1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CĂN BẢN

101 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Lập Trình Căn Bản
Tác giả Nguyễn Thị Kim Nga
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại khóa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Template 11 Trường Cao đẳng Kinh tế Kĩ thuật TP HCM Khoa Công nghệ thông tin Nguyễn Thị Kim Nga KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CĂN BẢN Số tiết 75 Mã môn MH2012101 Kiểm tra thường xuyên 2 cột Kiểm tra đ[.]

Trang 1

Nguyễn Thị Kim Nga

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CĂN BẢN

-Số tiết: 75 Mã môn: MH2012101

-Kiểm tra thường xuyên: 2 cột.

-Kiểm tra định kỳ: 2 cột.

Trang 2

Làm quen với Java

Biến và kiểu dữ liệu

Vòng lặp và mảng

Chuỗi và biểu thức chính qui

6 Hàm và lớp

Trang 3

• Lập trình Java, Thái Thị Ngọc Lý, Lưu hành nội bộ, 2017

• Tư duy trong Java, Ngô Trung Việt, Khoa học và kỹ thuật, 2001

• Java - Lập trình cơ sở dữ liệu, Nguyễn Tiến, Nguyễn Văn Tâm, Nguyễn Văn Hoài, Thống kê, 2001

• Java - Những bài thực hành cơ bản, VN-GUIDE ( tổng hợp, biên dịch), Thống kê, 2000

• https://www.w3schools.com/java/default.asp , W3School, W3C, 2021

Trang 4

• Java là ngôn ngữ lập trình huớng đối tượng (tựa

C++) do Sun Microsystem đưa ra vào giữa thập niên 90

• Chương trình viết bằng ngôn ngữ l ập trình j ava

có thể chạy trên bất kỳ hệ thống nào có cài máy ảo

j ava (Java Virtual Machine)

• Đầu thập ni ên 90, Sun Mi crosystemtậphợp các nhà nghi ên cứu thànhl ập nên nhóm đặt tên l à

Green Team Nhóm Green Team có trách nhiệm

xâydựng công nghệmới cho ngành đi ện tử ti êu

dùng Để giải quyếtvấn đề này nhóm nghi êncứu phát tri ển đã xâydựngmột ngôn ngữl ập trì nhmới

đặt tên l à Oak tơngtự như C++ nhưng loại bỏmộtsố

tí nhnăng nguy hiểm của C++ và có khảnăng chạy trên nhiềunền phầncứng khác nhau

1.1 Giới thiệu Java

Bài 1 : Làm quen với Java

Trang 5

• Cùng l úc đó worl d wi de webbắt đầu phát tri ển

và Sun đã thấy đợc ti ềmnăngcủa ngôn ngữ Oak nên

đã đầutưcải ti ến và phát tri ển Sau đó không l âu ngôn ngữmới với têngọi l à Java ra đời và đợc giới

này l ànơi rấtnổi ti ếngvới nhiều khuvờn trồng cafe, đó chí nh l à l ý do chúng ta thờng thấy biểutợng l y

café trong nhiềusản phẩm phầnmềm, côngcụl ập trì nh Javacủa Suncũng nhưmộtsố hãng phầnmềm khác đưa

1.1 Giới thiệu Java

Trang 6

=>Java là gì?

Java là một Ngôn ngữ lập trình và là một Platform

Ngôn ngữ lập trình: Java là một ngôn ngữ lập trình có tính bảo mật cao, hướng đối tượng, bậc cao và mạnh mẽ

Platform: Bất cứ môi trường phần cứng hoặc phần mền nào

mà trong đó một chương trình chạy, thì được biết đến như là một Platform Với môi trường runtime riêng cho mình là JRE và API, Java được gọi là Platform

1.1 Giới thiệu Java

Bài 1 : Làm quen với Java

Trang 7

1.1 Giới thiệu Java

Các đặc trưng của Java

Trang 8

1.1 Giới thiệu Java

Bài 1 : Làm quen với Java

RobotGame App

Trang 9

1.1 Giới thiệu Java

Trang 10

1 0

1 0

Bài 1 : Làm quen với Java

Cấu trúc chương trình java + package : Một package (gói) mô tả không gian tên có chứa các lớp của Java, sử dụng ký tự thường và

dấu chấm để định nghĩa tên, có thể xem package như

là một thư mục, còn class chính là các file trực thuộc thư mục.

+ import : Từ khóa được sử dụng trong Java nhằm để xác định các class hoặc các package được sử dụng trong lớp này.

+ class : Từ khóa nhằm để định nghĩa lớp của Java

Nó đứng trước khai báo tên lớp của Java Từ khóa public, xác định phạm vi truy cập của lớp.

+ variables: Biến hay còn gọi là trường, một số tài liệu gọi là thuộc tính trực thuộc lớp Chứa thông tin liên quan tới các đối tượng là thể hiện của lớp.

+ methods : Phương thức hay còn gọi là hàm chứa các hành động thực thi của đối tượng Nội dung phương thức là các đoạn mã thực thi.

+ constructors : Phương thức khởi tạo (Hay hàm khởi tạo) của đối tượng Hình dạng của đối tượng được thể hiện ra sao sẽ phụ thuộc vào phương thức này.

Trang 11

1.2 Giới thiệu NetBeans

Là một chương trình IDE mã nguồn mở miễn phí, download tại link sau: http://www.netbeans.org/index.html.

Trang 12

1 2

1 2

1.3 Các lệnh nhập và xuất

Chương 1 : Làm quen với Java

Java I/O (Input/Output) được sử dụng để xử lý đầu vào và đầu ra trong java.

Java sử dụng khái niệm stream để làm cho hoạt động I/O nhanh hơn Gói java.io chứa tất cả các lớp cần thiết cho hoạt động input và output.

Trang 13

1.3 Các lệnh nhập và xuất

Khái niệm về stream

Một stream là một dãy dữ liệu Trong java, một stream bao gồm các byte Nó được gọi là stream (dòng chảy) vì nó giống như một dòng nước chảy liên tục

Trong java, 3 stream được tạo cho chúng ta một cách tự động Tất cả các stream này được gắn với console

1) System.out: output stream (lệnh xuất)

2) System.in: input stream (lệnh nhập)

3) System.err: error stream (lệnh bị lỗi)

Trang 14

1 4

1 4

Trang 15

- Exception (ngoại lệ) là một tình trạng bất thường Trong java, ngoại lệ là một sự kiện làm gián đoạn luồng bình thường của chương trình Nó là một đối tượng được ném ra tại runtime.

- Exception Handling (xử lý ngoại lệ) là một cơ chế xử lý các lỗi runtime như ClassNotFound, IO, SQL, Remote…

- Lợi thế cốt lõi của việc xử lý ngoại lệ là duy trì luồng bình

thường của ứng dụng Ngoại lệ thường làm gián đoạn luồng bình thường của ứng dụng đó là lý do tại sao chúng ta sử

dụng xử lý ngoại lệ

1.4 Xử lý ngoại lệ

Trang 16

1 6

1 6

Bài 1 : Làm quen với Java

- Giả sử có 10 câu lệnh trong chương trình của bạn và xảy ra trường hợp ngoại lệ ở câu lệnh 5, phần còn lại của chương trình sẽ không được thực thi, nghĩa là câu lệnh 6 đến 10 sẽ không chạy

- Nếu chúng ta thực hiện xử lý ngoại

lệ, phần còn lại của câu lệnh sẽ được thực hiện

Trang 18

1 8

1 8

- Trong Java, luồng được định nghĩa là một chuỗi dữ liệu Có 3 kiểu luồng: luồng chuẩn đầu vào, luồng chuẩn đầu ra, luồng chuẩn lỗi

- Luồng chuẩn đầu vào: Đây là luồng nhập tiêu chuẩn được sử

dụng để đọc các ký tự từ bàn phím hoặc bất kỳ thiết bị nhập tiêu chuẩn nào khác.

- Luồng chuẩn đầu ra: Đây là luồng đầu ra tiêu chuẩn được sử

dụng để đưa ra kết quả của một chương trình trên thiết bị như

màn hình máy tính.

- Luồng chuẩn lỗi: Đây là luồng chứa lỗi tiêu chuẩn được sử dụng

để đưa ra tất cả dữ liệu lỗi mà chương trình có thể gây ra, và được

in ra trên màn hình máy tính hoặc thiết bị đầu ra tiêu chuẩn.

- Trong Java, luồng nhập xuất hay luồng đầu vào đầu ra là một

chuỗi các dữ liệu được đọc từ nguồn và được ghi tới đích Một

luồng đầu vào được sử dụng để đọc dữ liệu từ nguồn Và, một

luồng đầu ra được sử dụng để ghi dữ liệu tới đích.

1.5 Luồng nhập xuất

Bài 1 : Làm quen với Java

Trang 19

- Luồng chuẩn đầu vào (InputStream) và luồng chuẩn đầu ra

(OutputStream) được sử dụng luồng byte và luồng ký tự để khai báo

- Luồng byte được sử dụng để đọc và ghi một byte (8 bit)

1.5 Luồng nhập xuất

Luồng byte

Trang 20

2 0

2 0

1.5 Luồng nhập xuất

Bài 1 : Làm quen với Java

Danh sách các lớp luồng byte

Trang 21

1.5 Luồng nhập xuất

Luồng ký tự

- Luồng ký tự được sử dụng để đọc và ghi một ký tự dữ liệu

- Tất cả các lớp luồng ký tự đều bắt nguồn từ các lớp trừu tượng cơ

sở là Reader và Writer

Trang 22

2 2

2 2

1.5 Luồng nhập xuất

Bài 1 : Làm quen với Java

Danh sách các lớp của luồng ký tự.

Trang 23

ký tự là "Xin chao"

-System.out là một luồng đầu ra

Trang 24

2 4

2 4

2.1 Biến và hằng số

2.1.1 Biến

Biến là đại lượng thay đổi; mỗi biến có 1 tên và địa chỉ vùng nhớ dành riêng cho nó

Khai báo biến :

< Kiểu dữ liệu > < Danh sách các biến >;

Ví dụ:

1 float x; /* khai báo 1 biến x có kiểu số thực */

2 int I, j ; /* khai báo 2 biến I, j có kiểu số nguyên */

Chương 2: Biến và kiểu dữ liệu

Trang 25

2.1 Biến và hằng số

2.1.2 Hằng

Hằng là đại lượng không thay đổi.

Khai báo hằng : # define < tên hằng > < giá trị>

Ví dụ:

1 # define MAX 100

2 # define pi 3.141593

* Một số hằng đặc biệt được viết theo qui ước như sau :

' \ " ' dấu nháy đơn' \" ' " dấu nháy kép' \\ ' \ dấu chéo ngược'\n ' \n ký tự xuống dòng' \0 ' \0 ký tự rỗng ( null)

Trang 26

2 6

2 6

        - Kiểu float : biểu diễn các số thực độ chính xác định

        - Kiểu double : biễu diễn các số thực độ chính xác kép

Chương 2: Biến và kiểu dữ liệu

Trang 27

5 float 3.4e *10-38 3.4e* 1038 4 bytes

6 double 1.7e * 10-308 1.7e *10308 8 bytes

2.2 Các kiểu dữ liệu (tt)

Trang 28

2 8

2 8

Trang 30

3 0

3 0

Phép toán tăng toán hạng

Trang 32

3 2

3 2

- Biểu thức điều kiện

< Biểu thức 1> ? <Biểu thức 2> : <Biểu thức 3> ;

Giá trị của biểu thức điều kiện bằng:

+ Biểu thức 2 nếu biểu thức 1 Đúng

+ Biểu thức 3 nếu biểu thức 1 Sai

Chương 2: Biến và kiểu dữ liệu

2.4 Biểu thức (tt)

Trang 33

3.1 If - else

Mệnh đề if trong java được sử dụng để kiểm tra giá trị

dạng boolean của điều kiện Mệnh đề này trả về giá trị

True hoặc False Có các kiểu của mệnh đề if-else trong java như sau:

Mệnh đề if Mệnh đề if-else Mệnh đề if-else-if

Trang 34

3 4

3 4

Chương 3: Cấu trúc điều khiển

3.1 If - else

Mệnh đề if

Mệnh đề if được sử dụng để kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện Khối lệnh sau if được thực thi nếu giá trị của điều kiện là True

Cú pháp:

if (condition)

{

// khối lệnh này thực thi

// nếu condition = true

}

Trang 36

3 6

3 6

Chương 3: Cấu trúc điều khiển

3.1 If - else

Mệnh đề if-else

Mệnh đề if-else cũng kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện Nếu giá trị điều kiện là True thì chỉ có khối lệnh sau if sẽ được thực hiện, nếu là False thì chỉ có khối lệnh sau else được thực hiện

Cú pháp:

if (condition)

{

// khối lệnh này được thực thi

// nếu condition = true

} else

{

// khối lệnh này được thực thi

// nếu condition = false

}

Trang 37

3.1 If - else

Ví dụ

public class Test {

public static void main(String[] args)

{

int number = 15;

if (number % 2 == 0)

{ System.out.println("Số " + number + " là số chẵn.");

} else

{ System.out.println("Số " + number + " là số lẻ.");

}

}

}

Kết quả: Số 15 là số lẻ

Trang 38

3 8

3 8

Chương 3: Cấu trúc điều khiển

3.1 If - else

Mệnh đề if-else-if

Mệnh đề if-else-if cũng kiểm tra giá trị dạng boolean của điều kiện Nếu giá trị điều kiện if là True thì chỉ có khối lệnh sau if sẽ được thực hiện Nếu giá trị điều kiện if else nào là True thì chỉ có khối lệnh sau else if đó sẽ được thực hiện Nếu tất cả điều kiện của if và else if là False thì chỉ có khối lệnh sau else sẽ được thực hiện.

Cú pháp:

if (condition1) { // khối lệnh này được thực thi // nếu condition1 là true

} else if (condition2) { // khối lệnh này được thực thi // nếu condition2 là true

}

else { // khối lệnh này được thực thi // nếu tất cả những điều kiện trên là false }

Trang 39

switch (<biểu thức nguyên>)

Trang 40

4 0

4 0

Giải thích

Bài 1: Câu lệnh điều khiển

Ban đầu kiểm tra biểu thức

- Nếu biểu thức = giá trị 1 thì thực hiện Lệnh 1

- Nếu biểu thức = giá trị 2 thì thực hiện Lệnh 2

Trang 42

4 2

4 2

while hoặc do while

Trang 44

4 4

4 4

4.1 Vòng lặp

Chương 4: Vòng lặp và mảng

Ví dụ

public class ForExample {

public static void main(String[] args)

{

for (int i = 1; i <= 10; i++)

{ System.out.println(i);

Vòng lặp for

Trang 45

Vòng lặp while

Trong java được sử dụng để lặp một phần của chương trình một vài lần Nếu số lần lặp không được xác định trước thì vòng lặp lặp while được khuyến khích sử dụng trong trường hợp này.

Cú pháp:

while(condition) {

// Khối lệnh được lặp lại cho đến khi condition = False

}

Trang 46

4 6

4 6

Vòng lặp while

Trang 47

Vòng lặp do-while

Trong java được sử dụng để lặp một phần của chương trình một vài lần Tương tự như vòng lặp while, ngoại trừ do-while thực hiện lệnh ít nhất một lần ngay cả khi điều kiện là False.

Trang 48

4 8

4 8

4.1 Vòng lặp

Chương 4: Vòng lặp và mảng

Ví dụ: tính tổng của 5 số tự nhiên đầu tiên

public class DoWhileExample1 {

public static void main(String[] args) {

Vòng lặp do-while

Trang 49

4.2 Mảng

4.2.1 Khái niệm

- Mảng (array) là một tập hợp các phần tử có cùng kiểu được lưu trữ gần nhau trong bộ nhớ.

- Mảng trong java là một đối tượng chứa các phần tử có kiểu dữ liệu giống nhau Mảng là một cấu trúc dữ liệu nơi lưu trữ các phần tử giống nhau Với mảng trong java

Trang 50

5 0

5 0

Trang 51

System.out.println(cars[0]);

}

}

Kết quả: Honda

Trang 52

5 2

5 2

// thay đổi phần tử đầu tiên của mảng cars

cars[0] = "Morning";

// hiển thị phần tử đầu tiên của mảng cars

System.out.println("Phần tử đầu tiên: " + cars[0]);

}

}

Kết quả: Phần tử đầu tiên: Morning

Trang 53

System.out.println("Độ dài của mảng cars là: " +

cars.length);

}

}

Kết quả: 4

Trang 54

5 4

5 4

for (int i = 0; i < cars.length; i++)

{ System.out.println(cars[i]);

}

}

}

Kết quả: HondaBMWFordMazda

Trang 55

4.2 Mảng

VD7: Sắp xếp mảng

import java.util.Arrays;

public class DuyetArray2 {

public static void main(String[] args) {

String[] cars = { "Honda", "BMW", "Ford",

Trang 56

5 6

5 6

Trang 57

public class TestArray3

{ System.out.print(arr[i][j] + " ");

Trang 58

5 8

5 8

Ví dụ 2: cộng 2 ma trận (mảng đa chiều)

public class CongMaTran {

public static void main(String[] args) {

// tao hai ma tran

int a[][] = { { 1, 3, 4 }, { 3, 4, 5 } };

int b[][] = { { 1, 3, 4 }, { 3, 4, 5 } };

// tao ma tran khac de luu giu ket qua phep cong hai

ma tran

int c[][] = new int[2][3];

// cong va in tong hai ma tran

for (int i = 0; i < 2; i++) {

Trang 59

Lớp ArrayList trong java là một lớp kế thừa lớp AbstractList và triển khai của List Interface trong Collections Framework nên nó sẽ có một vài đặc điểm và phương thức tương đồng với List

ArrayList được sử dụng như một mảng động để lưu trữ các phần tử

Ưu điểm:

Lớp ArrayList trong java có thể chứa các phần tử trùng lặp

Lớp ArrayList duy trì thứ tự của phần tử được thêm vào

Lớp ArrayList là không đồng bộ (non-synchronized)

Lớp ArrayList cho phép truy cập ngẫu nhiên vì nó lưu dữ liệu theo chỉ mục

Lớp ArrayList trong java, thao tác chậm vì cần nhiều sự dịch chuyển

Trang 60

6 0

6 0

Trang 62

6 2

6 2

Trang 63

// thêm các phần tử vào list

list.add("Java");

list.add("C++");

list.add("PHP");

list.add("Java");

// hiển thị các phần tử của list

System.out.println("Các phần tử có trong list là:

");

System.out.println(list);

Kết quả:

Các phần tử có trong list là:

[Java, C++, PHP, Java]

Trang 64

6 4

6 4

4.3 ArrayList

Vd4: Duyệt các phần tử của ArrayList - sử dụng vòng lặp for

Kết quả:

JavaC++

PHPJava

import java.util.ArrayList;

public class DuyetArrayList2 {

public static void main(String[] args)

// sử dụng vòng lặp for - hiển thị các phần tử của list

System.out.println("Các phần tử có trong list là: ");

for (int i = 0; i < list.size(); i++) {

Trang 65

Kết quả:Java

ArrayList<String> list = new ArrayList<String>();

// thêm các phần tử vào list

Trang 66

6 6

6 6

ArrayList<String> list = new ArrayList<String>();

// thêm các phần tử vào list

[Java, C++, PHP, Python]

Trang 67

System.out.println("Số phần tử list ban đầu : " + list);

System.out.println("Các phần tử clist ban đầu: " +

list.size());

list.clear(); hoặc     list.remove();

System.out.println("\nSố phần tử list sau khi clear: " + list);

System.out.println("Các phần tử list sau khi clear: " +

list.size());

Số phần tử list ban đầu : [Java, C++, PHP, Python] Các phần tử list ban đầu: 4

Số phần tử list sau khi clear: []

Các phần tử list sau khi clear: 0

Trang 68

6 8

6 8

Chương 5: Chuỗi và biểu thức chính qui

String s = new String(ch); //convert mảng char thành chuỗi

String s = “hello"; //Tạo chuỗi bằng string literal

String s = new String(“hello"); //Tạo chuỗi bằng từ khóa new

5.1 Chuỗi

Trang 69

5.1 Chuỗi

Nối chuỗi trong java

Trong java, việc nối chuỗi để tạo thành một chuỗi mới là sự kết hợp của nhiều chuỗi

Có 2 cách để nối chuỗi: Sử dụng toán tử + và sử dụng phương thức concat()

public class TestStringConcatenation1

Vd1: Nối chuỗi bằng toán tử +

Output: Hello Java !

Ngày đăng: 20/04/2022, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w