1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

12-2021-qd-ubnd

33 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Chế Phối Hợp Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính Về Đăng Ký Đất Đai
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Ninh
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2021
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Số 12/2021/QĐ UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ t[.]

Trang 1

Số : 12/2021/QĐ-UBND Bắc Ninh, ngày 20 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý

hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai;

đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-

CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Trang 2

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai;

Căn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25/11/2019 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định về đăng ký, từ chối đăng ký, biểu mẫu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường-Nội vụ-Tài chính về hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giải quyết

thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;xây dựng, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đấtđai; đăng ký biện pháp bảo đảm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 8 năm 2021.

Quyết định này thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày23/8/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cơ chế phối hợp và thờigian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh

Điều 3 Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên

và Môi trường, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Cục Thuế tỉnh, Ngân hàngNhà nước Chi nhánh tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

- Viện KSND tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, TNMT, KTTH, NC, CVP.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đào Quang Khải

Trang 3

QUY CHẾ Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký biện pháp bảo đảm

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2021/QĐ-UBND

ngày 20/7/2021 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế phối hợp trong việc giải quyết thủ tục hànhchính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý hồ

sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; đăng ký biện pháp bảođảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị

xã, thành phố; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố;Văn phòng đăng ký đất đai; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 2 Từ ngữ viết tắt

1 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP: Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai

3 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP: Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thihành Luật Đất đai

4 Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấychứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của phápluật về đất đai, pháp luật về nhà ở

Trang 4

5 Bộ phận Một cửa: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủtục hành chính.

6 UBND cấp huyện: UBND các huyện, thị xã, thành phố

7 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Chi nhánh Văn phòng đăng kýđất đai các huyện, thị xã, thành phố

8 UBND cấp xã: UBND xã, phường, thị trấn

9 Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môitrường các huyện, thị xã, thành phố

10 Chi cục Thuế: Chi cục Thuế các khu vực, Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh

11 Cơ quan quản lý về xây dựng, tài sản: Là cơ quan có thẩm quyền về cấpphép xây dựng, quản lý công trình, tài sản gắn liền với đất, bao gồm: Sở Xâydựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý các khu công nghiệpBắc Ninh, UBND cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyệnhoặc Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố; Phòng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn thuộc UBND huyện hoặc Phòng Kinh tế thuộc UBNDthị xã, thành phố

12 Người sử dụng đất: Người sử dụng đất; chủ sở hữu nhà ở, công trìnhxây dựng, tài sản khác gắn liền với đất

Điều 3 Nguyên tắc phối hợp

1 Bảo đảm công khai, minh bạch, thực hiện đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời vàđúng quy định pháp luật nhằm góp phần đẩy nhanh việc giải quyết thủ tục hànhchính về đất đai

2 Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn,nhiệm vụ, của từng cơ quan, đơn vị, của công chức, viên chức, người lao độngtrong việc phối hợp thực hiện các nội dung theo quy định

3 Các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện đúng các nội dung có liên quantrong việc phối hợp và giải quyết các nội dung phối hợp đúng thời gian quyđịnh; trường hợp quá thời hạn phải chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì để xinlỗi tổ chức, cá nhân theo quy định

4 Các bên liên quan phải chủ động phối hợp giải quyết các vướng mắc,phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ; trường hợp có vướng mắc mà các bênkhông thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định

Điều 4 Phương thức phối hợp

1 Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quankhác, cơ quan chủ trì quyết định phương thức phối hợp là lấy ý kiến bằng vănbản hoặc tổ chức họp lấy ý kiến hoặc phối hợp kiểm tra thực địa

2 Việc lấy ý kiến bằng văn bản được thực hiện kịp thời, phù hợp với quyđịnh của pháp luật Nội dung lấy ý kiến phải rõ ràng, cụ thể

Trang 5

Trong thời hạn theo quy định hoặc được ấn định trên văn bản lấy ý kiến,

cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung

đề nghị cho ý kiến của cơ quan lấy ý kiến Trường hợp đã quá thời hạn quy định

mà cơ quan được lấy ý kiến chưa trả lời hoặc không cung cấp, trả lời thông tintheo đề nghị của cơ quan chủ trì thì phải nêu rõ lý do và phải chịu trách nhiệmtrước UBND tỉnh

3 Trường hợp tổ chức họp lấy ý kiến hoặc phối hợp kiểm tra thực địa: a) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có liên quan,đồng thời gửi công văn mời họp hoặc kiểm tra thực địa, trong đó nêu rõ thànhphần tham dự, thời gian, địa điểm, nội dung

b) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia đúng thành phần;trường hợp thay đổi thành phần theo đề nghị phải báo với cơ quan chủ trì biết trước

và cử người tham gia phải có chuyên môn phù hợp với nội dung cuộc họp, ý kiếnphát biểu của người được cử đi họp, phối hợp được xác định là ý kiến chính thứccủa đơn vị được mời tham dự

c) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ nội dung cuộc họphoặc buổi kiểm tra thực địa bằng văn bản, các thành viên tham gia họp, kiểm tra

có trách nhiệm ký vào biên bản xác thực nội dung ý kiến đã tham gia, làm cơ sởtham mưu cấp thẩm quyền quyết định

4 Đối với những trường hợp đảm bảo đủ điều kiện thực hiện kết nối điện

tử thì phương thức phối hợp được thực hiện thông qua quy trình điện tử, chia sẻthông tin giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trên cơ sở số hóa quy trình thựchiện và kết quả giải quyết thủ tục hành chính nhằm cắt giảm thời gian thực hiệnthủ tục hành chính

Điều 5 Nội dung phối hợp

1 Thực hiện giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắnliền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản gắn liền với đất

2 Lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

3 Xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

4 Thống kê đất đai hàng năm, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiệntrạng sử dụng đất định kỳ 05 năm một lần

5 Thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký biện pháp bảo đảm bằngquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

Điều 6 Quy định về thời gian

1 Thời gian tại Quy chế này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.Không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; thờigian tiếp nhận hồ sơ tại UBND cấp xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của

Trang 6

người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có viphạm pháp luật, thời gian trưng cầu, giám định.

Trường hợp thực hiện đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai thìthời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục hànhchính đó theo Quy chế này

2 Đối với trường hợp thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giảiquyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, cấp lạiGiấy chứng nhận theo nhu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất thì thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòngđăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục theo Quy chế này

3 Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian khôngquá 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải thông báo và hướng dẫnngười nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

4 Thời gian phối hợp lấy ý kiến giải quyết thủ tục hành chính được tính

từ khi cơ quan phối hợp nhận được văn bản của cơ quan xin ý kiến đến khi cơquan xin ý kiến nhận lại được văn bản phản hồi (thời gian văn bản đến tại mỗi

cơ quan được xác định theo văn bản trên hệ thống quản lý văn bản điều hànhhoặc thời gian ghi trong dấu văn bản đến tại mỗi cơ quan hoặc thời gian ghinhận trên hệ thống tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công cấptỉnh, cấp huyện hoặc sổ theo dõi luân chuyển hồ sơ làm mốc tính thời gian phốihợp quy định của thủ tục hành chính) Trường hợp cơ quan được lấy ý kiếnchậm trả lời thì khi trả lời phải kèm theo văn bản xin lỗi công dân, tổ chức vềviệc chậm có ý kiến trả lời

Điều 7 Tiếp nhận và trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận; đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất; cung cấp, khai thác thông tin đất đai

1 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục đăng ký đất đai, tài sảngắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận; đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất; cung cấp, khai thác thôngtin đất đai là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

2 Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả

a) Trung tâm Hành chính công tỉnh: Đối với trường hợp người sử dụngđất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh

b) Trung tâm Hành chính công cấp huyện: Đối với trường hợp người sửdụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ởnước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

Trang 7

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơtại UBND cấp xã thì trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giảiquyết theo quy định.

c) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu sử dụng dịch vụ về đất đai thì được lựa chọn thời gian và địa điểm nộp hồ sơtheo thỏa thuận giữa các bên

Người yêu cầu cung cấp dịch vụ về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cótrách nhiệm trả chi phí cho việc cung cấp dịch vụ đó

3 Việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và trả kếtquả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương IIINghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chếmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính

Trường hợp đủ điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai và

cơ sở dữ liệu đất đai để giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thìviệc tiếp nhận, phối hợp, trả kết quả phải thực hiện trên môi trường điện tử theoquy định của Chính phủ

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 NỘI DUNG PHỐI HỢP, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN

VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 8 Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1 Đối với trường hợp người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất là

tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm akhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu cung cấp dịch vụ thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

b) Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai

c) Cơ quan phối hợp giải quyết:

- Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai;

Trang 8

- Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về công trình xây dựng,tài sản khác gắn liền với đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lý chấtlượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xây dựng;

- Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh có trách nhiệm cung cấpthông tin về công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định vềphân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xâydựng trong các Khu công nghiệp theo thẩm quyền;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp thôngtin về tài sản trên đất là các công trình, sản phẩm nông nghiệp theo quy định;

- UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về công trình xâydựng, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lýchất lượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: UBND tỉnh hoặc cơ quan được UBNDtỉnh ủy quyền

2 Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Theo quy định tại điểm b khoản 2Điều 7 Quy chế này Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liềnvới đất có yêu cầu cung cấp dịch vụ, thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thựchiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

b) Cơ quan giải quyết: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại cấp huyện.c) Cơ quan phối hợp giải quyết:

- UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận những thông tin liênquan đến đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP;

- Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệmcung cấp thông tin về tài sản trên đất là nhà ở, công trình xây dựng khác gắn liềnvới đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xâydựng; cấp Giấy phép xây dựng;

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế có tráchnhiệm cung cấp thông tin về tài sản trên đất là các công trình, sản phẩm nôngnghiệp theo quy định

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: UBND cấp huyện

Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ,trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận theo quy định, đồng thời chuyển hồ

sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trả kết quả Trường

Trang 9

hợp hồ sơ nộp tại UBND cấp xã thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cótrách nhiệm chuyển kết quả đã giải quyết cho UBND cấp xã để trả kết quả.

Điều 9 Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận

1 Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện

dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm akhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu cung cấp dịch vụ, thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

b) Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai

c) Cơ quan phối hợp giải quyết:

- Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai;

- Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về công trình xây dựng,tài sản khác gắn liền với đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lý chấtlượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xây dựng;

- Ban quản lý các khu công nghiệp Bắc Ninh có trách nhiệm cung cấpthông tin về công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định vềphân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xâydựng trong các Khu công nghiệp theo thẩm quyền;

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp thôngtin về tài sản trên đất là các công trình, sản phẩm nông nghiệp theo quy định;

- UBND cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về công trình xâydựng, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lýchất lượng công trình xây dựng; cấp Giấy phép xây dựng theo thẩm quyền

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơquan được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền

2 Đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nướcngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm bkhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu cung cấp dịch vụ, thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trang 10

b) Cơ quan giải quyết: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

c) Cơ quan phối hợp giải quyết:

- Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính của người sửdụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị có trách nhiệmcung cấp thông tin về tài sản trên đất là nhà ở, công trình xây dựng khác gắn liềnvới đất theo quy định về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xâydựng; cấp Giấy phép xây dựng;

- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế có tráchnhiệm cung cấp thông tin về tài sản trên đất là các công trình, sản phẩm nôngnghiệp theo quy định

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc cơquan được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền

Điều 10 Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp

1 Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu

tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm akhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu cung cấp dịch vụ, thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

b) Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai

c) Cơ quan phối hợp: Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tàichính của người sử dụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm bkhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêucầu cung cấp dịch vụ, thì việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quyđịnh tại điểm c khoản 2 Điều 7 Quy chế này

b) Cơ quan giải quyết: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Trang 11

c) Cơ quan phối hợp: Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tàichính của người sử dụng đất theo Phiếu chuyển thông tin của Chi nhánh Vănphòng đăng ký đất đai theo quy định

d) Cơ quan xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp: Chi nhánhVăn phòng đăng ký đất đai

Điều 11 Thời gian thực hiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Thời gian giải quyết không quá 19 ngày, cụ thể như sau:

1 Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2 Cơ quan giải quyết:

a) Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND tỉnh:Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ không quá 08 ngày, bao gồmcác nội dung: Thẩm tra, xác minh, trích đo, trích lục, chuyển thông tin địa chính

để xác định nghĩa vụ tài chính, lấy ý kiến của Cơ quan quản lý công trình xâydựng đối với tài sản gắn liền với đất theo quy định, chuẩn bị hồ sơ để trình cấpGiấy chứng nhận, chuyển hồ sơ để trả kết quả

b) Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND cấp huyện.UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện những nội dung công việc theoquy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thời gian thực hiệnkhông quá 03 ngày (không bao gồm thời gian niêm yết, công khai hồ sơ tạiUBND cấp xã là 15 ngày theo quy định)

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBNDcấp xã mà phải thực hiện trích đo địa chính thửa đất thì chậm nhất sau 02 ngày

kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã phải thông báo cho Chi nhánhVăn phòng đăng ký đất đai để thực hiện Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đaithực hiện những nội dung công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP; thời gian thực hiện không quá 05 ngày

Thời gian trích đo địa chính thửa đất, hoặc trích lục địa chính thửa đấtđược thực hiện đồng thời với thời gian giải quyết hồ sơ

3 Cơ quan phối hợp:

a) Cơ quan quản lý về xây dựng, tài sản: Trong thời hạn không quá 03 ngày

kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến về nhà ở, công trình xây dựng và tài sảnkhác gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký đất đai thì Cơ quan quản lý về xâydựng, tài sản phải có ý kiến bằng văn bản gửi cho Văn phòng đăng ký đất đai

b) Cơ quan Thuế: Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhậnđược Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ

Trang 12

quan Thuế thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

4 Cơ quan thẩm định hồ sơ và trình ký Giấy chứng nhận: Không quá 03 ngày

5 Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Không quá 02 ngày

6 Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thựchiện đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không cấp Giấy chứng nhận thìthời gian giải quyết là 11 ngày bao gồm các nội dung công việc thực hiện tạiUBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan quản lý về xây dựng, tài sản(nếu có) theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này

7 Trường hợp người được nhà nước giao đất để quản lý thực hiện đăng

ký đất đai thì thời gian giải quyết là 08 ngày

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặctrích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản

đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm trabản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp; cập nhật thông tinthửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai quy định tại điểm b,

e khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Điều 12 Thời gian thực hiện đăng ký chứng nhận bổ sung tài sản gắn liền với đất trong trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận khi thay đổi tài sản gắn liền với đất

Thời gian giải quyết không quá 14 ngày, cụ thể như sau:

1 Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện chuyển hồ sơ cho

cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2 Cơ quan giải quyết:

a) Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người ViệtNam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ởtại Việt Nam:

UBND cấp xã trong thời gian không quá 02 ngày có trách nhiệm thựchiện những nội dung công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số43/2014/NĐ-CP (thời gian trên không bao gồm thời gian niêm yết, công khai hồ

sơ tại UBND cấp xã là 15 ngày theo quy định của pháp luật)

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời gian không quá 04 ngày

có trách nhiệm thực hiện những nội dung công việc theo quy định tại khoản 3Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

b) Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoàithực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh: Văn phòng đăng ký đấtđai trong thời gian không quá 06 ngày có trách nhiệm thực hiện những nội dungcông việc theo quy định tại khoản 3 Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

Trang 13

3 Cơ quan phối hợp:

a) Cơ quan quản lý về xây dựng, tài sản: Trong thời hạn không quá 03 ngày

kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến về nhà ở, công trình xây dựng và tài sảnkhác gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký đất đai thì Cơ quan quản lý về xâydựng, tài sản phải có ý kiến bằng văn bản gửi cho Văn phòng đăng ký đất đai

b) Cơ quan Thuế: Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhậnđược Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơquan Thuế thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất,chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

4 Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Thời gian không quá 02 ngày

Điều 13 Thời gian thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở

1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý xác nhận điều kiện chuyển nhượng quyền sửdụng đất, bán nhà của chủ đầu tư tại dự án:

Thời gian giải quyết không quá 20 ngày, cụ thể như sau:

a) Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Thực hiện theo quy định tại điểm akhoản 2 Điều 7 Quy chế này

Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thực hiện chuyển hồ sơ cho cơquan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết :

Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn không quá 10 ngày kể từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số148/2020/NĐ-CP) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa về hiệntrạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượngquyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án Trường hợp cần chủ đầu tư

dự án giải trình, bổ sung hồ sơ thì ra thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý

do và nội dung cần giải trình, bổ sung gửi chủ đầu tư dự án (thời gian chủ đầu tư

bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ)

Trường hợp chủ đầu tư dự án không có giấy tờ hoặc hiện trạng nhà ở,công trình xây dựng có thay đổi so với giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 31 vàkhoản 2 Điều 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi Phiếu lấy ý kiến của Cơquan quản lý về xây dựng theo thẩm quyền

c) Cơ quan phối hợp:

Cơ quan quản lý về xây dựng theo thẩm quyền, trong thời hạn không quá

05 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môitrường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung có liên quan đếnviệc chứng nhận sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất

Trang 14

d) Cơ quan ra thông báo:

Trong thời gian không quá 05 ngày sau khi nhận được ý kiến phản hồi của

Cơ quan quản lý về xây dựng (nếu có), Sở Tài nguyên và Môi trường có tráchnhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra và gửi thông báokèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tụcđăng ký cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng đối với các trườnghợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều này

Trường hợp chủ đầu tư dự án có vi phạm pháp luật về đất đai, xây dựng,nhà ở thì Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, kết luận hoặc chủ trì, phối hợpcùng với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện (đối với các trường hợp viphạm liên quan đến các lĩnh vực khác) kiểm tra, kết luận; báo cáo UBND tỉnh

xử lý theo quy định của pháp luật Việc xem xét, xử lý vi phạm không tính vàothời gian giải quyết hồ sơ

2 Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở

Thời gian giải quyết không quá 08 ngày, cụ thể như sau:

a) Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết:

Trong thời gian không quá 03 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiệnnhững nội dung công việc quy định tại khoản 4 Điều 72 Nghị định số43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số148/2020/NĐ-CP)

c) Cơ quan phối hợp:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu chuyểnthông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế thông báoviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Thời gian không quá 02 ngày

Điều 14 Thời gian thực hiện đăng ký biến động đất đai sau khi cấp Giấy chứng nhận

1 Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong cáctrường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổchức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụngđất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,nhóm người sử dụng đất

Thời gian giải quyết không quá 08 ngày, cụ thể như sau:

Trang 15

a) Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết:

Trong thời gian không quá 03 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiệnnhững nội dung công việc quy định tại khoản 3 Điều 84 Nghị định số 43/2014/NĐ-

CP, trường hợp không phải cấp mới Giấy chứng nhận thì xác nhận thay đổi vào Giấychứng nhận và trả kết quả cho người sử dụng đất hoặc gửi kết quả đến UBND cấp xã

để trả kết quả (nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã)

c) Cơ quan phối hợp:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu chuyểnthông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế thông báoviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Thời gian không quá 02 ngày

2 Thủ tục tách thửa, hợp thửa

Thời gian giải quyết không quá 14 ngày, cụ thể như sau:

a) Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết:

Trong thời gian không quá 06 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện

đo đạc địa chính để tách thửa và chuyển bản trích đo thửa đất mới tách chongười sử dụng đất để thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sửdụng đất một phần thửa đất mới tách

Trường hợp tách thửa gắn với thực hiện chuyển quyền sử dụng đất thìVăn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP; thời gian thực hiện không quá 03 ngày

c) Cơ quan phối hợp:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu chuyểnthông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế thông báoviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất

d) Cơ quan ký Giấy chứng nhận: Thời gian không quá 02 ngày

3 Thủ tục đăng ký gia hạn sử dụng đất

Thời gian giải quyết không quá 07 ngày (không bao gồm thời gian thựchiện tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và khoản 2Điều 74a được bổ sung tại khoản 48 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP), cụthể như sau:

Trang 16

a) Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết:

Trong thời gian không quá 04 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiệnnhững nội dung công việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP và khoản 4 Điều 74a (được bổ sung tại khoản 48 Điều 2Nghị định số 01/2017/NĐ-CP), xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp

và trả kết quả cho người sử dụng đất hoặc gửi kết quả đến UBND cấp xã để trảkết quả (nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã)

c) Cơ quan phối hợp:

Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được Phiếu chuyểnthông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế thông báoviệc thực hiện nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất

4 Thủ tục xác nhận được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ giađình, cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất

Thời gian giải quyết không quá 05 ngày, cụ thể như sau:

a) Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo quy định tại Điều 7Quy chế này; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ

sơ cho cơ quan giải quyết hoặc giải quyết ngay từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b) Cơ quan giải quyết:

- Thời gian giải quyết của UBND cấp xã không quá 02 ngày để thực hiệnnhững nội dung công việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Nghị định

số 43/2014/NĐ-CP, bao gồm: Kiểm tra hồ sơ, xác nhận hộ gia đình, cá nhânđang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà chưa có quyết định thuhồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chuyển hồ sơ đến Chi nhánhVăn phòng đăng ký đất đai

- Trong thời gian không quá 03 ngày, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đấtđai thực hiện những nội dung công việc theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều

74 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận, trảkết quả cho người sử dụng đất hoặc gửi kết quả đến UBND cấp xã để trả kết quả(nếu người sử dụng đất nộp hồ sơ tại UBND cấp xã)

5 Thủ tục đăng ký xác lập hoặc thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạnchế thửa đất liền kề

Thời gian giải quyết không quá 07 ngày, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 21/04/2022, 13:20

w