1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

23.4

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂN UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 487/QĐ UBND Phủ Lý, ngày 23 tháng 4 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt điều chỉnh cơ cấu đơn gi[.]

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/QĐ-UBND Phủ Lý, ngày 23 tháng 4 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH V/v phê duyệt điều chỉnh cơ cấu - đơn giá - định mức hạng mục trồng,

chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng Hà Nam

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998 về mục tiêu, nhiệm vụ tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007- 2015; Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Quyết định số 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN-KHĐT-TC ngày 02 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch

và Đầu tư - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 - 2010;

Căn cứ Công văn số 22/BNN-LN ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn cách lập dự toán trồng rừng phòng hộ theo Quyết định số 164/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 56/TT-SNN ngày 30 tháng 3 năm 2009, có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt điều chỉnh cơ cấu - đơn giá - định mức hạng mục trồng,

chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng Hà Nam (ban hành kèm theo danh mục)

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và thay thế Quyết

định số 1703/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh Hà Nam

Điều 3 Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,

ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc

Trang 2

CƠ CẤU - ĐƠN GIÁ - ĐỊNH MỨC HẠNG MỤC TRỒNG,

CHĂM SÓC, BẢO VỆ, KHOANH NUÔI TÁI SINH RỪNG HÀ NAM

(Kèm theo Quyết định số: 487/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)

I CƠ CẤU, PHƯƠNG THỨC, MẬT ĐỘ TRỒNG:

1 Cơ cấu cây trồng: gồm 3 nhóm cây

a) Cây phòng hộ chính:

- Cây lấy gỗ: Thông, Lát hoa, Lát Mexico, Muồng, xà cừ

- Cây lấy măng: Tre Bát độ, Bương, Tre gai

- Cây lấy quả: Trám, Sấu, Xoài, Nhãn, Vải, Hồng

b) Cây phụ trợ và trồng rừng sản xuất: Keo các loại, Bạch đàn E.U, Lát Mexico, cây ăn quả, cây khai thác lâm sản ngoài gỗ

c) Cây trồng phân tán: Bao gồm các loại cây trồng hai nhóm trên và một

số loài cây lấy gỗ và cây ăn quả bản địa

2 Phương thức trồng: Có thể trồng thuần loại hoặc trồng hỗn giao theo 3 phương thức:

- Hỗn giao theo hàng

- Hỗn giao theo đám

- Hỗn giao theo băng

Nhưng đều thực hiện phương thức canh tác trên đất đồi núi là:

- Đỉnh đồi và sườn trên trồng thuần loại: Thông, Keo, Bạch đàn

- Sườn dưới trồng Trám, Sấu, Lát hoa, Muồng, Bương, Tre Bát độ

- Chân đồi và đất bồi tụ, tích tụ trồng các loài cây ăn quả: Xoài, Hồng, Nhãn, Vải

3 Mật độ trồng:

Mật độ tối đa phù hợp trong sản xuất kinh doanh:

- Cây lấy gỗ: Bạch đàn, Thông, Keo trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất 2.000- 2.500 cây/ha, trồng cây phân tán quy đổi 1.500 cây tương ứng với 1 ha

- Cây gỗ lớn: Lát hoa, Lát Mexico, Muồng, Xà cừ 500 cây/ha (cự ly 4 x 5 m)

- Cây lấy gỗ kết hợp lấy quả: Trám, Sấu 500 cây/ha (cự ly 4 x 5 m)

- Cây ăn quả: Nhãn, Vải, Xoài, Hồng 400 cây/ha (cự ly 5 x 5 m)

- Cây lấy măng: Tre Bát độ, Bương, Tre gai 500 cây/ha (cự ly 4 x 5 m)

- Cây bóng mát cảnh quan các loại: 1.000 cây/ha

Mật độ hợp lý trồng rừng phòng hộ đảm bảo yêu cầu:

- Trồng hỗn giao gồm cây lấy gỗ xen cây lấy quả, lấy măng tuỳ theo điều kiện đất đai, địa hình và khả năng phát triển kinh tế vùng

- Tổng số cây trồng (gồm cây lấy gỗ + cây ăn quả) không vượt quá định mức 2.500.000 đồng/ha đối với rừng phòng hộ, 1.400.000 đồng/ha đối với rừng sản xuất và cây trồng phân tán

Trang 3

II ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG:

- Bạch đàn E.urophylla (hom): 700 đ/cây

- Keo lai (hom): 700 đ/cây

- Muồng, Lát hoa, Lát Mexico (thực sinh): 5.000 đ/cây

- Trám, Sấu (thực sinh): 5.000 đ/cây

- Bương: 5.000 đ/gốc

- Tre Bát độ: 10.000 đ/gốc

- Thông: 2.500 đ/cây

- Nhãn, Vải, Xoài, Hồng (ghép): 10.000 đ/cây

- Sữa, Bằng lăng, Phượng vĩ (thực sinh): 4.000 đ/cây

III ĐỊNH MỨC ĐẦU TƯ:

1 Hạng mục lâm sinh:

a) Đối với rừng phòng hộ:

- Hỗ trợ bảo vệ rừng: Thời gian đầu tư 5 năm

+ Năm thứ nhất: Mức đầu tư 130.000 đ/ha, gồm các chi phí:

Chi phí trục tiếp cho nhân công; 100.000 đ/ha

Thiết kế, lập dự toán: 30.000 đ/ha

+ Năm thứ 2: Mức đầu tư 100.000 đ/ha (Chi phí trực tiếp cho nhân công) + Năm thứ 3, 4, 5: Mức đầu tư 90.000 đ/ha/năm (Chi phí trực tiếp cho nhân công)

b) Hỗ trợ khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:

- Năm thứ nhất: Mức đầu tư 130.000 đ/ha, gồm các chi phí:

Chi phí trực tiếp cho nhân công: 100.000 đ/ha

Thiết kế, lập dự toán: 30.000 đ/ha

- Năm thứ 2: Mức đầu tư 100.000 đ/ha (Chi phí trực tiếp cho nhân công)

- Năm thứ 3, 4, 5: Mức đầu tư 90.000đ/ha/năm (Chi phí trực tiếp cho nhân công)

c) Trồng rừng mới: Thời gian trồng, chăm sóc, bảo vệ: 4 năm Kinh phí đầu tư 10.000.000đ/ha

- Năm thứ nhất: Đầu tư trồng rừng 8.000.000 đ/ha, gồm các chi phí:

+ Chi phí trực tiếp: 7.700.000 đ/ha

Cây giống: 2.500.000 đ/ha

Phân bón: 2.000.000 đ/ha

Nhân công: 3.200.000 đ/ha

+ Chi phí phục vụ: 300.000 đ/ha

Thiết kế, lập dự toán: 150.000 đ/ha

Thẩm định thiết kế: 10.000 đ/ha

Hồ sơ giao khoán: 10.000 đ/ha

Hướng dẫn kỹ thuật: 30.000 đ/ha

Trang 4

Cán bộ thôn xã tham gia: 50.000 đ/ha.

Kiểm tra, nghiệm thu: 50.000 đ/ha

- Năm thứ 2: Đầu tư chăm sóc, bảo vệ: 1.000.000 đ/ha

+ Chi phí trực tiếp: 930.000 đ/ha

Cây giống: 500.000 đ/ha

Nhân công: 430.000 đ/ha

+ Chi phí phục vụ: 70.000 đ/ha

Lập hồ sơ chăm sóc: 10.000 đ/ha

Thẩm định: 5.000 đ/ha

Hồ sơ giao khoán: 5.000 đ/ha

Hướng dẫn kỹ thuật: 10.000 đ/ha

Cán bộ thôn xã tham gia: 15.000 đ/ha

Kiểm tra, nghiệm thu: 25.000 đ/ha

- Năm thứ 3: Đầu tư chăm sóc, bảo vệ: 700.000 đ/ha

+ Chi phí trực tiếp: 630.000 đ/ha

Cây giống: 300.000 đ/ha

Nhân công: 330.000 đ/ha

+ Chi phí phục vụ: 70.000 đ/ha

Lập hồ sơ chăm sóc: 10.000 đ/ha

Thẩm định: 5.000 đ/ha

Hồ sơ giao khoán: 5.000 đ/ha

Hướng dẫn kỹ thuật: 10.000 đ/ha

Cán bộ thôn xã tham gia: 15.000 đ/ha

Kiểm tra, nghiệm thu: 25.000 đ/ha

- Năm thứ 4: Đầu tư chăm sóc, bảo vệ: 300.000 đ/ha

+ Chi phí trực tiếp: 240.000 đ/ha

Nhân công: 240.000 đ/ha

+ Chi phí phục vụ: 60.000 đ/ha

Lập hồ sơ chăm sóc: 10.000 đ/ha

Thẩm định: 5.000 đ/ha

Hồ sơ giao khoán: 5.000 đ/ha

Hướng dẫn kỹ thuật: 5.000 đ/ha

Cán bộ thôn xã tham gia: 10.000 đ/ha

Kiểm tra, nghiệm thu: 25.000 đ/ha

d) Đối với rừng sản xuất và trồng cây phân tán:

Hỗ trợ kinh phí đầu tư 1.500.000đ/ha Chỉ đầu tư trồng năm thứ nhất, bao gồm các chi phí:

+ Chi phí trực tiếp: 1.400.000 đ/ha

Cây giống: 1.400.000 đ/ha

Trang 5

+ Chi phí phục vụ: 100.000 đ/ha.

Thiết kế, lập dự toán: 100.000 đ/ha

2 Xây dựng cơ sở hạ tầng: Phòng trừ sâu bệnh hại, công trình phòng chống cháy rừng, đường ranh cản lửa, kênh mương, bể chứa nước, trạm bảo vệ rừng, đường lâm nghiệp…Mức đầu tư: 10% tổng số vốn ngân sách đầu tư cho

dự án hàng năm

3 Hoạt động khuyến lâm: Mức đầu tư 2% tổng vốn ngân sách đầu tư cho

dự án hàng năm để tổ chức hoạt động khuyến lâm: xây dựng mô hình, chuyển giao tiến bộ KHKT, thông tin, hướng dẫn tập huấn kỹ thuật lâm nghiệp

4 Công tác quản lý bảo vệ rừng: Mức đầu tư 5% tổng vốn ngân sách đầu

tư cho dự án hàng năm, gồm: Tuyên truyền, giáo dục, tổ chức đào tạo, phụ cấp trách nhiệm cấp xã, tổ chức lực lượng bảo vệ rừng, phòng, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, giao đất, giao rừng

5 Kinh phí quản lý dự án: Mức đầu tư 9,3% tổng vốn ngân sách đầu tư hàng năm./

CHỦ TỊCH Trần Xuân Lộc

Ngày đăng: 21/04/2022, 12:53

w