Slide 1 BÀI TẬP QUANG HỌC ĐẠI CƯƠNG 1 KHOA VẬT LÍ – TỔ VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG – HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2012 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM 2 Thế nào là hiện tượng nhiễu xạ? 3 Nhiễu xạ và giao thoa khác nhau t[.]
Trang 1BÀI TẬP QUANG HỌC ĐẠI CƯƠNG
KHOA VẬT LÍ – TỔ VẬT LÍ ĐẠI CƯƠNG – HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2012-2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Trang 22
Trang 3Thế nào là hiện tượng nhiễu xạ?
Trang 4Nhiễu xạ và giao thoa
khác nhau thế nào?
Câu hỏi tuần sau
4
Trang 5ab S
b = Mo P
Trang 6S: nguồn sángP: điểm được chiếu sáng
Σ: mặt sóng cầua: bán kính mặt cầu Sb: khoảng cách từ điểm quan sát đến mặt sóng cầu
a a
a = ±
Trang 7BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM NHIỄU XẠ QUA LỖ TRÒN
Trang 8Ta có thể thay đổi b để quan sáng
cường độ sáng tại tâm P
8
Trang 9• NHIỄU XẠ FRESNEL QUA 1 LỖ TRÒN
Trang 10Gọi Io , a là cường độ và biên độ ánh sáng tới
Khi không có màn chắn an~0 ap =OI Ip = Io
Khi số đới chứa trong lỗ là lẻ thì Ip >Io (P sáng hơn)
Khi số đới chứa trong lỗ là chẵn: Ip < Io (P tối hơn)
Khi có 1 đới n = 1: Ip=a12 =4a2 =4Io
(cường độ sáng tại P gấp 4 lần khi không có màn)
Khi có 2 đới n = 2: Ip = 0 do (a1≈a2)
Trang 11Phương pháp đường xoắn ốc
Biên độ sóng tới: a = ao =OI
Đới Fresnel thứ nhất:
- Nửa vòng tròn OA
- Biên độ: a1=OA=2OI =2a
Đới Fresnel thứ hai:
Trang 12Phương pháp đường xoắn ốc
Nửa đới Fresnel thứ nhất:
- Cung tròn OJ
12
Đới Fresnel thứ nhất + nửa đới Fresnel thứ 2:
- Cung tròn OJAF
Trang 13• NHIỄU XẠ FRESNEL QUA 1
LỖ TRÒN
Chủ đề 1
1 Nếu sử dụng PP đới cầu mà sóng tới là sóng phẳng thì: a→∞
2 Nếu lỗ tròn chứa được k đới thì ta xem bán kính lỗ tròn bằng bán kính đới thứ k
3 Số đới chứa trong lỗ tròn phụ thuộc bán kính lỗ tròn và khoảng cách b đến điểm quan sát P
4 Số đới cầu chứa trong lỗ càng tăng thì cường độ sáng tại tâm nhiễu xạ giảm
5 Tâm nhiễu xạ (điểm P) tối nhất khi lỗ tròn có 2 đới n = 2
6 Ta thường sử dụng PP đường xoắn ốc khi số đới cầu là không nguyên
7 Biên độ dao động do đới gây ra tại P sẽ tỉ lệ với diện tích đới hay diện tích lỗ tròn
1 Nếu sử dụng PP đới cầu mà sóng tới là sóng phẳng thì: a→∞
2 Nếu lỗ tròn chứa được k đới thì ta xem bán kính lỗ tròn bằng bán kính đới thứ k
3 Số đới chứa trong lỗ tròn phụ thuộc bán kính lỗ tròn và khoảng cách b đến điểm quan sát P
4 Số đới cầu chứa trong lỗ càng tăng thì cường độ sáng tại tâm nhiễu xạ giảm
5 Tâm nhiễu xạ (điểm P) tối nhất khi lỗ tròn có 2 đới n = 2
6 Ta thường sử dụng PP đường xoắn ốc khi số đới cầu là không nguyên
7 Biên độ dao động do đới gây ra tại P sẽ tỉ lệ với diện tích đới hay diện tích lỗ tròn
Lưu ý khi làm BT
13
Trang 14Dạng: Nhiễu xạ qua 1 dĩa tròn
14
Trang 15• NHIỄU XẠ QUA 1 KHE HẸP
CHỦ ĐỀ 2
Gọi i là góc lệch của chùm tia nhiễu xạ so với pháp tuyến
i
Trang 18Gọi io là góc tới và i góc nhiễu xạ
a: bề rộng khe hẹp
P: ảnh nhiễu xạ
A: biên độ nhiễu xạ do toàn khe gây ra tại P
a1: biên độ sóng nhiễu xạ của tia đi qua O gây ra tại P
Trang 19Phân bố cường độ sáng của nhiễu xạ qua 1 khe hẹp
Trang 20♥ Cực đại giữa NX (cực đại giữa hình học): i = io⇒ u = 0 ⇒ I = I o
Trang 21• NHIỄU XẠ QUA 2 và N KHE HẸP
CHỦ ĐỀ 3
“Trong nhiễu xạ có giao thoa”
Giữa 2 cực đại chính giao thoa có: N-1
cực tiểu giao thoa và N-2 cực đại phụ
giao thoa
Trang 22Nhiễu xạ 1 khe
Nhiễu xạ 2 khe
So sánh ảnh nhiễu xạ?
Vân giao thoa
Cực đại giữa NX
22
Cực tiểu NX
Trang 23So sánh thí nghiệm khe
Young và nhiễu xạ 2 khe hẹp.
Câu hỏi tuần sau
Trang 24Nhiễu xạ qua 2 khe
24
Trang 26Vân giữa nhiễu xạ
26
Trang 27Quan sát ảnh nhiễu xạ của 1, 2, 3, 4, 5, 7 khe hẹp
Trang 28Vân giữa nhiễu xạ bị giới hạn bởi 2 cực tiểu nhiễu xạ thứ 1
Gọi io là góc tới và i góc nhiễu xạ
a: bề rộng khe hẹp
l: khoảng cách điểm giữa 2 khe liên tiếp
P: ảnh nhiễu xạ
a: biên độ nhiễu xạ do N khe gây ra tại P
A: biên độ nhiễu xạ do 1 khe gây ra tại P
a1: biên độ sóng nhiễu xạ của tia đi qua O gây ra tại P
f: tiêu cự của TKHT
28
Trang 293 Cực tiểu giao thoa:
Trang 30Phân bố cường độ sáng của nhiễu xạ qua 2, nhiều khe hẹp
Xét trong vân giữa NX:
♥ Cực đại chính giao thoa:
♥i = io⇒ u = 0 ⇒ I = I o
♥ Cực đại NX thứ 1: k=1,-2 ⇒ u=3π/2 ⇒ I1=4/9π2 Io= 0,044 I o
♥ Cực đại NX thứ 2: k=2,-3 ⇒ u=5π/2 ⇒ I2=4/25π2 Io= 0,016 I o
Trang 31 Xét trong vân giữa NX:
♥ Cực đại chính giao thoa:
Trang 32• CÁCH TỬ NHIỄU XẠ
CHỦ ĐỀ 4
Cách tử là một hệ thống gồm N khe hẹp giống hệt nhau, bề rộng a, đặt cách đều nhau, khoảng cách giữa 2 khe liên tiếp
là l (điểm giữa 2 khe) n là chu kì cách tử: n= 1/l
Cấu tạo cách tử rất tinh vi, trên mỗi mm cách tử có rất
nhiều khe
32
Trang 33Quan sát phổ nhiễu xạ của cách tử.
Quang phổ bậc 1 Quang phổ bậc 2
Trang 34THÍ NGHIỆM CÁCH TỬ NHIỄU XẠ - HỌC PHẦN TNVLĐC 2
HKI năm 3