồi cao nên ít nhàu, bền với vi khuẩn và nấm mốc, dễ bị nhiệt dẻo ở100C, dễ tích điện khi cọ xát với cơ thể
Acetate kém bền với kiềm Bên với tác dụng của acid và các chất oxide hóathông thường như NaClO2, H2O2, CH3COOH
Thường được nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán
2.1.6 Sợi Spandex
Sợi spandex hay sợi polyuretane (PU), Lycra, Vyrene là sợi dị mạch, trong
Trang 33Khả năng co giãn cao và khả năng phục hồi gần như trở lại trạng thái ban đầu khiloại bỏ lực gây biến dạng.
Thường được phối dệt cùng các loại sợi khác để tạo cảm giác co giãn cho sảnphẩm
2.2 Các loại thuốc nhuộm
2.2.1 Thuốc nhuộm phân tán
Thuốc nhuộm phân tán không tan mà chỉ khuếch tán trong nước, dùng để nhuộmsợi tổng hợp Không chứa các nhóm có tính tan như -SO3Na, -COONa, không chứanhóm hoạt tính để tham gia phản ứng hóa học với sợi
Trong phân tử có chứa các nhóm –NH2,-NHR,-NR1R2,-OH,-OR (R có thể là gốcalkyl, aryl, alkyIhydroxyl), có khối lượng phân tử không lớn, kích thước phân tửnhỏ và cấu tạo không phức tạp
Dạng tông quát của thuốc nhuộm phân tán loại thông thường như hình 2.2
Hình 2.2 Dạng tổng quát của thuốc nhuộm phân tán loại thông thường
Với R1R2: có thể là H, CH3, C2H5, C2H4OH, ankyI-OH
Khi đưa vào nhân A các nhóm thế -NO2, -CI, -Br ở vị trí ortho hay para so vớinhóm azo sẽ tạo thuốc nhuộm có gam màu như da cam, đỏ tươi, đỏ sẫm, nâu đỏ,câm thạch và xanh lam
Môi trường nhuộm: acid
3.2.2 Thuốc nhuộm hoạt tính
Thuốc nhuộm hoạt tính là những hợp chất màu trong phân tử có các nhómnguyên tử thực hiện liên kết cộng hóa trị với vật liệu trong quá trình nhuộm
Trang 34Thuốc nhuộm hoạt tính tan trong nước, cho độ bền màu cao, có đủ gam màu,màu sắc tươi sáng Dễ bị thủy phân trong điều kiện không khí ẩm nên thời gian bảoquản không lâu.
Dạng tổng quát: S-R-T-X, trong đó:
S- nhóm tạo tính tan thường là -SO3Na, -COONa, -SO2CH3
R- nhóm mang màu thường là mono và điazo, phức chất của thuốc nhuộm azo vớiion kim loại, dẫn xuất của ftaloxianin
T- nhóm mang nguyên tử hay nhóm nguyên tử phản ứng, tạo liên kết giữ thuốcnhuộm với xơ SỢI
X- nguyên tử hay nhóm nguyên tử phản ứng thường là -CI, -SO2,-OSO3H,-NR3…
Ưu điểm: có gam màu rộng, màu tươi và thuần sắc, bền màu cao với gia côngướt, phương pháp nhuộm đa dạng, dễ tái lập lại màu, dễ làm sạch nước thải, giáthành vừa phải
Nhược điểm: Khó giặt sạch phần thuốc nhuộm bị thủy phân, chu kì nhuộm dài,tốn nhiều hóa chất, độ bền màu ánh sáng không cao (nhát là màu đỏ và đa cam).Môi trường nhuộm: kiềm
3.2.3 Thuốc nhuộm acid
Thuốc nhuộm acid có công thức -RSO3Na dùng nhuộm len, tơ tằm, PA Thuốcnhuộm acid tan trong nước, đủ gam màu, màu tươi và thuần sắc, độ bền màu ánhsáng và độ giặt không cao lắm Thuốc nhuộm acid liên kết với vật liệu bằng lựcVal der Waals, liên kết hydro và liên kết phối trí
Môi trường nhuộm: acid
3.2.4 Thuốc nhuộm CD (cationic)
Thuốc nhuộm cation chủ yếu dùng nhuộm màu nhạt cho sợi PAN(polyacrylonitrin) và PE biến tính hóa học
Trang 35Thuốc nhuộm cationic có đặc điểm dễ phối từ ba màu cơ bản, có thê tạo đượccác dãy màu rộng.
Môi trường nhuộm: acid
2.3 Các loại hóa chất khác
Một số loại hóa chất thường được sử dụng trong nhà máy và một sô loại hồ được
sử dụng cho công đoạn hoàn tất được thể hiện như bảng 2.1 và bảng 2.2
Bảng 2.1 Một số loại hóa chất thông dụng trong nhà máy
Chất bôi trơn cho chỉ sợiChất hoàng nguyên bảo vệ ánh màuChất cầm màu
Chất giặtChất giặt khửChất tẩy dầu mỡ trên vảiChất trợ nhuộm
Chất đều màu cottonChất ổn định H2O2 không silicateChất tẩy hồ, tẩy dầu
Chất giặt tổng hợp tính bọt thấpChất đều màu cho thuốc nhuộm acid
Trang 36Sonalin RS
DIPERSTEX LD-512
Chất đều màu cho thuốc nhuộm hoạt tínhChất đều màu cho thuốc nhuộm phân tán
Bảng 2.2 Một số loại hồ sử dụng cho công đoạn hoàn tất
Hồ tạo cảm giác nhung tay
Hồ cho cảm giác đầy tay
Hồ resin tăng ánh
Hồ silicon tăng ánh
Hồ kháng khuẩn
Trang 37Vải mộc
Vắt ly tâm
Gỡ vải Định hình
Giảm trọng treo Giảm trọng Jet
Boil-off
Rotory Relax máy Jet
Comfit
Gỡ vải Nhuộm
Hoàn tất Sấy Vắt ly tâm
In Biên Sanford
Cuộn thành phẩm
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ nhuộm và hoàn tất
Trang 38Hình 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ tiền xử lý nhuộm và hoàn tất
3.2 Công đoạn tiền xử lý
Vải sau khi dệt XOE (vải mộc) còn nhiều tạp chất (hồ, dầu mỡ ) nên cần phảiqua công đoạn làm sạch hóa học hay còn gọi là tiền xử lý trước khi chuyển sangcông đoạn nhuộm hoặc in hoa Vì vậy tất cả các sản phẩm dệt mộc đều khô cứngkhó thấm các dung dịch hóa chất khác cho nên rất khó nhuộm màu, mặt khác lạichưa có độ trắng cần thiết cho nên người ta cần xử lý vải trước khi nhuộm Tiền xử
lý là một quy trình rất quan trọng đối với tất cả các bước xử lý tiếp theo trong nhàmáy nhuộm, có ảnh hưởng lớn về các chỉ tiêu của nhà máy như sản lượng, chấtlượng, tiến độ và chỉ phí Nếu quy trình tiền xử lý không đạt sẽ tạo ra lỗi mà chúngchỉ được phát hiện trong các giai đoạn tiếp theo, gây ra chất lượng sản xuất, hoànthiện và nhuộm không đạt chất lượng, và cuối cùng là sự ô nhiễm quá mức Do đó,tiền xử lý là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất ngay từ khi bắt đầu, mọi lỗiphát sinh ở các quá trình sau phần lớn do sai sót từ quá trình tiền xử lý
Mục đích của công nghệ tiền xử lý là làm sạch các tạp chất để tăng khả năngnhuộm màu, đảm bảo sản phẩm nhuộm đều màu, sâu màu và màu được tươi
Những mục tiêu chính của quy trình tiền xử lý là:
Loại bỏ khỏi vật liệu tất cả các chất được cố định lên xơ trong quá trình tăngtrưởng tự nhiên của cây trồng hoặc trong các quy trình biến đổi (đặc biệt là kéo sợi,quần sợi, đệt thoi, đệt kim, )
Cải thiện khả năng hấp thụ và tính thấm nước của xơ để thực hiện các ứng dụngcủa thuốc nhuộm, trợ chất, và các hóa chất khác
Cải thiện độ dún và xử lý vải
Làm giảm sức căng không đồng đều trong vật liệu xơ
Tạo ra một mức độ trắng chấp nhận được đề sử dụng như vải không nhuộm và
Trang 393.2.1 May mộc
Mục đích: nối các đầu cây vải mộc lại với nhau để đạt chiều dài mong muốnphân cùng loại khổ và theo đúng số mét yêu cầu trong đơn hàng
Yêu cầu:
Đường may phải thăng, chắc, may vắt sổ Vải phải được may cùng mặt, cùng bề
và theo đúng số mét trong đơn công nghệ
Các ký hiệu cây vải, sô thứ tự, sô mét, số trục hàng, loại vải phải được ghi ở đầucây vải bằng một loại bút đặc biệt không phai để tránh mất số, thất lạc hàng
Tùy vào từng loại vải mà chúng ta có thể sử dụng thêm máy cắt Tuy nhiên đa sốmặt hàng đều không cần qua máy cắt
Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục của công đoạn maymộc được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Các lỗi thường gặp trong công đoạn may mộc
May không cùng
mặt, cùng bề
Người may mộc không chú ý May lạiVải bị xước Sai sót của người máy mộc Tuỳ vào độ xước mà hạ loại
3.2.2 Tẩy hồ (Boil off)
Mục đích: để loại bỏ một cách cơ bản các tạp chất trên vải như: hồ sợi, sáp, dầubôi trơn trong quá trình dệt Mặt khác công đoạn này cũng làm cho vải co mộtphần coá thể giúp cho giai đoạn giặt tốt hơn
Yêu cầu: đầu ra loại được cơ bản hồ trong vải
Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục của công đoạn tẩy hồđược thể hiện trong bảng 3.2 và bảng 3.4
Trang 40Bảng 3.2 Các lỗi thường gặp trong công đoạn tẩy hồ
Trong bề mặt vải xếp không đều, bồng bềnh trên mặt
dung dịch làm tối vải hoặc bị hút xuống sàn của bếlưu; lưới lọc bị dơ dẫn đến áp lực bơm tuần hoàn
Quá trình này giúp cho vải co lại cả chiều dọc lẫn chiều ngang
Quá trình này sẽ đạt yêu cầu khi vải đạt được độ co tối đa tạo được cảm giác mềmxốp khi hoàn tất
2 quy trình Relax: Relax Rotary và Relax Jex
Yêu cầu: vải thu được sạch hoàn toàn tạp chất và dầu bám trên đó
Lưu ý: Relax trong Rofory dành cho những loại vải nhạy cảm, vải phải may
đúng loại và đúng số mét trước khi cho vô máy rotory
Các lỗi thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục của công đoạn relaxtrong máy Jet được thể hiện trong bảng 3.3