Slide 1 NỘI DUNG CHÍNH 3 1 Đại cương về Enzyme 3 2 Bản chất, cấu trúc của Enzyme 3 3 Trung tâm hoạt động của Enzyme 3 4 Chất phối hợp của Enzyme 3 5 Cơ chế xúc tác của Enzyme 3 6 Đặc tính của Enzyme 3[.]
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
3.1 Đại cương về Enzyme
3.2 Bản chất, cấu trúc của Enzyme
3.3 Trung tâm hoạt động của Enzyme 3.4 Chất phối hợp của Enzyme
3.5 Cơ chế xúc tác của Enzyme
3.6 Đặc tính của Enzyme
3.7 Tên gọi và phân loại Enzyme
Trang 3=> Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong cơ thể sống, có
bản chất là protein, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống Enzyme chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không
bị biến đổi sau phản ứng.
Enzim là gì?
3.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ENZYME
Trang 4100 g tinh bột
Trang 5Enzim giống và khác chất xúc tác vô cơ ở những điểm nào?
Giống nhau: Làm tăng tốc độ phản ứng, không mất đi, không tăng lên trong QT phản ứng Giúp phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái CB động, không quyết định chiều hướng của phản ứng
Khác nhau: E là chất xt có hiệu suất cao nhất (1,6g amylase =>
TP được 175 kg tinh bột trong 1 h)
-E có tính đặc hiệu cao, thg mỗi E chỉ xt cho 1 loại P/u hay 1 Cchất
- E gia tăng tốc độ P/U tới 10 6 – 10 7 lần với tính đặc hiệu cao (NT ổ-chìa khóa) E hoạt động trong ĐK sinh lý bình thường của cơ thể.
Trang 63.1.2 Đặc điểm của Enzyme
•Hoạt tính x/t có thể được điều khiển
- Nhược điểm:
• Mẫn cảm với nhiều y/tố
• Luôn bị ph/giải và tái t/hợp trở lại
E giống các protein khác:
• E tan trong nước hoặc trong d/dịch muối loãng.
• E cũng không qua được màng bán thấm
• Tất cả các y/tố làm b/tính protein (acid đặc, kiềm đặc, muối
KL nặng, t o cao, …) đều làm E b/tính và mất h/tính x/t
Trang 73.1.3 Đơn vị hoạt lực của enzyme
- Năm 1961, IUB (International Union of Biochemistry) đưa ra đơn vị hoạt lực enzyme chuẩn: U (1U) là lượng enzyme cần thiết để b/đổi 1 mol cơ chất trong th/gian
1 phút ở đ/k chuẩn (30 o C, pH tối ưu, bão hoà cơ chất).
- Năm 1972, IUB đưa ra đơn vị mới là katal (kat): 1kat là lượng chất x/t làm biến đổi 1 mol cơ chất trong th/gian
1 giây ở đ/k chuẩn.
kat = 10 -6 kat; ηkat = 10 -9 kat
- Liên hệ giữa U và kat: 1U = 16,67 ηkat
Trang 8Cấu trúc của enzim
•B/C: Proten (Ngoại trừ một nhóm nhỏ RNA có hoạt tính XT)3.2 Bản chất, cấu trúc của Enzyme
Trang 9=> TTHĐ của E: nơi tiếp
xúc giữa E và cơ chất, nơi
E thực hiện phản ứng
=> TTHĐ được hình
thành thông qua cấu trúc
bậc III của Pro E
Trung tâm hoạt động
Cơ chất (S)
Quan sát hình, cho biết cấu tạo và chức năng trung tâm hoạt
Trang 103.3 Trung tâm hoạt động của enzyme
- TTHĐ là vùng kh/gian gi/hạn nhỏ, chứa các nhóm c/n được ph.bố, định hướng một cách chính xác Các nhóm c/n này là th.phần của các gốc aa xa nhau trên chuỗi polypep., song gần nhau trong kh.gian nhờ sự gấp cuộn của chuỗi (nhờ ctb 3).
Các nhóm c/n:
• :OH của Ser
• :SH của Cys
• COOH của Glu và Asp
• Vòng imidazol của His
Trang 13E có thể có 1; 2 hay nhiều TTHĐ Các TTHĐ của 1 p.tử E có thể giống nhau, song có thể khác nhau về c/tạo và c/n, do đó 1 p.tử
E có thể xt nhiều p.ứ h.học khác nhau.
Chỉ S đ/hiệu, có c/trúc p.tử thích hợp với TTHĐ của E mới tạo ra được ph/hợp E-S và q/trình xt chỉ xảy ra khi S được gắn vào
TTHĐ của E
Theo Ficher (1890), TTHĐ của E được hình thành sẵn với một
c/tạo nhất định và chỉ kết hợp với S có c/trúc b/sung thích hợp
Sự thích ứng này như “ổ khoá” và “chìa khoá” Điều này phần nào gi/thích được tính đ/hiệu của E
Nhiều người khác cho rằng TTHĐ không được h/thành sẵn trên p.tử E mà nó chỉ được h/thành khi có t/động t/hỗ giữa E và S.
Trang 14Các yếu tố ảnh hưởng đến TTHĐ
1 Nhiệt độ: tối thích 37 – 400c
Nhiệt độ quá cao => phá vỡ các lK =>
phá cấu trúc Pro bậc III => E bị tê liệt,
phá hủy
Nhiệt độ quá thấp => Sự va chạm giưa E
và S giảm => E giảm hoặc mất hoạt tính
T/đ chưa sâu sắc => biến tính tạm thời
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến TTHĐ
2 Độ PH: Mỗi E hoạt động tốt trong một
vùng PH nhất định
b/c: [H+] => a/h đến sự phân ly của các gốc
LK trong cấu trúc bậc III của TTHĐ.
- a/h đến sự phân ly,phân cực của E và S VD: Chymotrypsin 8,0; Trypsin 2,0
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng đến TTHĐ
3 Nồng độ Enzyme (E), nồng độ cơ chất (S)
* [E]: Với một lượng cơ chất xác định nồng độ enzim càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh
* [S]: Với một lượng E xác định nếu tăng dần lượng cơ
chất S => ban đầu hoạt tính ezim tăng dần => đến một giới hạn => tăng nồng độ cơ chất => không làm tăng
hoạt tính enzim
Trang 18 VD: Tác dụng của các Hormone
Trang 19Enzyme dị lập thể
Chất ức chế làm mất k/n xt của E
Trang 203.4 Chất phối hợp của Enzyme - Các cofactor
-Khái niệm: Những chất hữu cơ đặc hiệu và các ion kim loại là thành phần cấu tạo và bổ sung khả năng phản ứng, khả năng xúc tác cho E, thiếu chúng thì E không hoạt động được => gọi là chất phối hợp hay chất cộng tác (cofactor)
•Đặc điểm:
-C/trúc nhỏ, không được c/tạo từ các aa;
- Th/phần của các E ph/tạp, làm nh/vụ v/c các ng/tử hay e
-trong các p/ứ h/học mà E của nó xt.
Trang 213.4 Chất phối hợp của Enzyme - Các cofactor
Hai loại cofactor:
- Nhóm gép (prosthetic group) gắn chặt với
apoenzyme , là th/phần cố định của ph/tử E.
VD: FMN; FAD của dehydrogenase;
PLP của aminotransferase; Hem của các cyt.
- Coenzyme gắn lỏng lẻo với apoenzyme , dễ tách ra
và nhập lại, chạy giữa các apoenzyme.
VD: NAD + ; NADP + của các dehydrogenase
Nhóm ghép Coenzyme
Trang 22g tác
Trang 23Sơ đồ mô tả cơ chế tác động của enzim saccaraza phân hủy đường saccarôzơ thành glucôzơ và fructôzơ
Trang 24Sucrase thủy phân sucrose thành glucose và fructose
Trang 253.5 Cơ chế hoạt động của enzim:
Trình bày cơ chế tác động của
enzim?
E + S
Enzim Cơ chất
E – S Phức hợp trung gian
P + E Sản phẩm Enzim
- Enzim liên kết với cơ chất
tại trung tâm hoạt động tạo
phức hợp enzim - cơ chất,
sau đó enzim tác động lên cơ
chất tạo ra sản phẩm và giải
phóng enzim tự do.
Trang 263.6 TÍNH ĐẶC HIỆU CỦA ENZYME
• E có b.chất là protein sự xt của E có tính đ.h
• Là sự t.động riêng của từng E với 1 S, 1nhóm S nh/định
và theo 1 kiểu p.ứ nh/định
3.6.1 Tính đặc hiệu phản ứng
- Đ hiệu theo kiểu p.ứ được xt
- Một S được ch/hoá nhờ các E có t/dụng đ/hiệu nhau thành những SP nhau VD, 1 aa có thể được ch/hoá theo kiểu p ư khử nhóm amin, chuyển amin hay khử
carboxyl là nhờ xt của các E đ.hiệu tương ứng là
oxidase, transaminase hay decarboxylase
Trang 283.6.2 Đặc hiệu cơ chất
a Đặc hiệu cơ chất tuyệt đối
Xt cho 1 S duy nhất VD: urease chỉ xt sự th/phân urê (thành NH3 và CO2)
b Đặc hiệu tương đối (theo nhóm)
- Xt 1 p.ứ nh/định cho 1 nhóm S cùng loại
- VD: alcol deh x.t sự ÔXH của nhiều rượu,
hexokinase chuyển phosphoryl từ ATP tới các hexose khác nhau
Trang 29- Tính đ.h S do phần protein E q/định
- Tính đ.h p.ứ ở E ph.tạp do cả apoenzyme và cofactor
q/định Một cofactor có thể th.gia các p.ứ nhau, tuỳ được gắn vào protein nào VD: PLP trong transaminase th.gia p.ư chuyển amin, trong decarboxylase th.gia khử carboxyl và
trong racemase th.gia pứ đ/phân hoá của aa
Cái gì quyết định tính đặc hiệu của enzyme ?
Nhờ tính xt đ.hiệu của E, các pứ h.sinh xảy ra theo một
trật tự nhất định, không hỗn loạn; tuỳ từng lúc, từng đk mà diễn ra qt ph.giải, hoặc là t/hợp
Tính đặc hiệu của enzyme có ý nghĩa gì?
Trang 30Tổng hợp
S1
Enzim
S1 S2
Enzim
Trang 313.7 CÁCH GỌI TÊN VÀ PHÂN LOẠI ENZYME
3.7.1 Cách gọi tên
- Thời kỳ đầu, tên E thường có đuôi "in".
Đến nay một số vẫn được dùng, VD pepsin,
trypsin, vv…
- Sau đó các E được chọn đuôi "ase“; tên gọi theo
S (VD: amylase, protease, lipase) hay theo kiểu pứ (VD: oxidase, hydrolase, transaminase)
E xt cho chất A nhờ dạng pứ R có tên là ARase VD: Glyceraldehyd-3-phosphate-hydrolase
E xt pứ của chất A với B (hay cofactor B) nhờ p.ứ dạng R, có tên A:B-Rase
- Tên hệ thống:
Trang 323.7.2 Phân loại loại theo kiểu phản ứng
Trang 33Amino transfera se
R1- CO - COOH R2-CH NH2-COOH Ketoacid mới Acid amin
mới +
Enzyme vận chuyển
VD:
Trang 34Lớp 3: Hydrolase
- thuỷ phân các liênkết vốn hình thành nhờ sự ngưng tụ như peptid, glycosid, ester … (sự ph.giải có nước th.gia)
enzyme thuỷ phân
Trang 35Lớp 4: Isomerase, Mutase Đồng phân hoá
Isomer = chất đồng phân
- V/c các ng/tử hay nhóm ng/tử trong nội bộ 1 p.tử
- lớp nhỏ nhất, phần lớn b/chất protein
đ/giản
Isomerase
Trang 36Lớp 5: Liase (synthase)
Xt các ph.ứng:
- ph/giải hoặc tổng hợp nên các LK đôi
Trang 37Lớp 6: Ligase (Kinase, Synthetase)
- Xt cho các q.trình STH (synthesis = tổng hợp)
- Hình thành nên các lk nhờ tiêu tốn NL (ATP)
Trang 383.8 Các tổ hợp đa enzyme và các enzyme dị lập
thể
a Các tổ hợp đa enzyme (multienzyme complex)
- Nhiều p.tử E chỉ là một chuỗi polypep (đơn nguyên)
- Nhiều E có ctb4, do nhiều chuỗi tổ hợp lại Đây là những
E đa nguyên (oligomer) Các E này thay đổi h.tính xt khi các chuỗi tách rời nhau
- Phần lớn các E hđ trong 1 dây chuyền p.ứ của tổ hợp
đa E (SP của 1 p.ư E là S cho p.ứ của E tiếp theo VD:
• Tổ hợp pyruvate dehydrogenase
• Tổ hợp đa enzyme t/hợp acid béo
Trang 39Các tổ hợp đa enzyme có ý nghĩa gì?
- C/trúc bậc cao của E tạo ra các t/chất mới mà các
Trang 40b Các enzyme dị lập thể (allosteric enzyme)
- TTĐK = nơi gắn chất có k/n làm b.đổi c/n xt của E
- H/tính được đ.kh bởi các chất gây h/ứng dị lập thể (allosteric effectors) là chất có k/n b/đổi cấu hình E và ả/h tới h/tính xt của E
- Ngoài TTHĐ, có TTĐK (TT dị lập thể) để đ/chỉnh h/tính của
E Tuy có t.dụng t/hỗ, song 2 TT này có c.trúc khác biệt nhau
và định vị ở những kh/vực khác nhau trên ptử E
Chất ức chế làm mất k/n xt của E
Trang 413.7 Sự phân bố và các dạng enzyme
- Enzyme nội bào: chiếm số đông, có mặt và th.hiện c/n
bên trong TB nơi đã sinh ra nó
- Enzyme ngoại bào:
Được TB tiết ra bên ngoài, có mặt trong các dịch bào (t/hoá, não tuỷ, máu) Một số VSV tiết E (th/phân các chất dd) vào mt nuôi cấy
b Các zymogen hay proenzyme
• Dạng tiền chất, dạng chưa h/đ của E
• Có tiếp đầu ngữ "pro" hay đuôi “ogen" gắn với tên E,
VD: Procarboxypeptidase, pepsinogen, trypsinogen, …
a Enzyme nội bào và enzyme ngoại bào
Trang 42Các zymogen được v/c nhờ dịch bào từ nơi hình thành đến nơi th/gia các hđ h/học
Cơ chế h/hoá các zymogen :
- Cắt đi 1 đoạn p/tử chưa hđ → bộc lộ TTHĐ
- Phá vỡ 1 hay một vài lk m/chốt để s/xếp lại c/trúc kh/gian, tạo TTHĐ (VD: chymotrypsinogen)
Qt h/ hoá th/hiện nhờ:
+ protease đ/hiệu
+ dạng hđ của chính E ấy (tự h/hoá).
Sự h/thành các protease h/đ từ zymogen t/ứng là cơ chế đ/hòa h/lượng E, đ/thời b/vệ cho TB đã sx ra E này
Trang 43- Nhiều dạng nhau của 1 E cùng xt cho 1 pứ nào
đó (cùng c/năng x/tác)
- Các isozyme của 1E khác nhau về ctb1 (có c/sở d/truyền nhau, được mã bởi các gen khác nhau).
c Các isozyme hay isoenzyme
- Có thể là các dạng c nhau của 1 E được thay thế dần trong qt ph/t của cơ thể hay các dạng đảm nhiệm những v/trò giống nhau ở những m/bào khác nhau
- Chúng là SP của các gen độc lập (VD malate dehydrogenase của TLT và của TBC) hay có thể được đ/khiển bởi các đoạn ADN khác nhau
Trang 44VD: lactate deh (LDH), ptử có 4 tiểu phần thuộc 2 dạng: H
và M Các t/phần này có thể k/hợp tạo ra 5 isozyme: H4,
H3M1, H2M2, H1M3 và M4; chiếm t/lệ khác nhau ở những mô khác nhau
Ý nghĩa của isozyme:
- Để cùng 1 p.ứ ph/vụ những m/đích khác nhau hay được đ/khiển theo 1 cách khác, đòi hỏi E khác đi một chút
- Sự t/tại các dạng E đ/hiệu trong m/bào với k/năng x/t được đ/hoà, biến đổi, làm SV có thể th/nghi với những ĐK thay đổi của MT VD: LDH dạng M4 có k/n biến pyruvate thành lactate rất mạnh, k/n này ở H4 lại thấp M/bào nào được c/cấp đ/đặn và đủ O2 (cơ tim), b/thường không tạo lactate, chứa nhiều LDH dạng H4 Ngược lại, cơ vân có thể bị thiếu O2, lại cần dạng M4 (M = muscle, cơ; H = heart, tim)
Trang 453.5 CÁC Y/TỐ Ả/HƯỞNG TỚI H/TÍNH X/T CỦA ENZYME
Km = hằng số Michaelis-Menten
Trang 47- Khi S gắn với TTHĐ của E → ph/hợp E-S
Trang 48T/độ h/thành ES = k1.[E].[S]
T/độ ph/ly ES = k2.[ES] +k3.[ES] = (k2 + k3).[ES]
Ở tr/thái c/bằng: k1.[E].[S] = (k2 + k3).[ES] * [E] tự do và [E] trong h/chất tr/gian ES thay đổi,
tổng của chúng luôn bằng n/độ ban đầu [Eo] →
[E] = [Eo] - [ES] **
Thay (**) vào (*), và b/đổi toán học, có:
Trang 49nếu Km = [S] → v = Vmax/2
Km = [cơ chất] khi v/tốc pứ đạt 1/2 t/độ tối đa
Trang 50Khi [S] cao, v không ph/thuộc [S], lượng P hình
thành b/đổi tuyến tính theo th/gian và hệ số góc của đường này t/đương với [E] (hay hoạt lực E)
Trang 51Khác với Vmax, Km không phụ thuộc vào [E] mà phụ thuộc vào mt (pH, t°, các chất gây h/ứng, …), → sau
số liệu Km phải b/sung đk mà ở đó Km đã được x/lập
Km đ/trưng cho k/n x/tác của 1 E đ/với 1 S nhất định Đối với đa số E, Km khoảng 10-1 – 10-6 mol.dm-3
Km càng thấp, ái lực của E với S càng cao
Khi biết Km có thể ước đoán [S] khi pứ đạt Vmax, tính toán được v/tốc ban đầu của pứ ở [S] nhất định, hay
có thể tính [S] cần thiêt để pứ đạt v/tốc nào đó.
Trang 52Động học của các pứ nhiều cơ chất:
E thường x/t cho pứ của 2 S (ví dụ A và B) và tạo ra 2
SP (P và Q) C/chế diễn ra hơi khác so với pứ 1S:
- Trước hết E k/hợp với A, nhờ sự th/hợp cảm ứng dẫn đến sự th/đổi cấu hình của tổ hợp EA→(EA)+, tạo
đk để ph/tử B gắn vào, (đối với E tự do, B có ái lực thấp) → h/thành tổ hợp EAB
- Sau đó tổ hợp EAB → EPQ (P và Q là SP), rồi P và
Q lần lượt được tách ra.
Trang 53V của pứ khi T° Chừng nào
E chưa b/tính, khi 10°C, v của
pứ 2 lần
T° có thể làm E mất h/tính (protein b/tính, cofactor có thể bị tách ra) Khi T° lên 60-70°C, phần lớn E mất hẳn h/tính và
đây là nhiệt độ tới hạn
Vì 2 h/tượng trái ngược trên →
E h/đ tốt nhất ở T°tối ưu.
3.5.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ
Các E của đv máu nóng hđ tốt nhất x/q thân nhiệt Ở các VSV chịu nhiệt, E có Top cao Ở các VSV sống trong các suối nước nóng, Top có thể lên đến 90°C Nhiều E th/vật có Top cao (papain h/đ mạnh nhất ở 80°C)
Trang 54E mẫn cảm với pH của mt ↔ pH ả/h đến ht xt của E
Ht xt của E ph/thuộc vào pH là do các nhóm chức có thể
bị ph/ly cho H+ (ở TTHĐ của E hay của S) qui định; pứ của E và S ph/thuộc k/n tách H+ của các nhóm chức này
→ các E có kn x/t cao ở 1 khoảng pH nh/định, ngoài khoảng này, t/độ x/t giảm E đạt t/độ x/tác cực đại ở
pHop
Đa số E có pHop 5 - 7 Một số E tiêu hoá h/đ tốt ngoài khoảng này, VD: pepsin pH = 1,5-2, trypsin và chymotrypsin pH = 8 -11, arginase pH = 9,5
Trang 563.5.4 Ảnh hưởng chất hoạt hóa và ức chế
H/quả x/t của E bị ả/h bởi nhiều chất Chất ả/h h/quả x/t của
E = chất gây hiệu ứng (effector) hay chất gây b/đổi
- Chất gây h/ứng ngoại sinh: thuốc, chất độc có t/d ức chế E
Để có thể hđ, nhiều E cần chất h/hoá (ion k/loại, các chất
h/cơ; các anion Cl-, -PO32-) Các chất h/hoá thường không gắn cố định với E (không là th/phần của E hay các nhóm
ghép cố định)
Trang 57- Các chất ức chế:
Chất ức chế (inhibitor) là chất kìm hãm pứ E, có b/chất khác nhau (ion, các chất vô cơ hay h/cơ) Cơ chế ức chế:
• Làm th/đổi c/trúc p/t E, làm E mất k/n x/tác,
• Cạnh tranh với S về TTHHĐ làm giảm t/độ pứ
• Không làm E b/tính, song ES không tách ra thành P
và g/ph E
Trang 58H/tượng ức chế E là c/cụ đ/hoà của TB và có nhiều ý/n th/tiễn: y học, vệ sinh (chống nhiễm trùng), trong n/nghiệp (s/d thuốc trừ sâu, diệt côn trùng) và trong ch/tranh (các
vũ khí h/học)
Ức chế E là h/tượng ph/biến trong đ/sống SV Trên 90% các h/tượng trúng độc là do sự ức chế hđ của các E, ng/nhân là do ph/bế TTHĐ của E
VD: Các cyt có nhóm hem với Fe có thể b/đổi hoá trị, th/xuyên cho và nhận e- trong qt vc e- Khi ngộ độc HCN,
CN- kết hợp Fe+3 → ph/hợp bền vững (Fe+3-CN) ↔ k/n tr/đổi e- của h/thống cyt bị trở ngại, gây h/tượng ngạt từ các mô bào