1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

08.2022_TBSVGH_7_ngay__Cuc_BVTV

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP&PTNT CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 08/BC7N BVTV BÁO CÁO Tình hình sinh vật gây hại cây trồng (Từ ngày 24 tháng 02 đến ngày 03 tháng 3[.]

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/BC7N-BVTV

BÁO CÁO Tình hình sinh vật gây hại cây trồng

(Từ ngày 24 tháng 02 đến ngày 03 tháng 3 năm 2022)

I TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG

1 Tình hình thời tiết trong tuần: Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn

Quốc gia

1.1 Các tỉnh Bắc Bộ

Nhiệt độ: Trung bình: 13,8 0C; Cao nhất: 30,1 0C; Thấp nhất: 6,2 0C;

Độ ẩm: Trung bình 83,8 %; Cao nhất: 97,0 %; Thấp nhất: 57,3 %

- Nhận xét: Trong kỳ do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường, trời rét đậm; vùng núi cao rét hại, tại mẫu Sơn (Lạng Sơn), Sa Pa, Bát Xát (Lào Cai) và phía Bắc (Cao Bằng) … xuất hiện băng tuyết Do ảnh hưởng của đợt rét đậm, rét hại từ ngày 19-22/02 kết hợp mưa to gây ngập úng và hiện tượng trắng lá, vàng lá, chết chòm trên một

số diện tích lúa gieo sạ tại các tỉnh Thái Bình, Bắc Ninh, Quảng Ninh

- Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24/02-28/02, có mưa vài nơi, trưa chiều trời nắng; riêng ngày 27-28/02 sáng sớm có nơi có sương mù Từ ngày 01-03/3, có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác Đêm và sáng trời rét

1.2 Các tỉnh Bắc Trung Bộ

Nhiệt độ: Trung bình: 16,7 0C; Cao nhất: 31,2 0C; Thấp nhất: 9,2 0C;

Độ ẩm: Trung bình: 88,3%; Cao nhất: 94,4 %; Thấp nhất: 66,4 %

- Nhận xét: Trong kỳ, khu vực chịu ảnh hưởng của không khí lạnh liên tiếp được tăng cường nên trời nhiều mây, có mưa, mưa nhỏ rải rác Gió đông đến đông bắc cấp 2 - cấp 3, vùng ven biển cấp 4 Từ ngày 19 - 20/02, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời rét đậm, rét hại

- Dự báo trong tuần tới: Từ ngày 24-27/02, các tỉnh thộc phía Bắc khu vực (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) có mưa vài nơi; các tỉnh thuộc phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình) có mưa, mưa rào, trời rét Từ đêm 27-03/03,

có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, đêm và sáng trời rét

1.3 Các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Duyên hải Nam Trung Bộ

Nhiệt độ: Trung bình: 24, 4 0C; Cao nhất: 29, 6 0C; Thấp nhất: 20,5 0C;

Độ ẩm: Trung bình: 77, 8 %; Cao nhất: 88, 5 %; Thấp nhất: 66,0 %

b) Tây Nguyên

Nhiệt độ: Trung bình: 20, 8 0C; Cao nhất: 31, 5 0C; Thấp nhất 12,5 0C;

Độ ẩm: Trung bình: 83,8 %; Cao nhất: 90, 5 %; Thấp nhất: 78,1 %

Trang 2

- Nhận xét: Thời tiết kỳ qua, khu vực Đồng Bằng do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường trời mây thay đổi, có mưa rải rác một vài nơi, đêm và sáng sớm trời lạnh Khu vực Tây Nguyên có mây, ngày nắng nhẹ, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi Lúa Đông Xuân, rau màu và một số cây trồng chính khác sinh trưởng phát triển bình thường

- Dự báo trong tuần tới:

+ Khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ: Từ ngày 24/02-28/02, các tỉnh thuộc phía

Bắc khu vực (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi) có mưa, mưa rào và có nơi có dông; các tỉnh thuộc phía Nam khu vực (Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên) chiều tối và đêm

có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; các thuộc phía Bắc khu vực trời lạnh Từ đêm 28/02-03/03, có mưa rào và dông vài nơi, ngày nắng; các tỉnh thuộc phía Bắc khu vực đêm và sáng trời lạnh

+ Khu vực Tây Nguyên: Từ ngày 24/02-03/03, chiều tối và đêm có mưa rào và

dông vài nơi, ngày nắng

1.4 Các tỉnh phía Nam

Nhiệt độ: Trung bình: 27,4 0C; Cao nhất: 35,2 0C; Thấp nhất: 23,4 0C;

Độ ẩm: Trung bình: 80,5 %; Cao nhất: 88,0 %; Thấp nhất: 72,3 %

- Nhận xét: Thời tiết trong kỳ phổ biến có mưa nhỏ rải rác và dông vài nơi

- Dự báo trong tuần tới: Có khả năng xuất hiện mưa dông trái mùa, tập trung chính vào chiều tối và đêm trong thời kỳ 24-26/02 .

2 Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

2.1 Các tỉnh Bắc Bộ

a) Cây lúa:

Lúa chiêm xuân: Diện tích 504.238 ha, sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn cấy –

hồi xanh- đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

b) Cây trồng khác

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

Cây rau họ hoa thập tự Phát triển thân lá- thu hoạch 75.334 Cây lạc xuân Gieo - cây con; 4 lá –

Trang 3

- Cây ăn quả

- Cây công nghiệp

- Cây lâm nghiệp

2.2 Các tỉnh Bắc Trung Bộ

a) Cây lúa:

- Lúa Đông Xuân 2021-2022: Diện tích 342.830 ha (chiếm 98, 5% so với kế hoạch), sinh trưởng phổ biến ở giai đoạn cấy- hồi xanh - đẻ nhánh, đẻ nhánh rộ Cụ thể:

Vụ/ Trà lúa Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 342.830/348.000

b) Cây trồng khác

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

Trang 4

Cây cao su KTCB – KD 65.970

2.3 Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

a) Cây lúa:

- Lúa Đông xuân 2021-2022: Đã gieo cấy được 322.970 ha/ 313.972 ha (đạt

102,9 % so với kế hoạch) Cụ thể:

Khu vực Trà Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

Đồng Bằng

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 232.870/228.605

Tây Nguyên

Tổng (Thực hiện/ Kế hoạch) 90.100/ 85.367

Tổng cộng (Thực hiện/ Kế hoạch) 322.970/ 313.972

b) Cây trồng khác

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha)

LạcĐông Xuân 2021 - 2022 Ra hoa - Đâm tia - Tạo quả 21.305

Đồng Bằng

Trang 5

Vụ Mùa 2021 PTTL - Tạo củ 1.935

- Cây ăn quả:

+ Sầu riêng Chăm sóc - Ra hoa - Đậu

- Cây công nghiệp:

2.4 Các tỉnh Nam Bộ

a) Cây lúa

- Lúa Thu Đông – Mùa 2021: Cơ bản đã thu hoạch xong

- Lúa Đông Xuân 2021-2022: Đã xuống giống 1.578.706 ha, đã thu hoạch 378.239 ha (chiếm 31,51 % diện tích) Cụ thể:

Giai đoạn sinh trưởng Diện tích hiện tại (ha) Đã thu hoạch (ha)

- Lúa vụ Hè thu 2022: diện tích đã xuống giống 60.281 ha, sinh trưởng phổ biến

ở giai đoạn mạ

Trang 6

b) Cây trồng khác:

Cây trồng Giai đoạn sinh trưởng Diện tích (ha)

Cây ăn quả:

Cây công nghiệp:

3 Diện tích cây trồng bị ảnh hưởng của thiên tai trong vụ

Vụ

Diện tích bị ảnh hưởng và khắc

Giảm NS 30-70%

Mất trắng (>70%)

Đã gieo cấy lại

Khô hạn (ha)

Ngập úng, đổ ngã (ha) Nhiễm mặn Đông Xuân

Ghi chú: KG- Kiên Giang

II TÌNH HÌNH SVGH CHỦ YẾU

Trang 7

2.1 Cây Lúa

- Rầy hại lúa: Diện tích nhiễm 5.839 ha (tăng 118 ha so với kỳ trước, giảm 4.149

ha so với CKNT), phòng trừ 4.903 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Nam như: Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, Bạc Liêu, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Quảng Ngãi, Phú Yên

- Sâu cuốn lá nhỏ: Diện tích nhiễm 5.925 ha (giảm 1.393 ha so với kỳ trước,

tăng 902 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 3.133 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như: Bạc Liêu, An Giang, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Gia Lai, Bình Thuận,…

- Sâu đục thân 2 chấm: Diện tích nhiễm 3.758 ha (tăng 359 ha so với kỳ trước,

tăng 1.552 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.089 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Long An, Bạc Liêu, Bà Rịa Vũng Tàu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Bình Thuận, Khánh Hòa, Ninh Thuận,…

- Bệnh đạo ôn:

+ Bệnh đạo ôn lá: Diện tích nhiễm 16.214 ha (giảm 2.022 ha so với kỳ trước,

tăng 922 ha so với CKNT) mất trắng 0,5 ha tại Nghệ An, đã phòng trừ trong kỳ 8.765

ha Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Long An, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Tây Ninh, Đồng Tháp, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng Nam, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Định, Nghệ An, Quảng Bình, Điện Biên, Lai Châu …

+ Bệnh đạo ôn cổ bông: Diện tích nhiễm 7.417 ha (tăng 2.438 ha so với kỳ trước,

tăng 1.712 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 6.448 ha Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Kiên Giang, Long An, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Lâm Đồng, Bình Định,…

- Bệnh đen lép hạt: Diện tích nhiễm 14.319 ha (tăng 3.822 ha so với kỳ trước, tăng

7.332 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 13.068 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh như Kiên Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, …

- Bệnh bạc lá: Diện tích nhiễm 11.294 ha (tăng 6.837 ha so với kỳ trước, tăng

4.720 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 6.394 ha Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Nam như Bạc Liêu, Long An, Sóc Trăng, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Quảng Bình

- Ốc bươu vàng: Diện tích nhiễm 9.320 ha (tăng 2.577ha so với kỳ trước, giảm

12.058 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 12.043 ha Phân bố ở các tỉnh Bắc Giang, Hà Nam, Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Bình Thuận, Lâm Đồng, Đăk Lăk,…

- Chuột: Diện tích nhiễm 9.248 ha (tăng 369 ha so với kỳ trước, tăng 558 ha

so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 155 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 2.364 ha Phân bố chủ yếu ở các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Hậu Giang, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Bắc Trung Bộ, Bình Thuận, Khánh Hòa, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Bình Định, Phú Yên, Đà Nẵng, Gia Lai, Đăk Lăk, Điện Biên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,…

- Sâu năn (Muỗi hành): Diện tích nhiễm toàn vùng 5.767 ha (giảm 2.920 ha so

với kỳ trước, tăng 4.923 ha so với CKNT), diện tích nhiễm nặng 1.017 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 4.872 ha Phân bố chủ yếu tại tỉnh An Giang, …

Trang 8

2.2 Cây ngô

Sâu keo mùa thu: Tiếp tục phát sinh và gây hại với diện tích nhiễm 738 ha (giảm

40 ha so với kỳ trước, giảm 181 ha so với CKNT), nhiễm nặng 04 ha; diện tích đã phòng trừ trong kỳ 633 ha

Trong kỳ, diện tích nhiễm sâu phân bố tập trung chủ yếu tại 13 tỉnh/thành như: Phú Thọ, Bắc Giang, Nam Định, Quảng Bình, Quảng Trị, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Phú Yên, Quảng Ngãi, Đăk Lăk, Đồng Nai, An Giang

2.3 Cây nhãn

Bệnh chổi rồng: gây hại chủ yếu ở các tỉnh phía Nam với diện tích nhiễm 1.277 ha

(tăng 06 ha với kỳ trước, giảm 984 ha so với CKNT), diện tích phòng trừ trong kỳ 124 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bình Phước, Sóc Trăng, Cần Thơ, Tây Ninh, Hậu Giang, Tiền Giang, Bà Rịa Vũng Tàu,

2.4 Cây thanh long

Bệnh đốm nâu: Diện tích nhiễm 1.390 ha (tăng 88 ha so với kỳ trước, tăng

154 ha so với CKNT), diện tích đã phòng trừ trong kỳ 702 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Thuận, …

2.5 Cây dừa

- Bọ cánh cứng: Diện tích nhiễm 10.909 ha (giảm 41 ha so với kỳ trước, tăng

1.183 ha so với CKNT), nhiễm nặng 968 ha, diện tích đã phòng trừ 753 ha Phân bố tập trung ở các tỉnh phía Nam như Bến Tre, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh, Tiền Giang, Kiên Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang, Bạc Liêu, …

- Sâu đầu đen (Opisina arenosella Walker): Diện tích nhiễm 625 ha (tăng 08 ha so

với kỳ trước, tăng 622 ha so với CKNT), trong đó diện tích nhiễm nặng 131 ha; diện tích

đã phòng trừ trong kỳ 491 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh,…

2.6 Cây ăn quả có múi

- Bệnh vàng lá thối rễ: Diện tích nhiễm 1.229 ha (giảm 05 ha so với kỳ trước,

giảm 265 ha so với CKNT), nhiễm nặng 52 ha, diện tích đã phòng trừ trong kỳ 383 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Tiền Giang, Trà Vinh,

Bà Rịa Vũng Tàu, Nghệ An, Đăk Lăk, …

- Bệnh Greening: Diện tích nhiễm 1.386 ha (tăng 37 ha so với kỳ trước, tăng 218

ha so với CKNT), nhiễm nặng 18 ha, diện tích phòng trừ trong kỳ 176 ha Phân bố tại Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Dương, Bình Phước, Nghệ An, Đăk Lăk,…

2.7 Cây chuối

Bệnh héo rũ Panama: Diện tích nhiễm 35 ha (giảm 02 ha so với kỳ trước, tăng 15

ha so với CKNT) Phân bố chủ yếu tại Lai Châu

2.8 Cây sầu riêng

Bệnh xì mủ: Diện tích nhiễm 3.650 ha (giảm 03 ha so với kỳ trước, tăng 254 ha

so với CKNT), nhiễm nặng 279 ha, đã phòng trừ trong kỳ 4.047 ha Phân bố tại các tỉnh Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tiền Giang, Bình Phước, Kiên Giang, Hậu Giang,Tây

Trang 9

2.9 Cây hồ tiêu

- Tuyến trùng: Diện tích nhiễm 3.471 ha (tăng 427 ha so với kỳ trước; giảm 624

ha so với CKNT), nhiễm nặng 432 ha, đã phòng trừ trong kỳ 79 ha Phân bố ở các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Kiên Giang, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Quảng Trị,

- Bệnh chết chậm: Diện tích nhiễm 2.887 ha (giảm 41 ha so với kỳ trước, tăng

1.183 ha so với CKNT), nhiễm nặng 340 ha, đã phòng trừ trong kỳ 177 ha Phân bố tại Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang, Bình Dương, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Thuận, Đăk Nông, Lâm Đồng, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,…

- Bệnh chết nhanh: Diện tích nhiễm 319 ha (tăng 07 ha so với kỳ trước, giảm 72

ha so với CKNT), nhiễm nặng 24 ha, đã phòng trừ trong kỳ 14 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, Kiên Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Đăk Lak,

2.10 Cây cà phê

- Bệnh khô cành: Diện tích nhiễm 8.977 ha (tăng 1.124 ha so với kỳ trước,

giảm 2.561 ha so CKNT), diện tích nhiễm nặng 62 ha, đã phòng trừ trong kỳ 14.352 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng, Quảng Trị, Điện Biên, Bình Phước, Đồng Nai,…

- Bệnh gỉ sắt: Diện tích nhiễm 8.280 ha (tăng 165 ha so với kỳ trước, giảm 867 ha so

CKNT) diện tích nhiễm nặng 38 ha; đã phòng trừ trong kỳ 14.412 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Quảng Trị, Bình Phước, Đồng Nai,

2.11 Cây chè

Bọ xít muỗi: Phát sinh gây hại với diện tích nhiễm 1.838 ha (tăng 814 ha so với kỳ

trước, giảm 709 ha so với CKNT), phòng trừ trong kỳ 1.445 ha Phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Thái Nguyên, Hà Nội, …

2.12 Cây sắn ( khoai mì)

- Bệnh khảm lá virus: Diện tích nhiễm 48.298 ha (tăng 3.340 ha với kỳ trước,

tăng 1.279 ha so với CKNT); trong đó diện tích nhiễm nặng 12.210 ha, phòng trừ môi giới truyền bệnh trên diện tích 3.159 ha

Trong kỳ, diện tích nhiễm bệnh tập trung chủ yếu tại 16 tỉnh/thành trong cả nước: Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Đăk Lak, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,

2.13 Cây điều

- Bọ xít muỗi: Diện tích nhiễm 6.474 ha (giảm 6.119 ha so với kỳ trước, tăng

1.116 ha so với CKNT); đã phòng trừ trong kỳ 2.074 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Gia Lai, Đăk Lak, Lâm Đồng, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai,

- Bệnh thán thư: Diện tích nhiễm 9.528 ha (tăng 3.167 ha so với kỳ trước, giảm

3.105 ha so với CKNT), nhiễm nặng 404 ha; đã phòng trừ trong kỳ 2.176 ha Phân bố tập trung tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai,…

Trang 10

2.14 Cây lâm nghiệp:

- Sâu róm thông: Sâu thế hệ IV/2021, mật độ phổ biến từ 10-15 con/cây; nơi cao

40-70 con/cây, cục bộ 80 - 100 con/cây, chủ yếu tuổi 6, nhộng và trưởng thành Diện tích nhiễm 794 ha (tương đương kỳ trước, tăng 644 ha so với CKNT), trong đó nhiễm nặng 110 ha; diện tích đã phòng trừ 40 ha; phân bố chủ yếu tại các tỉnh Nghệ An

III DỰ BÁO SVGH VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO PHÒNG TRỪ

1 Dự báo SVGH chủ yếu trên cây trồng

1.1 Trên cây Lúa

1.1.1 Các tỉnh Bắc Bộ

Trên lúa Xuân: Ốc bươu vàng, chuột, bọ trĩ, vàng lá sinh lý, đạo ôn lá hại tăng, mức độ hại phổ biến từ nhẹ - trung bình; bệnh nghẹt rễ, tuyến trùng rễ tiếp tục hại, rầy nâu – rầy lưng trắng hại nhẹ.

1.1.2 Các tỉnh Bắc Trung Bộ

- Bệnh đạo ôn: Tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa Đông Xuân sớm - Chính vụ,

giai đoạn đẻ nhánh rộ tại các tỉnh trong vùng; mức độ hại tăng tại các tỉnh phía Nam khu vực (Thừa Thiên Huế, Quảng Bình, ), trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm

- Chuột: tiếp tục phát sinh gây hại tăng trên lúa giai đoạn đẻ nhánh tại các tỉnh trong

vùng, hại nặng cục bộ tại vùng gần gò bãi, khu dân cư

- Ốc bươu vàng: tiếp tục gây hại trên lúa mới gieo cấy - đẻ nhánh tại các tỉnh trong

vùng, hại nặng cục bộ ở những chân ruộng gần hồ ao, sông suối

Ngoài ra, các đối tượng sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu rầy lưng trắng, bọ trĩ, sâu keo, bệnh vàng lá sinh lý hại phổ biến trên đồng ruộng ở mức độ nhẹ - trung bình.

1.1.3 Các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên:

- Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn tiếp tục gia tăng gây hại trên lúa Đông Xuân sớm - chính vụ giai đoạn làm đòng trỗ - ngậm sữa – chắc xanh Sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm tiếp tục phát sinh, phát triển và gây hại phổ biến ở mức nhẹ - trung bình trên

lúa Đông Xuân giai đoạn đứng cái – đòng trỗ

Ngoài ra, các đối tượng như: Chuột tiếp tục gây hại trên các trà lúa, hại nặng cục bộ trên lúa giai đoạn đẻ nhánh – đòng trỗ; ốc bươu vàng, bọ trĩ, bệnh khô vằn, hại phổ biến

nhẹ - trung bình

1.1.4 Các tỉnh Nam Bộ

- Rầy nâu: Trên đồng ruộng phổ biến rầy tuổi 4- trưởng thành, gây hại nhẹ- trung bình trên lúa giai đoạn đẻ nhánh- trỗ Chú ý diễn biến của rầy nâu trên đồng để kịp thời

đưa ra biện pháp xử lý có hiệu quả đối tượng này Các tỉnh chuẩn bị xuống giống lúa Hè Thu sớm cần chuẩn bị giống tốt, hướng dẫn nông dân làm đất kỹ, gieo sạ theo đúng lịch thời vụ để đảm bảo hiệu quả sản xuất

- Thời tiết hiện nay thường có mưa trái mùa xuất hiện vào chiều và tối tạo ẩm độ

cao thuận lợi cho các đối tượng bệnh hại như: bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá vi khuẩn và lem lép hạt, … phát triển gây hại Chú ý thăm đồng thường xuyên, phát hiện sớm và có biện

pháp quản lý bệnh kịp thời để bảo vệ năng suất, phẩm chất lúa

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:50

w