Quê: Hà Tây nay là Hà NộiQuê: Hà Tây nay là Hà Nội Phạm Duy Tốn viết văn không nhiều nhưng ông vẫn được đánh giá là một nhà văn có ảnh hưởng quan trọng với nền văn học Việt Nam thời kì
Trang 1LỚP HỌC TRỰC TUYẾN
NGỮ VĂN 7
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Hoài Thanh viết:
“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.”
Bằng hiểu biết của mình, em hãy giải thích và tìm một dẫn chứng thơ văn để chứng minh ý
kiến trên.
Trang 3(Phạm Duy Tốn)Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 12Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Phạm Duy Tốn viết văn không nhiều nhưng
ông vẫn được đánh giá là một nhà văn có
ảnh hưởng quan trọng với nền văn học Việt Nam thời kì đầu hiện đại hóa; là một
trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.
Ông là một trong những cây bút tiên phong mở lối
cho giai đoạn thành tựu rực rỡ của nền văn học Việt Nam cách tân giai đoạn sau này.
Các tác phẩm của Phạm Duy Tốn thường có khuynh hướng hòa nhập vào xã hội hiện thực rất rõ ràng, sâu sắc.
(1883 - 1924)
Sống chết mặc bay
(1918) Bực mình (1914)
Con người Sở Khanh
(1919) Nước đời lắm nỗi (1919)
Phạm Duy
Tốn
Tác phẩm chính
Trang 13Phạm Duy Tốn là một nhà văn xuất sắc;
một nhà báo sắc sảo
Ngoài tên thật, Phạm Duy Tốn còn xuất
hiện với bút hiệu Thọ An
Trang 14- Xuất xứ: In trên tập chí Nam Phong
Trang 15Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là
truyện ngắn hiện đại Việt Nam, được viết bằng
tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ), in trên tạp chí Nam Phong (1918)
“Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn, là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc
ngữ mới bắt đầu
Trang 16- Xuất xứ: In trên tập chí Nam Phong
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Tóm tắt:
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm + bình luận
Trang 17* Tóm tắt văn bản:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn đê Tình trạng thật nguy kịch Trống đánh, ốc thổi vô hồi nhưng sức người không định lại với sức trời Tình cảnh thật thảm Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước Không khí trong đình trang nghiêm Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ Quan vui vì thắng bài liên tiếp Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
Trang 18- Xuất xứ: In trên tập chí Nam Phong
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Tóm tắt:
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Bố cục:
Trang 19Bố cục
Phần 1 (Từ đầu đến Khúc đê này hòng mất.)
Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của con
người.
Phần 2 (tiếp đến Điếu, mày!)
Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm khi đi
hộ đê.
Phần 3 (còn lại)
Cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vào tình cảnh
thảm sầu.
Trang 20
- Xuất xứ: In trên tập chí Nam Phong
- Là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Tóm tắt:
- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Bố cục:
- Từ khó
Trang 21SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn Văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống
đỡ của người dân:
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 22Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê làng
X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
Trang 23Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê
làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,
không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức
người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế
nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
- Thời gian: Gần một giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị Hà lên to quá, trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên.
- Địa điểm: khúc đê làng X, thuộc phủ X.
- Tình trạng khúc đê: núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Trang 24SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn Văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự
chống đỡ của người dân:
- Thời gian: Gần một giờ đêm.
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước
sông cuồn cuộn.
- Địa điểm: Khúc đê làng X thuộc
phủ X.
- Tình trạng khúc đê: Chỗ đê xung
yếu nhất có nguy cơ bị vỡ.
Các chi tiết đó gợi một cảnh tượng như thế nào ?
Đêm tối, mưa to không ngớt, nước sông dâng nhanh có nguy cơ làm
đê vỡ.
Tên sông được nói cụ thể.
Nhưng tên làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu (X) Điều đó thể hiện dụng
ý gì của tác giả ?
Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện này không chỉ xảy ra
ở một nơi mà có thể là phổ biến ở nhiều nơi lúc bấy giờ.
Trang 25Cảnh người dân hộ đê được miêu tả bằng những chi tiết nào?
Cảnh người dân hộ đê được miêu tả bằng những chi tiết nào?
- Hình ảnh của người dân hộ đê:
- Hàng trăm nghìn người, từ chiều đến một giờ đêm hết sức giữ gìn
- Kẻ thuổng, người cuốc, kẻ đội, kẻ vác, nào đắp, nào cừ
-Bì bõm dưới bùn lầy, lướt thướt như chuột lột
Tác giả đã sử dụng những nét đặc sắc nghệ thuật nào để miêu tả cảnh hộ đê của những người dân phu?
Em có nhận xét gì về không khí và cảnh tượng
hộ đê của những người dân phu ?
Em có nhận xét gì về không khí và cảnh tượng
hộ đê của những người dân phu ?
=> Không khí khẩn trương, nguy hiểm Dân phu hộ
đê đang vật lộn căng thẳng chống chọi với sức nước,
trông họ thật thê thảm, nhốn nháo, nhếch nhác, sợ
hãi và bất lực
Trang 26Em hãy so sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người? So sánh thế
đê với thế nước ?
Trang 27- bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
- lướt thướt như chuột lột.
- Ai ai cũng mệt lử
*Thế nước:
- Nước sông lên to quá
- dưới sông nước cứ cuồn
=> Thế đê không cự lại được với thế nước.
So sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ?
So sánh thế đê với thế nước ?
So sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ?
So sánh thế đê với thế nước ?
Trang 28- bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
- lướt thướt như chuột lột.
- Ai ai cũng mệt lử
*Thế nước:
- Nước sông lên to quá
- dưới sông nước cứ cuồn
Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng trong đoạn trích này?
Nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp nghệ thuật đó?
Biện pháp nghệ thuật gì đã được sử dụng trong đoạn trích này?
Nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp nghệ thuật đó?
Trang 29- bùn lầy ngập quá khuỷu chân,
- lướt thướt như chuột lột.
- Ai ai cũng mệt lử
*Thế nước:
- Nước sông lên to quá
- dưới sông nước cứ cuồn
Nghệ thuật tăng cấp và tương phản
=> Sự bất lực của sức người trước sức trời, sự yếu kém của thế đê trước thế nước
Trang 30SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn Văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống
đỡ của người dân:
Qua cảnh tượng hộ đê, em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện và cuộc sống của người dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến ?
Qua cảnh tượng hộ đê, em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện và cuộc sống của người dân trong xã hội thực dân nửa phong kiến ?
-Nghệ thuật liệt kê, tăng cấp, tương
phản, …
-Tái hiện cảnh tượng nhân dân đang
vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê
vỡ, thể hiện lòng thương cảm sâu sắc
Câu cảm thán Biểu cảm trực tiếp và bình luận
=> Tâm trạng lo lắng, xót thương trước cuộc sống lầm than, cơ cực của người dân do thiên tai gây ra
* Tiểu kết:
Trang 31Đê sông Hồng 1926 Đê sông Hồng ngày nay
Trang 322 Cảnh quan phủ và nha lại chơi tổ tôm trong đình:
Trang 33Ngoài trời mưa tầm tã, nước dâng cao.
Nhốn nháo, trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau
- Chân lấm tay bùn, trăm lo nghìn sợ, đem thân hèn yếu mà đối với sức mưa
Trong đình, cao mà vững chãi
Trang 34Ngoài trời mưa tầm tã, nước dâng cao.
Nhốn nháo, Trống đánh, ốc thổi, xao xác gọi nhau
- Chân lấm tay bùn, trăm lo nghìn sợ, đem thân hèn yếu mà đối với sức mưa
và cảnh quan nha trong đình?
Xa hoa, vương giả, vô trách nhiệm
Nghiêm trang, tĩnh mịch, đèn sáng trưng
Trang 35Cảnh dân hộ
đê Cảnh quan phủ “hộ đê”
Trang 36Ngoài trời mưa tầm tã, nước
dâng cao
:
: Nhốn nháo…Nhốn nháo…
Đội mưa, ướt như Đội mưa, ướt như
chuột, đói rét kiệt sức
Em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc mà tác
giả sử dụng trong đoạn trích trên? Nêu hiệu quả biểu đạt
của những biện pháp nghệ thuật đó?
Phép tương phản đối lập, liệt kêPhép tương phản đối lập, liệt kê
- Niềm thương cảm, xót xa trước tình cảnh khốn khổ của dân phu.
- Tố cáo sự vô trách nhiệm, thái độ lạnh lùng, tàn nhẫn của bọn quan lại
Trang 37SỐNG CHẾT MẶC BAY
Phạm Duy Tốn Văn bản
3 Cảnh đê vỡ và tình cảnh
thảm sầu của nhân dân.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trang 38Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết;
kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không có nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!
Trang 39II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN Tìm những chi tiết miêu tả cảnh đê vỡ? Thái độ của nha
lại, thầy đề… khi nghe tin đê vỡ? Thái độ và hành động của quan phụ mẫu được miêu
tả như thế nào?
Cảnh đê vỡ Thái độ của quan lại
-Trời mưa mỗi lúc một nhiều, Nước
dâng cao, tiếng ào ào Nước tràn
xoáy nhà trôi, lúa ngập kẻ sống
không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn…!
Thê thảm, thương tâm, khốn cùng.
- Quan phụ mẫu: đe dọa, điềm nhiên
Vỗ tayXòe bài
3 Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình cảnh thảm sầu.
Trang 40Phạm Duy Tốn (1883 – 1924) là một
trong số ít người có thành tựu đầu
tiên về thể loại truyện ngắn hiện
đại.
Lên án gay gắt tên quan phủ
“lòng lang dạ thú” đại diện cho tầng lớp thống trị.
Bày tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.
NGHỆ THUẬT
Thể loại truyện ngắn hiện đại
Lời văn cụ thể, sinh
HOÀN CẢNH SÁNG TÁC
III Tổng kết
Sống chết mặc bay
Trang 41Bài tập củng cố
Câu 2 :Nét nổi bật về nghệ thuật trong “Sống chết mặc bay” là gì ?
A.Nhân vật có nội tâm sâu sắc
B Kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp
C Nghệ thuật khắc hoạ hình tượng độc đáo và lãng mạn.
Câu 1: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” được viết theo thể loại nào?
Trang 42Bài tập củng cố
Viết một đoạn văn (khoảng 4 – 6 câu) phát biểu ngắn gọn những cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi học xong văn bản “Sống chết mặc bay” (Phạm Duy Tốn).
Câu 3: Theo em, bốn chữ “Sống chết mặc bay” trong nhan đề văn bản được Phạm Duy Tốn dùng với ý nghĩa gì?
A Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của những người dân quê
B Dùng để chỉ thái độ của giai cấp thống trị từ trước đến nay đối với cuộc sống của người dân quê
C Dùng để chỉ thái độ của tên quan phủ trước cuộc sống của bọn chánh tổng và nha lại
Bài tập 2:
Trang 43Hướng dẫn về nhà:
1.Bài cũ:
- Kể tóm tắt văn bản “Sống chết mặc bay”