Bai 26 Song chet mac bay (Phạm Duy Tốn) TIẾT 103 104 Văn bản SỐNG CHẾT MẶC BAY I Giới thiệu chung Quê Thường Tín; sinh ở Đông Thọ (Hàng Dầu, Hà Nội) Là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về t[.]
Trang 1(Phạm Duy Tốn)
TIẾT 103-104 Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 2I Giới thiệu chung
- Quê: Thường Tín; sinh ở Đông Thọ (Hàng Dầu, Hà Nội).
- Là một trong số ít người có thành tựu
đầu tiên về truyện ngắn hiện đại.
1 Tác giả: Phạm Duy Tốn (1813 - 1924),
Trang 4Em hãy xác định thể loại văn bản?
Em hãy xác định thể loại văn bản?
Thể loại : Truyện ngắn hiện đại.
- Quê: Thường Tín; sinh ở Đông Thọ (Hàng
Dầu, Hà Nội).
- Là một trong số ít người có thành tựu đầu
tiên về truyện ngắn hiện đại.
Trang 5Em hãy nêu xuất xứ của truyện ngắn “Sống chết mặc bay” trong văn nghiệp của ông ?
- Quê: Thường Tín; sinh ở Đông Thọ (Hàng
Dầu, Hà Nội).
- Là một trong số ít người có thành tựu đầu
tiên về truyện ngắn hiện đại.
Trang 6Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn hiện đại Việt Nam, được viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ), in trên tạp chí Nam Phong (1918) Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn, là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc ngữ mới bắt đầu
Trang 72 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX
- Thể loại: truyện ngắn
- Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuôi tiếng Việt hiện đại.
Trang 8II Đọc hiểu văn bản
+ Phần 1: Từ đầu đến “ … khúc đê hỏng mất” nguy cơ vỡ
đê và sự chống đỡ của con người
+ Phần 2: Tiếp theo đến “… điếu mày” cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm.
+ Phần 3: Còn lại cảnh đê vỡ, quan thắng bài
Trang 11Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,
không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức
người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế
nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm ?
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm ?
Trang 12Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,
không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức
người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế
nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
- Thời gian: Gần một giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá, trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên.
- Địa điểm: khúc đê làng X, thuộc phủ X.
- Tình trạng khúc đê: núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Trang 13SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn Văn bản
a Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ
của người dân:
- Thời gian: gần một giờ đêm.
- Không gian: trời mưa tầm tã, nước
sông cuồn cuộn.
- Địa điểm: khúc đê làng X thuộc
phủ X.
- Tình trạng khúc đê: chỗ đê xung
yếu nhất có nguy cơ bị vỡ.
Các chi tiết
đó gợi một cảnh tượng như thế nào ?
Đêm tối, mưa to không ngớt, nước sông dâng nhanh có nguy cơ làm
đê vỡ.
Tên sông được nói cụ thể Nhưng tên làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu (X) Điều đó thể hiện dụng
ý gì của tác giả ?
Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra
ở một nơi mà có thể là phổ biến
ở nhiều nơi.
Trang 14Hình ảnh những người dân hộ đê được miêu tả bằng những chi tiết nào?
Hình ảnh những người dân hộ đê được miêu tả bằng những chi tiết nào?
- Hình ảnh của người dân:
- Hàng trăm nghìn người, từ chiều đến một giờ đêm hết sức giữ gìn
- Kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội, kẻ vác, nào đắp, nào cừ
-Bì bõm dưới bùn lầy, lướt thướt như chuột lột
Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả cảnh hộ đê của những người dân phu?
Em có nhận xét gì về không khí và cảnh tượng
hộ đê của những người dân phu ?
Em có nhận xét gì về không khí và cảnh tượng
hộ đê của những người dân phu ?
Không khí khẩn trương, nguy hiểm Dân phu hộ đê đang vật lộn căng thẳng chống chọi với sức nước, trông họ thật thê thảm, nhốn nháo, nhếch nhác, sợ hãi và bất lực
Trang 151 Em hãy so sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ? So sánh thế đê với thế nước ?
2 Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
Trang 16*Sức trời: -Trời mưa tầm tã
- trên trời thời vẫn
mưa tầm tã trút xuống,
=> Sức người khó lòng địch nổi với sức trời.
*Sức người: -bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
-lướt thướt như chuột lột -Ai ai cũng mệt lử
*Thế nước: -Nước sông lên
to quá,
- dưới sông nước
cứ cuồn cuộn bốc lên.
*Thế đê: -Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo thì
vỡ mất,
- khúc đê này hỏng mất.
=> Thế đê không cự lại được với thế nước.
1 So sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ?
So sánh thế đê với thế nước ?
1 So sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ?
So sánh thế đê với thế nước ?
Trang 17*Sức trời: -Trời mưa tầm tã
- trên trời thời vẫn
mưa tầm tã trút xuống,
=> Sức người khó lòng địch nổi với sức trời
*Sức người: -bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
-lướt thướt như chuột lột -Ai ai cũng mệt lử
*Thế nước: -Nước sông lên
to quá,
- dưới sông nước
cứ cuồn cuộn bốc lên.
*Thế đê: -Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo thì
vỡ mất,
- khúc đê này hỏng mất.
=> Thế đê không cự lại được với thế nước.
2 Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng ? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
2 Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng ? Nêu tác dụng của biện
Trang 18Nghệ thuật tăng cấp và tương phản:
- Mưa mỗi lúc một nhiều.
- Mực nước mỗi lúc càng
cao
- Thiên nhiên mỗi lúc một
dữ dội hơn
- Con đê mỗi lúc một suy yếu
-Nguy cơ đê vỡ mỗi lúc một đến gần.
- Sức người mỗi lúc một yếu dần
- Nước sông lên to quá,
- dưới sông nước cứ cuồn
cuộn bốc lên.
- Đê núng thế, thẩm lậu, không khéo thì vỡ mất,
- bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
- lướt thướt như chuột lột.
- Ai ai cũng mệt lử
Trang 19Qua cảnh tượng hộ đê, em có nhận xét gì về nghệ thuật và cuộc sống của người dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến ?
- Thời gian: gần một giờ đêm.
- Không gian: trời mưa tầm tã, nước sông
nước sông cuồn cuộn.
- Tình trạng khúc đê: chỗ đê xung yếu
nhất có nguy cơ bị vỡ …
-Nghệ thuật liệt kê, tăng cấp, tương
phản, …
-Tái hiện cảnh tượng nhân dân đang
vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê
vỡ, thể hiện lòng thương cảm sâu sắc
Khúc đê này hỏng mất.
- Câu cảm thán Biểu cảm trực tiếp và bình luận: Tâm trạng lo lắng, xót thương trước cuộc sống lầm than, cơ cực
của người dân do thiên tai gây
ra
* Tiểu kết:
Trang 20Đê sông Hồng 1926 Đê sông Hồng ngày nay
Trang 21Hãy chỉ rõ và phân tích từng mặt tương phản của cảnh các quan chơi tổ tôm trong đình với cảnh dân hộ đê ?
b.Cảnh Quan phủ và nha lại chơi tổ tôm trong đình:
Trang 22Hướng dẫn về nhà:
- Đọc truyện, kể tóm tắt,