The life and times of Coretta Scott King Trao đổi về Hạnh phúc Version 1 0, 17 08 2012 CLB Thứ 7 Công ty FAST www fast com vn khanhpq@fast com vn Nội dung • Wiki Happiness, Positive Psychology • Tal B[.]
Trang 1Version 1.0, 17-08-2012
CLB Thứ 7 Công ty FAST
www.fast.com.vn khanhpq@fast.com.vn
Trang 2• Wiki: Happiness, Positive Psychology.
• Tal Ben-Shahar: Hạnh phúc hơn.
• Martin Seligman: Authenic Happiness, Well-Being.
• Mathieu Ricard: Bàn về hạnh phúc.
• Osho:
Trang 3• Các nội dung trình bày được cóp nhặt từ các sách hoặc
tài liệu trên internet.
• Có thể có những điểm hiểu kô đúng, kô đầy đủ quan
điểm gốc của các tác giả.
• Các quan điểm này là quan điểm riêng của họ - các tác
giả, chứ không phải quan điểm riêng của người trình bày.
• Các cóp nhặt chia thành 3 nhóm chính
• Các thông tin về các khía cạnh khác nhau – wiki.
• Trường phái Tâm lý học Tích cực – Positive Pscychology với 2 tác giả là Martin Seligman và Tal Ben-Shahar.
• Trường phái Phật giáo và Tâm linh với 2 tác giả là Matthieu Ricard và Osho.
Trang 4Về hạnh phúc và tâm lý học tích cực
• http://en.wikipedia.org/wiki/Happiness
• http://en.wikipedia.org/wiki/Positive_psychology
Trang 5• (Seligman) Hạnh phúc được hiểu là sự hài lòng với cuộc sống.
• (Mathieu) Hạnh phúc là thước đo yêu cuộc sống của mình đến mức
nào Yêu cuộc sống có thể hiểu như là một sự mãn nguyện sâu sắc, hay chỉ đơn thuần là sự thích thú những đ/k xung quanh cuộc đời của chúng ta (Mathieu.
• (Osho) Hạnh phúc là khi ta làm điều gì đó bằng ý thức, chứ kô phải
bằng ý chí.
• Triết học và tôn giáo định nghĩa hạnh phúc theo nghĩa là cuộc sống
tốt – good life, hay là flourishing (nở hoa, phát triển) chứ không đơn giản chỉ là cảm xúc.
Trang 6• Người già thường thì chỉ có vấn đề về sức khỏe.
• Người trẻ thì hay giận dữ, lo lắng, chán nản, gặp các vấn đề về tiền nong, các mối quan hệ, con đường công danh…
• Khủng hoảng ở tuổi 40-50 liên quan đến: công việc
kô thành đạt như mong muốn, hôn nhân, con cái đã lớn, bố mẹ già yếu/chết, sức khỏe.
Trang 7Giới tính và hạnh phúc
• Ở giai đoạn đầu của cuộc đời thì phụ nữ thường đạt được các mục tiêu (vật chất, gia đình) và hạnh phúc hơn nam giới
• Ở giai đoạn sau của cuộc đời, sau khi nam giới đã đạt
được các mục tiêu của mình thì lại hạnh phúc hơn phụ nữ
• Về tổng thể thì phụ nữ thường cảm thấy hạnh phúc hơn nam giới
Trang 8Di truyền và hạnh phúc
• Di truyền ảnh hưởng bao nhiêu đến hạnh phúc
• Genetics – 50% (di truyền)
• Intentional, Volitional factors – 40% (Ý chí)
• Circumstances – 10% (hoàn cảnh, môi trường).
• Khi sinh ra mỗi người đã gắn với một cấp độ hạnh phúc nào đó, do di truyền Môi trường, Ý chí bản thân chỉ làm thay đổi mức độ hạnh phúc xung quanh cấp độ hạnh phúc ban đầu.
• Thí nghiệm dựa trên các cặp song sinh được tách ra sống ở các môi trường khác nhau.
• Thuyết di truyền và tiến hóa của Darwin.
• Mọi cái kô phụ thuộc vào ta, mà phần lớn được tiền định ngay từ khi sinh ra.
Trang 9Tiền bạc và hạnh phúc
• Với người nghèo, thì tiền bạc giúp tăng mức độ hạnh phúc.
• Với người giàu thì tiền bạc không ảnh hưởng đến hạnh phúc.
• Khảo sát ở Mỹ năm 1995, có 3 mức thu nhập/1 năm:
• <15K$: ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc
• 15-30K$: ảnh hưởng không nhiều
• >30K$: ít ảnh hưởng
• >74K$: hầu như kô ảnh hưởng đến hạnh phúc.
• Các nước giàu có thì có nhiều người hạnh phúc hơn.
• Nhưng sự tăng trưởng tiếp của giàu có thì kô làm cho người ta hạnh phúc hơn nữa.
• Thuyết nhu cầu Maslow: mức 1 - cần phải thõa mãn nhu cầu thiết yếu; mức 2 – hiện thực năng
lực bản thân thì kô phụ thuộc nhiều vào tiền.
Trang 10Học hành, IQ và hạnh phúc
• Các nghiên cứu cho thấy rằng cả việc giáo dục cũng chỉ số thông minh IQ giúp tăng hạnh phúc một cách kô thật chắc
chắn Có thể có, có thể kô.
• Giáo dục và chỉ số IQ cao sẽ giúp có nhiều cơ hội thành đạt
và trở thành tầng lớp trung lưu Khi đó có thể sẽ hạnh phúc hơn người nghèo Nhưng giàu có hơn nữa cũng có thể không làm cho hạnh phúc hơn.
• Thuyết nhu cầu Maslow: mức 1 - cần phải thõa mãn nhu cầu thiết yếu; mức 2 – hiện thực năng lực bản thân thì kô phụ thuộc nhiều vào tiền.
• Hạnh phúc khi các năng lực, năng khiếu có thì khi sinh ra được
hiện thực hóa, sử dụng – làm đúng với năng khiếu và khai thác hết năng lực Năng lượng ở dạng thế năng được giải phóng thành
động năng.
Trang 11Triết học, tôn giáo và hạnh phúc
• Triết học, tôn giáo có thể giúp cho con người hạnh phúc hơn:
• Đưa ra các chỉ dẫn, mục đích, ý nghĩa cho cuộc đời của con người.
Trang 12• Người Israel, là giáo viên, viết sách Từng là giảng viên tại Đại học Harvard, dạy môn Tâm lý học tích cực (Positive Psychology).
• Là tác giả của 2 cuốn sách bán chạy (best sellers), được dịch ra trên 25 thứ tiếng: Happier (2007) và Being Happy (2010)
• Nội dung trình bày được lấy từ sách:
o Tal Ben-Shahar Hạnh phúc hơn NXB Tổng hợp TP
HCM 2009 207 trang.
o Tal Ben-Shahar Happier - Learn the secrets to daily joy and lasting fullfilment McGraw Hill 2007.
Trang 13Hạnh phúc hơn vs Hạnh phúc
• Hạnh phúc
o Tuyệt đối Không rõ ràng nó là như thế nào.
Không biết là đã đạt được hạnh phúc chưa.
• Hạnh phúc hơn
o Tương đối Dễ nhận biết.
Luôn có thể đạt được, dân từng bước, cao hơn và cao hơn Có thể từ mức rất thấp.
Trang 144 mẫu người (giả thuyết) tìm kiếm hạnh phúc
• Theo đuổi hạnh phúc trong tương lai
• Tìm kiếm hạnh phúc trong hiện tại
• Cho rằng cuộc sống là vô nghĩa, không thể có hạnh phúc (theo thuyết hư vô)
• Lối sống hạnh phúc: Hòa hợp hiện tại và tương lai
Trang 15Theo đuổi hạnh phúc trong tương lai (1/3)
• Hiện tại: có thể kô vui, không hạnh phúc, nhưng tự nhắc nhở/an ủi mình chịu khó, cố gắng để đạt
thành công/sung sướng trong tương lai, chịu khó cho đến khi sự nghiệp được đảm bảo…
o Ví dụ: khi học tập trong trường
o Khi đi làm…
• Phương châm: Có công mài sắt, có ngày nên kim
o Đích đến là quan trọng chứ kô phải chuyến hành
trình
• Hình mẫu: thu nhập khá, có vị trí tại nơi làm việc, gia đình, nhà cửa nhưng cảm thấy kô hạnh phúc
Trang 16Theo đuổi hạnh phúc trong tương lai (2/3)
• Lý do vì sao có nhiều người chạy theo hạnh phúc tương lai? - Do văn hóa của chúng ta củng cố cho niềm tin này:
o Nếu đạt điểm cao vào cuối kỳ thì sẽ nhận được khen
thưởng, quà của nhà trường, của bố mẹ.
o Nếu đáp ứng các chỉ tiêu công việc thì sẽ nhận được
sự khen ngợi, và phần thưởng vào cuối kỳ, cuối năm.
o Chúng ta không nhận được phần thưởng cho việc
tận hưởng chuyến hành trình mà cho một điểm đến thành công Xã hội chỉ tưởng thưởng thành quả (đích đến), kô phải quá trình (chuyến hành trình).
Trang 17Theo đuổi hạnh phúc trong tương lai (3/3)
• Một khi đạt mục tiêu, ta cảm thấy nhẹ nhõm và lầm tưởng đó là hạnh phúc
o Trên chuyến đi, gánh càng nặng bao nhiêu thì khi
đến đích càng cảm thấy nhẹ nhõm bấy nhiêu Khi lầm tưởng những giây phút nhẹ nhõm này là hạnh phúc, thì cũng ảo tưởng rằng việc đạt đến mục tiêu
Trang 18Tìm kiếm hạnh phúc trong hiện tại
• Theo chủ nghĩa khoái lạc
• Có xu hướng tìm kiếm niềm vui và tránh đau khổ; thích thỏa mãn những mong muốn trước mắt và ít suy nghĩ đến hậu quả sau này
• Không có mục tiêu lâu dài
o Cho rằng chuyến hành trình là quan trọng chứ không
phải là đích đến.
Trang 19Cuộc sống là vô nghĩa, kô thể có hạnh phúc
• Theo thuyết hư vô
• Cho rằng cuộc sống là vô nghĩa, không thể có hạnh phúc
• Luôn bị những thất bại trong quá khứ trói buộc, gắn cuộc đời với những thất bại trong quá khứ
• Cho rằng kô thể kiểm soát được cả cuộc đời hoặc một khía cạnh nào đó của cuộc đời Rơi vào tình trạng bất lực, tuyệt vọng Vỡ mộng với cuộc sống
Trang 20Hòa hợp hiện tại và tương lai
• Tìm kiếm sự hòa hợp niềm vui trong hiện tại và ý nghĩa cuộc sống trong lâu dài.
• Làm thế nào để có được hạnh phúc hiện tại và trong tương lai?
o Lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai đôi khi đối lập nhau Có
những việc chúng ta kô thể tránh được Cần ghi nhớ là dù phải hi sinh lợi ích hiện tại để có được lợi ích tương lai tốt đẹp hơn, cần phải dành càng nhiều thời gian càng tốt để làm
những việc mang đến cả 2 cái lợi - hiện tại và tương lai.
o Những người làm những việc mình yêu thích đều có được
niềm vui trong công việc, những niềm vui với những kết quả trước mắt, vừa có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp trong tương lai.
o Những việc yêu thích = Việc liên quan đến điểm mạnh, năng
khiếu bẩm sinh.
Trang 21So sánh 4 mẫu người
• Tìm kiếm hạnh phúc trong tương lai: khi đạt được đích đến thì
sẽ có được hạnh phúc trong lâu dài, không quan tâm đến ý nghĩa của chuyến hành trình Là nô lệ của tương lai
• Tìm kiếm hạnh phúc trong hiện tại: chỉ chuyến hành trình mới
là quan trọng Là nô lệ của hiện tại
• Theo chủ nghĩa hư vô: chối bỏ cả đích đến và cả chuyến
hành trình, bị vỡ mộng với cuộc sống Là nô lệ của quá khứ
• Muốn có được hạnh phúc dài lâu, cần phải vừa tận hưởng
chuyến hành trình, vừa hướng tới đích đến trong tương lai
• Hạnh phúc kô phải là leo tới đỉnh núi, cũng kô phải là leo kô mục
đích quanh ngọn núi; Hạnh phúc là trải nghiệm chuyến hành
trình leo tới đỉnh núi.
Trang 22Người hạnh phúc
• Học thuyết hạnh phúc của tôi dựa trên những tư tưởng của Freud và Frankl
• Theo Freud, niềm vui của con người xuất phát từ nhu
cầu thuộc bản năng.
• Còn Frankl cho rằng chúng ta được thúc đẩy bởi
quyết tâm đạt mục tiêu của cuộc đời hơn là quyết tâm
có được niềm vui.
⇒ muốn có cuộc sống hạnh phúc trọn vẹn, chúng ta phải vừa có được cảm giác mãn nguyện với quyết tâm có được niềm vui trong hiện tại và quyết tâm đạt mục tiêu của cuộc đời.
• Hạnh phúc = Niềm vui (lợi ích trong hiện tại) + Ý nghĩa (lợi ích trong tương lai)
Trang 23Mục tiêu tự hòa hợp
• Có mục tiêu vẫn chưa đủ để mang lại hạnh phúc dài lâu Phải
là những mục tiêu có ý nghĩa và phải có được niềm vui trên chuyến hành trình đạt tới mục tiêu đó
• Xác định mục tiêu có ý nghĩa cho riêng ta, hơn là mục tiêu do những chuẩn mực và quy phạm xã hội tạo ra, hoặc theo ý
muốn của người khác
• Trước tiên hãy chọn những điều mình có thể làm, rồi mới đến những điều mình muốn làm Sau đó tập trung những điều
mình thực sự muốn làm Cuối cùng, hãy chọn những điều thật
sự, thật sự muốn làm - và hãy làm những điều đó
o Điều thực sự muốn làm = năng khiếu, khả năng bẩm sinh.
Trang 24• Người Mỹ, sinh năm 1942, chuyên gia về tâm lý học; sáng lập ra trường phái tâm lý học tích cực (1998); là giảng viên, viết sách.
• Là tác giả của 2 cuốn sách bán chạy (best sellers):
o (2002) Authentic Happiness: Using the New Positive Psychology
to Realize Your Potential for Lasting Fulfillment.
o (2011) Flourish: A Visionary New Understanding of Happiness and Well-being
• Nội dung trình bày được lấy từ một số bài trên
Trang 255 yếu tố trụ cột tạo nên hạnh phúc
• Seligman xác định 5 yếu tố trụ cột tạo nên hạnh phúc:
o 2002: Hạnh phúc đích thực – Authenic Happiness
• Xúc cảm tích cực - Positive Emotion
• Công việc/hoạt động yêu thích – Engagment
• Cuộc sống có ý nghĩa – Meaningful Life
o 2011: Well-Being – Thêm 2 yếu tố nữa:
• Các mối quan hệ tích cực – Positive Relationships
• Đạt thành tích – Achievement/Winning.
• 5 yếu tố này hoàn toàn độc lập với nhau
o Mỗi yếu tố có mục đích, mục tiêu, lợi ích riêng của nó.
o Yếu tố này không là hệ quả của yếu tố khác và
o Không phải luôn luôn ảnh hưởng lên yếu tố khác.
Trang 26Hạnh phúc đích thực vs Well-Being
Measure: Life
satisfaction
Measures: Positive emotion, engagement,
positive relationships, meaning, and accomplishment
Goal: Increase life
satisfaction
Goal: Increase flourishing by increasing
positive emotion, engagement, positive relationships, meaning, and
accomplishment
Trang 27Xúc cảm tích cực – Positive Emotion
• Xúc cảm gắn với những gì chúng ta cảm thấy/feel
o Niềm vui, ngất ngây, ấm áp, tiện nghi… - Pleasure,
ecstasy, warmth, comfort… các mối quan hệ, sở thích, giải trí, ăn ngon, tắm mát…
• Xúc cảm tích cực gắn với “Cuộc sống dễ chịu” - Pleasant Life
• Mục tiêu là làm sao để có thể có nhiều nhất niềm vui/pleasure và có các kỹ năng để nhân/Amplify các niềm vui này lên
Trang 28Công việc/hoạt động yêu thích – Engagment
• Công việc yêu thích gắn với các điểm mạnh, năng khiếu bẩm sinh
• Khi làm công việc yêu thích thì sẽ tạo ra tập trung cao
độ, quên thời gian, quên cả nhận thức về xung quanh
o Công việc yêu thích khác, thậm chí là đối ngược với cảm
Trang 29Cuộc sống có ý nghĩa – Meaningful Life
• Khi ta thuộc về, gắn với tập thể/cộng đồng, phục
vụ cái gì đó mà ta tin là còn lớn hơn chính hơn bản thân mình
o Tôn giáo, đảng phái, phong trào (Xanh, Hướng đạo
sinh, Mùa hè xanh, Vì cộng đồng…), gia đình…
• “Xúc cảm tích cực”, “Công việc yêu thích” thường
là riêng lẻ của mỗi người Còn “cuộc sống có ý nghĩa” gắn với tập thể (ví dụ, cty)/cộng đồng (ví
dụ, nơi đang sống)
Trang 303 cấp độ hạnh phúc
Trang 31Các mối quan hệ tích cực
• Lần cuối ta … khi nào?
o … cười, nói vui nhộn…?
o …tự hào, hãnh diện vì thành tích đạt…?
o …cảm thấy ý nghĩa và mục đích thực sự….?
• khi có mọi người xung quanh!
• Các mối quan hệ tích cực là yếu tố trụ cột của “the connected life” và well-being
Trang 32Đạt thành thích – Achievement/winning
• Con người có mong muốn cố gắng đạt được thành tích/mục tiêu, cố gắng để chiến thắng, để có quyền lực, làm chủ
o Ở đây nói về cố gắng chiến thắng với mục tiêu là chiến thắng, chứ kô phải chiến thắng để đạt mục tiêu khác.
o Thậm chí cả khi nó kô mang lại “cảm xúc tích cực”, “ý nghĩa”, “quan hệ tích cực”.
o Ví dụ, có người chơi bài chỉ để đạt được chiến thắng Thua như là 1 sự tàn phá Sẵn sàng lừa đảo để chiến thắng (có thể xem ví dụ khi trẻ em chơi bài).
• Đạt thành tích - “the achieving life” – với mục tiêu chỉ để đạt được thành tích
Trang 33Personal, Relational, Collective Well-Being
Trang 34Too much Domain of well-being Too little
capital Social supportRelational Isolation, alienationCô lập
Values out of balance
Trang 35Bàn về hạnh phúc
• Matthieu Ricard
• Sinh năm 1946, người Pháp, bố là nhà triết học, mẹ là họa sĩ
• Bảo vệ luận án tiến sĩ về tế báo di truyền năm 1972, nhưng ngay sau đó theo đạo Phật và sống ở Himalaya, Nepal hơn 40 năm.
• Từ năm 1989 là phiên dịch cho tiếng Pháp cho Dalai Lama
• Chuyên nghiên cứu về vấn đề Hạnh Phúc Còn là nhiếp ảnh gia.
• Sách được dịch ra trên 20 thứ tiếng
• “The Monk and the Philosopher”, a dialogue with his father;
• “The Quantum and the Lotus”, a dialogue with the astrophysicist Trinh Xuan Thuan;
• “Happiness: A Guide to Developing Life’s Most Important Skill;”
• Nội dung trình bày được lấy từ sách:
• Matthieu Ricard Bàn về hạnh phúc NXB Tri Thức 2009 410 tr.
Trang 363 biểu hiện của hạnh phúc
• Khoảnh khắc hạnh phúc
• Hạnh phúc của cuộc sống đầy đủ và có ý nghĩa
• Hạnh phúc An lạc
Trang 37Khoảnh khắc hạnh phúc
• Một cảm xúc dễ chịu, một khoái cảm mạnh mẽ, một niềm vui tràn trề, một trạng thái thanh thảnh
• Khoảnh khắc ấm cúng, êm dịu trong gia đình hoặc bên một người thân
• Cảm xúc khi xảy ra một sự kiện được mong đợi đã từ lâu, như đỗ đạt trong thi
cử, một đứa con chào đời
• Cảm nhận sự bình an sâu ắc trong một khung cảnh thiên nhiên hài hòa, bên một
hồ nước phẳng lặng…
• Những khoảnh khắc này sẽ qua nhanh và quảng thời gian dài tiếp theo đó có thể kô hạnh phúc.
• Khi đi gặp và ở bên người yêu thì hạnh phúc, còn lại đều là buồn chán, khó chịu
về công việc, học hành, gia đình, hàng xóm, đ/k sống
• Hoặc để đạt được kết quả thì phải vật lộn, tập luyện/làm việc vất vả và kô phải hoàn toàn là thích thú mà là sự cố gắng, quyết tâm của ý chí Và như vậy, sau khi đạt được đích/kết quả/thành tích lại tiếp tục 1 quảng thời gian dài của phấn đấu (giống như đá bóng, hết giải mùa năm này đến giải mùa năm khác).
Trang 38Cuộc đời hạnh phúc
• Hài lòng về chất lượng cuộc sống:
• Điều kiện vật chất của cuộc sống tốt: nhà cửa, ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, học hành
• Việc làm, công việc yêu thích, có ý nghĩa
• Gia đình yên ấm, các mối quan hệ tốt đẹp.
• “Hạnh phúc là có ai đó để thương yêu, có việc gì đó để làm, và điều gì
đó để mong đợi“, William Blake (1575-1827, nhà thơ người Anh)
• Cuộc sống hạnh phúc như trên vẫn mong manh Chỉ cần bổng dưng thiếu một trong các điều kiện là cảm giác hạnh phúc bị sụp đổ:
• Khủng hoảng k.tế, cháy, thiên tai mất mát về tài sản, đ/k vật chất ⇒
• Mất việc làm, kô được làm công việc yêu thích.
• Mất người thân; bị vợ/chồng/người yêu phản bội…