PHAN DŨNGĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO: XÂY DỰNG NHỮNG NGƯỜI HẠNH PHÚC một số kết quả thu được trong hơn 40 năm qua TRUNG TÂM SÁNG TẠO KHOA HỌC-KỸ THUẬT TSK TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NH
Trang 1PHAN DŨNG
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
XÂY DỰNG NHỮNG NGƯỜI HẠNH PHÚC
(một số kết quả thu được trong hơn 40 năm qua)
TRUNG TÂM SÁNG TẠO KHOA HỌC-KỸ THUẬT (TSK) TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
2017
Trang 2Quyển sách có Mục lục ở trang 5 nhưng để các bạn tiện theo dõi, tôi xin tóm tắt nội dung:
- Lý luận khoa học l{ cơ cở triết lý giáo dục-đ{o tạo xây dựng những người hạnh phúc và biện pháp thực hiện triết lý của chúng tôi được trình bày từ trang 15 đến trang 140
- Du nhập, phổ biến và phát triển PPLSTVĐM (TRIZ mở rộng) ở Việt Nam được trình bày từ trang 141 đến trang 171
Tiếp theo là các bản thu hoạch, thư cảm nhận của các học viên sau khi học môn PPLSTVĐM (TRIZ mở rộng) Bạn nào quan tâm nhiều hơn có thể đến TSK đọc nhiều ngàn bản thu hoạch tương
tự Mỗi bản thu hoạch của học viên (người thực, việc thực) có thể coi là truyện ngắn thậm chí rất ngắn, tâm sự về c|c thay đổi tích cực, các áp dụng của học viên sau khi học môn PPLSTVĐM (TRIZ
mở rộng) nên rất dễ đọc với độ tin cậy cao Quả thật, sau khi học, các học viên thấy mình hạnh phúc hơn
Các bản thu hoạch của các học viên chứng minh chúng tôi đ~ chọn triết lý giáo dục-đ{o tạo xây dựng những người hạnh phúc và thực hiện triết lý đó trên thực tế hơn 40 năm qua l{ đúng Chúng tôi cho rằng, chúng tôi đ~ th{nh công Chính vì vậy, chúng tôi mới thông tin đến các bạn thông qua quyển sách tổng kết các việc làm của chúng tôi
Các bản thu hoạch của các học viên n{y được sắp xếp theo thứ tự sau:
1 Thu hoạch nêu lý do thúc đẩy học viên đi học môn PPLSTVĐM (TRIZ mở rộng) và các ích lợi trình bày từ trang 171 đến trang 252
2 Thu hoạch của học sinh, sinh viên trình bày từ trang 252 đến 325
3 Thu hoạch của công nhân, tiểu thương, người làm nghề tự do trình bày từ trang 325 đến trang 355
4 Thu hoạch của những người trình độ đại học trình bày từ trang 355 đến trang 395
5 Thu hoạch của các nhân viên, cán bộ quản lý làm việc trong c|c cơ quan nh{ nước trình bày từ trang 395 đến trang 432
6 Thu hoạch của các nhân viên, cán bộ quản lý làm việc trong c|c công ty tư nh}n, nh{ nước, liên doanh trình bày từ trang 432 đến trang 541
7 Thu hoạch của các thầy cô giáo, các cán bộ quản lý giáo dục các cấp từ mầm non đến sau đại học trình bày từ trang 541 đến trang 663
8 Các vần thơ thu hoạch của các học viên trình bày từ trang 664 đến trang 709
9 Thu hoạch của các cán bộ quản lý, giảng dạy và nghiên cứu trong các lớp tôi dạy ở nước ngoài trình bày từ trang 710 đến 724
Tiếp theo là 8 phụ lục rất nên đọc
Bạn không nhất thiết đọc lần lượt mà có thể chọn đề tài nhất định theo số thứ tự trang đ~ viết
ở trên để đọc, tùy theo sự quan tâm của mình Ví dụ, bạn nào không quan tâm phần lý luận có thể đọc ngay phần các bản thu hoạch của các học viên từ trang 171, hoặc bạn nào quan tâm thu hoạch của các học viên là những người làm việc trong c|c công ty tư nh}n, nh{ nước, liên doanh, xin đọc từ trang 432 đến trang 541…
Trang 3PHAN DŨNG
ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
XÂY DỰNG NHỮNG NGƯỜI HẠNH PHÚC
(một số kết quả thu được trong hơn 40 năm qua)
2017 Tác giả giữ bản quyền.
Trang 5Giáo dục và đào tạo: xây dựng những người hạnh phúc
4
LỜI ĐỀ TẶNG
Kính tặng Ba, Má và Thầy G S Altshuller - tác giả Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (TRIZ) ở nơi vĩnh hằng với lòng biết ơn vô hạn
Thương yêu tặng bạn đời Hồng Lan, c|c con Dũng Kh|nh, Lan Nhi v{ cháu nội Khánh Ngân
VÀI NÉT VỀ TÁC GIẢ
toàn diện năm học lớp 8 (1964-1965) Trường phổ thông cấp 3 Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Azerbaigian về Vật lý thực nghiệm các chất bán dẫn và Học viện công cộng sáng tạo sáng chế Azerbaigian, Baku, Liên Xô, 1973
(nay là Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam) từ 1974 đến tháng 7/1975
thuộc Viện khoa học Việt Nam (nay là Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam) từ th|ng 8/1975 đến tháng 11/1976
học tự nhiên, Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh) từ tháng 12/1976
nghiệm các chất bán dẫn tại Đại học tổng hợp quốc gia Leningrad, Liên Xô (nay là Saint Petersburg, Liên Bang Nga) Nhận chức danh khoa học phó gi|o sư năm 1991
thuật (TSK) đến hết th|ng 10/2014 Trường đại học khoa học tự nhiên, Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
khoa học xã hội v{ nh}n văn, Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Trang 6MỤC LỤC 5
MỤC LỤC
Lời nói đầu 9
Chương I: Mở đầu 15
I.1 Hạnh phúc là gì? Cần đạt được loại hạnh phúc nào? 15
I.2 Hạnh phúc: đích đến của mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại 25
I.3 Hệ thống giáo dục-đào tạo: xây dựng những người hạnh phúc 31
Chương II: Hạnh phúc: nhìn theo cách tiếp cận nhu cầu cá nhân và hành động thỏa mãn nhu cầu của cá nhân 35
II.1 Nhu cầu cá nhân là nguồn gốc của các mong muốn cá nhân 35
II.2 Hành động của cá nhân tìm cách đạt được hạnh phúc 39
II.3 Mối liên hệ giữa nhu cầu và hành động cá nhân (chuỗi nhu cầu – hành động của cá nhân) trong việc đạt được hạnh phúc 42
II.4 Xúc cảm: hạnh phúc là loại xúc cảm đặc biệt 45
II.5 Thói quen tự nguyện chính đáng trong chuỗi nhu cầu-hành động để có hạnh phúc 51
Chương III: Hạnh phúc: nhìn theo cách tiếp cận tư duy s|ng tạo (quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định) 57
III.1 Tư duy sáng tạo là gì? 57
III.2 Các nghiên cứu về tư duy 64
III.3 Phương pháp thử và sai – Phương pháp suy nghĩ, hành động giải quyết vấn đề và ra quyết định của phần lớn mọi người 68
III.4 Hạnh phúc nhìn theo cách tiếp cận tư duy sáng tạo (quá trình suy nghĩ giải quyết vấn đề và ra quyết định) 73
Chương IV: Hạnh phúc: nhìn theo sự kết hợp của hai cách tiếp cận đ~ trình bày 77
IV.1 Sự cần thiết kết hợp hai cách tiếp cận đã trình bày 77
IV.2 Chuỗi nhu cầu-hành động với tư duy hiện có: đời là bể khổ 81
IV.3 Chuỗi nhu cầu-hành động với tư duy cần có: đời là bể hạnh phúc 96
Chương V: Bàn về hệ thống giáo dục-đ{o tạo xây dựng những người hạnh phúc 103
Trang 7Giáo dục và đào tạo: xây dựng những người hạnh phúc
6
V.1 Mục đích giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 103
V.2 Nội dung giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 103
V.3 Phương thức giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 105
V.4 Người thầy trong giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 106
V.5 Người học trong giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 107
V.6 Vai trò của Chính phủ trong giáo dục-đào tạo những người hạnh phúc 109
V.7 Vai trò của xã hội trong giáo dục-đào tạo những người hạnh phúc 110
V.8 Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với giáo dục-đào tạo xây dựng những người hạnh phúc 110
Chương VI: Phương ph|p luận sáng tạo v{ đổi mới góp phần tích cực xây dựng những người hạnh phúc 117
VI.1 Tổng quan phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (PPLSTVĐM) trên thế giới 117
VI.2 Lý thuyết giải các bài toán sáng chế (TRIZ) 123
Chương VII: Một số việc l{m liên quan đến xây dựng những người hạnh phúc ở Việt Nam và một số kết quả 141
VII.1 Du nhập, phổ biến và phát triển PPLSTVĐM (TRIZ) ở Việt Nam 141
VII.2 Mở rộng TRIZ và dạy Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (TRIZ mở rộng) cho đông đảo mọi người 158
VII.3 Một số kết quả dạy và học Phương pháp luận sáng tạo và đổi mới (TRIZ mở rộng) nhằm xây dựng những người hạnh phúc ở Việt Nam 168
VII.3.1 VỀ CÁC LÝ DO THAM GIA LỚP HỌC “PHƯƠNG PH\P LUẬN SÁNG TẠO V[ ĐỔI MỚI (TRIZ MỞ RỘNG) DÙNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ RA QUYẾT ĐỊNH” 171
VII.3.2 THU HOẠCH CỦA CÁC HỌC SINH, SINH VIÊN 252
VII.3.3 THU HOẠCH CỦA CÔNG NHÂN, TIỂU THƯƠNG, L[M NGHỀ TỰ DO… 325
VII.3.4 THU HOẠCH CỦA NHỮNG NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC 355
VII.3.5 THU HOẠCH CỦA CÁC NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ LÀM VIỆC TRONG C\C CƠ QUAN NH[ NƯỚC 395
VII.3.6 THU HOẠCH CỦA CÁC NHÂN VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ LÀM VIỆC TRONG C\C CÔNG TY TƯ NH]N, NH[ NƯỚC, LIÊN DOANH,… 432
Trang 8MỤC LỤC 7
VII.3.7 THU HOẠCH CỦA CÁC THẦY, CÔ GIÁO, CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO
DỤC CÁC CẤP TỪ MẦM NON ĐẾN SAU ĐẠI HỌC 541
VII.3.8 CÁC VẦN THƠ THU HOẠCH CỦA CÁC HỌC VIÊN VỀ PHƯƠNG PH\P LUẬN SÁNG TẠO 664
VII.3.9 THU HOẠCH CỦA CÁC CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU TRONG CÁC LỚP DẠY Ở NƯỚC NGOÀI 710
Phụ lục 1: Tiểu sử và sự nghiệp Thầy Genrikh Saulovich Altshuller 725
Phụ lục 2: Tôi được học Thầy Genrikh Saulovich Altshuller 729
Phụ lục 3: Về các biểu tượng v{ b{i h|t “S|ng tạo ca” 745
Phụ lục 4: Làm gì? Làm thế n{o để Việt Nam đạt được mục tiêu “nước mạnh”? 749
Phụ lục 5: Báo chí Việt Nam phản ánh các hoạt động của người viết và TSK 761
Phụ lục 6: Một số việc người viết đ~ đề nghị với các cấp l~nh đạo 785
Phụ lục 7: Vũ khí s|ng tạo của Samsung 797
Phụ lục 8: Một số thông tin tiếng Anh về TRIZ 801
Các tài liệu tham khảo chính v{ nên tìm đọc thêm, kể cả các công trình của tác giả 831
Trang 10Lời nói đầu 9
Lời nói đầu
Trong quyển s|ch “Nghịch lý và lối thoát (bàn về triết lý phát triển khoa học và giáo dục Việt Nam)”, tác giả Vũ Cao Đ{m đ~ trình b{y nhiều nội dung về các chủ đề liên quan đến giáo dục và khoa học không chỉ ở Việt Nam mà còn trên thế giới
Trong mục 6.7 Lựa chọn triết lý cho khoa học và giáo dục Việt Nam (xem
trang 339), ông viết: “… triết lý giáo dục của chúng ta hiện nay có thể được phát biểu
bằng mệnh đề sau:
Triết lý khoa học và giáo dục Việt Nam hiện nay là duy trì một nền giáo dục vẫn chưa tiến lên ngang hàng với khoa học, một nền giáo dục hoài cổ dưới quyền điều khiển của nhà nước, chỉ được phép đào tạo những ngành khoa học vốn đã tồn tại ở Việt Nam, nhằm đào tạo ra những con rô-bốt vụng về với vốn tích lũy là những bài mẫu trong khuôn khổ vốn hiểu biết hạn chế của các nhà soạn thảo chương trình
Có thể xem đó l{ hiện trạng triết lý khoa học và giáo dục nước ta
Cụ thể nổi lên mấy nội dung:
- Tự nguyện phát triển một nền khoa học và giáo dục luôn đi sau thế giới, một nền giáo dục hoài cổ
- Một hệ thống giáo dục cổ xưa nhất, chỉ nhằm truyền đạt những gì đ~ có sẵn trong quá khứ và cố cập nhật các thành tựu hiện đại
- Đ{o tạo ra những mẫu người chỉ biết hoạt động theo các khuôn mẫu có sẵn với c|c chương trình “chuẩn hóa” được lưu giữ trong hồ sơ c|c cơ quan quản lý
- Phương ph|p đ{o tạo vẫn giữ nguyên hình thức độc thoại đơn phương của người dạy trước người học.”
Tiếp theo, Vũ Cao Đ{m ph}n tích hệ thống các triết lý với các kịch bản có thể có trên thế giới liên quan đến các chủ đề của giáo dục và khoa học Từ đó, ông đưa ra
hệ triết lý cần được lựa chọn cho khoa học và giáo dục Việt Nam trong tương lai (xem trang 350):
“Triết lý cần được lựa chọn cho phát triển khoa học và giáo dục nước ta phải là
một hệ thống triết lý xuyên suốt một cách nhất quán từ vi mô đến vĩ mô, có thể nêu như sau:
Triết lý 1:
Trang 11Giáo dục và đào tạo: xây dựng những người hạnh phúc
10
Giáo dục phải vượt lên trước khoa học, đóng vai trò người dẫn đường cho khoa học Việt Nam phát triển
Triết lý 2:
Mẫu người được đ{o tạo phải là mẫu người lao động sáng tạo, biết khám phá tương lai v{ biết tìm biện pháp thích ứng với tương lai luôn biến đổi chứ không đơn thuần l{ người thông thạo kỹ năng chuyên sâu như trong x~ hội công nghiệp
Triết lý 3:
Nội dung đ{o tạo phải hướng theo những nội dung về phương ph|p lao động sáng tạo, về phương ph|p kh|m ph| tương lai v{ tìm biện pháp sẵn sàng thích ứng với tương lai luôn biến đổi
Triết lý 4:
Phương ph|p đ{o tạo phải l{ phương ph|p hướng dẫn người học biết học tập theo phong cách nghiên cứu khoa học
Triết lý 5:
Niên hạn đ{o tạo phải được rút ngắn, giảm bớt tiêu phí thời thanh xuân cho chế
độ khoa cử
Triết lý 6:
Sớm thực hiện thiết chế nh{ nước quản lý vĩ mô, các tổ chức khoa học và giáo dục tự trị, thực hiện nh{ trường “trong” x~ hội Dứt bỏ truyền thống nh{ trường
“của” x~ hội và mọi hình thức nh{ nước LÀM khoa học và giáo dục”
Cũng trong quyển s|ch trên, Vũ Cao Đ{m có nhắc đến người viết hai lần ở trang
118 và trang 346 khi đề cập đến “khoa học sáng tạo” Nh}n đ}y, người viết thêm một lần nữa c|m ơn t|c giả Vũ Cao Đ{m từ lâu (đầu những năm 1970) đ~ quan t}m đến lĩnh vực hoạt động “khoa học sáng tạo”, “phương ph|p luận sáng tạo” của người viết và ủng hộ những gì người viết làm
Khi nói đến “người lao động sáng tạo”, “lao động sáng tạo”, không chỉ Vũ Cao Đ{m m{ nhiều học giả kh|c thường nhấn mạnh nghĩa hẹp của thuật ngữ “s|ng tạo”, đấy là các sáng tạo khoa học, các sáng tạo công nghệ (kỹ thuật) Như vậy, theo các triết lý nêu trên, mẫu “người lao động sáng tạo” được đ{o tạo ra l{ người giải quyết thành công các vấn đề thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ (kỹ thuật) trong tương lai của xã hội tri thức, thời đại tri thức
Người viết hiểu sáng tạo rộng hơn rất nhiều: sáng tạo là giải quyết thành công
Trang 12Lời nói đầu 11
một vấn đề n{o đó trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào của con người chứ không chỉ riêng cho các lĩnh vực khoa học, công nghệ (kỹ thuật) Trong bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào của con người như ăn, uống, mặc, ở, đi lại, cư xử giao tiếp, sức khỏe, việc làm, chuyên môn, nghiệp vụ, thu nhập, mua sắm, hôn nh}n, gia đình, nuôi dạy con, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, giáo dục, đạo đức, luật pháp, khoa học, công nghệ, kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh, kinh tế, quản lý, l~nh đạo, văn học, nghệ thuật, văn hóa, quân sự, ngoại giao, xã hội, chính trị… đều có thể có các vấn đề Nói cách khác, cuộc đời của mỗi người, không loại trừ ai, từ những người bình thường đến những người giàu nhất, đến những người l~nh đạo cao nhất đều là chuỗi các vấn đề cần giải quyết, chuỗi các quyết định cần phải ra Hạnh phúc của mỗi người tùy thuộc nhiều v{o năng lực giải quyết được vấn đề và ra quyết định đúng của người
đó trong suốt cuộc đời mình Nói như Steve Maraboli: “Hạnh phúc không phải là không có vấn đề m{ l{ năng lực giải quyết được vấn đề” (Happiness is not the absence of problems, it’s the ability to deal with them)
Trong ý nghĩa như vậy, quyển sách này với tên gọi “Đổi mới giáo dục v{ đ{o tạo: xây dựng những người hạnh phúc (một số kết quả thu được trong hơn 40 năm qua)” trả lời các câu hỏi: Hạnh phúc là gì? Cần loại hạnh phúc nào?
Hạnh phúc có phải là mục đích của mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại không? Có những cách tiếp cận hạnh phúc nào? Triết lý giáo dục v{ đ{o tạo xây dựng những người hạnh phúc là gì? Làm gì và làm thế n{o để giáo dục v{ đ{o tạo có thể n}ng cao năng lực giải quyết được vấn đề và ra quyết định đúng của người học,
do vậy l{m người học trở nên người hạnh phúc? Phương ph|p luận sáng tạo v{ đổi mới (TRIZ mở rộng) l{ gì, đem lại những ích lợi nào trên thực tế xây dựng những người hạnh phúc?
Bạn đọc nào không hứng thú lắm với phần lý thuyết của quyển sách này hoặc
“sốt ruột” muốn biết kết quả ứng dụng lý thuyết vào thực tế xây dựng những người
hạnh phúc ở Việt Nam, xin bạn hãy chuyển ngay sang đọc Chương VII, mục 3: VII.3 Một số kết quả dạy và học Phương ph|p luận sáng tạo v{ đổi mới (TRIZ
mở rộng) nhằm xây dựng những người hạnh phúc ở Việt Nam
Những kết quả này phản |nh qu| trình hơn nửa thế kỷ, bao gồm c|c giai đoạn: người viết tự nghiên cứu suy nghĩ của chính mình, khi còn là học sinh phổ thông (giữa những năm 1960); tự học tâm lý học sáng tạo; học tư duy sáng tạo v{ đổi mới (creativity and innovation) tại Học viện công cộng sáng tạo sáng chế (Public Institute of Inventive Creativity), thành phố Baku, nước Cộng hòa Azerbaigian, Liên
Xô (từ 1971 đến 1973); dạy khóa Phương ph|p luận sáng tạo v{ đổi mới