Contents Chương 1 Tổng quan về điều hòa không khí 1 CHƯƠNG 2 CẤU TẠO, NGUYÊN LÍ VÀ PHÂN LOẠI CỦA ĐIỀU HÀO KHÔNG KHÍ 7 2 1 Cấu tạo 7 2 1 1 Cấu tạo của điều hòa 7 2 2 Nguyên lý làm việc 8 2 3 Phân loại 8 2 3 1 Hệ thống điều hòa cục bộ 9 2 3 1 1 Máy điều hòa cửa sổ (một khối) 9 2 3 1 2 Máy máy điều hòa kiểu rời (điều hòa 2 mảnh) 9 2 3 1 3 Máy điều hòa kiểu ghép (Multi SPLIT) 9 2 3 1 4 Máy điều hoà kiểu rời dạng tủ 9 2 3 2 Hệ thống điều hòa phân tán 9 2 3 1a Máy điều hòa nhiệt độ làm lạnh bằng nước.
Trang 1Chương 1: Tổng quan về điều hòa không khí 1
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, NGUYÊN LÍ VÀ PHÂN LOẠI CỦA ĐIỀU HÀO KHÔNG KHÍ 7
2.1 Cấu tạo 7
2.1.1 Cấu tạo của điều hòa 7
2.2 Nguyên lý làm việc 8
2.3 Phân loại 8
2.3.1 Hệ thống điều hòa cục bộ 9
2.3.1.1 Máy điều hòa cửa sổ (một khối) 9
2.3.1.2 Máy máy điều hòa kiểu rời (điều hòa 2 mảnh) 9
2.3.1.3 Máy điều hòa kiểu ghép (Multi - SPLIT) 9
2.3.1.4 Máy điều hoà kiểu rời dạng tủ 9
2.3.2 Hệ thống điều hòa phân tán 9
2.3.1a Máy điều hòa nhiệt độ làm lạnh bằng nước (Water Chiller) 9
2.3.1b Máy điều hòa VRV 10
2.3 Hệ thống điều hòa trung tâm 10
Các Hệ Thống Điều Hòa Không Khí
Menu
Chương 1: Tổng quan về điều hòa không khí
1.1 Khái niệm
Điều hòa không khí (điều hòa nhiệt độ) là một loại thiết bị nhằm duy trì không khí trong phòng ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch không khí, và thay đổi thành phần không khí và áp suất không khí nhằm tạo môi trường tốt nhất đáp ứng nhu cầu của người dùng
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Máy điều hòa không khí hiện nay đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới Đặc biệt là ở Việt Nam với vị trí địa lí cận xích đạo, miền nhiệt
độ khá cao nên nhu cầu sử dụng điều hòa rất cao Để có được những bước tiến về công nghệ điều hòa như hiện nay, máy điều hòa đã trải qua rất nhiều giai đoạn hình thành và phát triển:
Trang 2+ Vào thế kỉ 17, nhà phát minh Cornelis Drebble (1572-1633) đãnghĩ ra cách làm mát không khí bằng cách cho thêm muối vào nước.+ Vào năm 1758, Benjamin Franklin (1785–1788), thống đốc bangPennysylvania và nhà phát minh John Hadley (1731–1764), giáo sưhóa học tại Đại học Cambridge đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm
và phát hiện ra mối liên hệ giữa sự bay hơi của chất lỏng và quátrình làm lạnh không khí
+ Năm 1820, nhà hoá học người Anh Michael Faraday (1791–1867)
đã thực hiện thành công thí nghiệm nén và hóa lỏng khí amoniac.Ông nghiên cứu được rằng khi bay hơi, khí amoniac có khả năng làmlạnh không khí xung quanh Đó là cơ sở đầu tiên để năm 1842 bác sĩngười Scotland John Gorrie (1803–
1855) tạo nên cỗ máy tạo băng
làm mát cho cả một toà nhà lớn
+ Hơn 20 năm sau đó, vào năm
1842, bác sĩ người Scotland John
Gorrie (1803– 1855) đã dùng kỹ
thuật nén khí nhằm tạo ra băng
để làm mát các bệnh nhân trong
bệnh viện tại Apalachicola,
Florida Từ thành công đó, ông hy
vọng sẽ tạo nên một cỗ máy tạo
băng để làm mát cả một tòa nhà Thậm chí, bác sĩ John đã hình dung
ra một cỗ máy có thể làm mát không khí cho cả một thành phố.Ngành điều hòa thật sự bắt đầu từ đây
+ Năm 1851, kỹ sư James Harrison chế tạo thành công cỗ máy làm nước đá đầu tiên Năm 1854 cỗ máy này chính thức được thương mại hoá Năm 1855, ông được trao bằng sáng cho việc phát minh ra chế hệ thống tủ lạnh nén khí ete.
Trang 3+ Ngày 17 tháng 7 năm 1902, Willis Carrier sáng tạo ra chiếc máy điều hoà không khí đầu tiên chạy bằng điện.
Hệ thống điều hoà không khí của Willis Carrier được dùng trong một nhà máy in Hệ thống này giúp kiểm soát nhiệt độ và còn giữ độ ẩm trong nhà máy Nguyên lý giữ ẩm cho không khí của Carrier áp dụng khá đơn giản, thay vì đẩy không khí qua ống nung nóng, dòng không khí di chuyển qua ống được làm lạnh bằng amoniac hoá lỏng Chính ông là người đã đưa ra định nghĩa điều hòa không khí kết hợp với sưởi ấm, làm lạnh, gia ẩm và lọc không khí, tự động duy trì trạng thái không khí không phục vụ cho yêu cầu tiện nghi hoặc công nghệ.
Sự kiện này đã đưa nghành điều hòa không khí của Mỹ nói riêng và của toàn thế giới nói chung đi đến một bước phát triển rực rỡ.
+ Năm 1911, Willis Carrier giới thiệu “công thức làm lạnh với tỷ lệ
độ ẩm hợp lý” cho hội kỹ sư cơ khí của Hoa Kỳ Phương pháp làmlạnh này được áp dụng cho tới ngày nay
+ Năm 1914, hộ gia đình Charles Gates tại Minneapolis đã lắp đặt hệ thống điều hoàcủa Carrier chế tạo và là người đầu tiên sở hữu máy điều hòa tại nhà riêng
+ Từ năm 1924 đến năm 1930, chứng kiện sự phổ biến của máy điều hòa đến vớinhiều cơ sở làm việc của chính phủ Mỹ như Thượng viện, Hạ viện, nhà Trắng, trungtâm thương mại và nhiều tòa nhà quan trọng khác trên khắp nước Mỹ
Trang 4Năm 1928, kỹ sư người Mỹ Thomas Midgley lần đầu tiên sản xuất thành công khíFreon làm chất sinh hàn trong công nghệ làm lạnh được sử dụng rộng rãi cho các thế
Cho đến năm 1946, 30.000 máy điều hòa gia dụng đã được sản xuất và cung cấp chongười dân trên khắp nước Mỹ
Cho tới năm 1953, hơn 1 triệu máy điều hòa đã được sản xuất và bán ra trên khắpnước Mỹ nhưng theo các số liệu không chính thống, con số thực tế còn vượt xa con sốthống kê trên
Năm 1957 đánh dấu bước chuyển mình ngoạn mục của công nghệ sản xuất máy điềuhòa với việc chế tạo thành công máy nén khí ly tâm đầu tiên trên thế giới bởi kỹ sưngười Đức Heinrich Krigar
Năm 1969, chính công nghệ điện lạnh đã tạo điều kiện góp phần thực hiện chuyến đilên Mặt Trăng thành công 2 phi hành gia Neil Armstrong và Buzz Aldrin đã hạ thựchiện chuyến đi bộ trên Mặt Trăng với bộ quần áo phi hành gia có trang bị hệ thốnglàm mát nhằm chống lại các điều kiện ngoài không gian
Năm 1987, Liên Hiệp Quốc ban hành nghị định thư Montreal nhằm bảo vệ tầng ozonecủa Trái Đất Nghị định thư quy định các quốc gia hạn chế sử dụng các phương pháp
có chất thải gây ô nhiễm môi trường và làm thủng tầng ozone Trong số đó bao gồm
kỹ thuật làm lạnh bằng CFC, hợp chất được sử dụng chủ yếu trong các máy điều hòa
và tủ lạnh
Trang 51.3 Vai trò và lợi ích
1.3.1 Vai trò
a Trong sinh hoạt, dân dụng
Môi trường khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp rất lớn tới trạng thái của con người và nóđược thể hiện qua các yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, tốc độ lưu chuyển khôngkhí, nồng độ các chất độc hại và độ ồn Nhiệt độ là yếu tố gây ra cảm giác nóng, lạnh
rõ rệt nhất đối với con người, do đây là yếu tố quyết định sự truyền nhiệt giữa bề mặt
da và môi trường không khí xung quanh Nhiệt độ của con người luôn là 37oC mànhiệt độ môi trường lại thường xuyên thay đổi vì vậy có sự chênh lệch nhiệt độ giữangười với môi trường xung quanh dẫn đến quá trình truyền nhiệt bằng đối lưu và bức
xạ giữa cơ thể và môi trường Khi nhiệt độ môi trường nhỏ hơn nhiệt độ cơ thể ngườithì con người sẽ có cảm giác lạnh Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thểngười thì con người sẽ có cảm giác nóng Độ ẩm tương đối là yếu tố quyết định điềukiện bay hơi mồ hôi vào không khí Nếu không khí có độ ẩm vừa phải thì khi nhiệt độcao, cơ thể đổ mồ hôi và mồ hôi bay vào không khí được nhiều sẽ gây cho cơ thể cảmgiác dễ chịu hơn Nếu độ ẩm quá lớn, mồ hôi thoát ra ngoài da bay hơi kém, sẽ dínhlại trên da và gây cho con người có cảm giác khó chịu Tốc độ lưu chuyển không khíảnh hưởng tới cường độ toả nhiệt và toả chất của cơ thể Khi tốc độ lưu chuyển khôngkhí quá lớn sẽ làm cho tốc độ cường độ toả nhiệt và toả chất của cơ thể lớn có thể gâynên tình trạng mất nhiệt nhanh dẫn đến con người có cảm giác mệt mỏi và đau đầu.Như vậy ta có thể thấy các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của conngười Điều hoà không khí giúp tạo ra môi trường không khí trong sạch, có nhiệt độ,
độ ẩm và vận tốc gió nằm trong phạm vi ổn định phù hợp với cảm giác nhiệt của cơthể con người, ứng với các trạng thái lao động khác nhau, làm cơ thể con người cảmthấy dễ chịu thoải mái, không nóng bức về mùa hè, rét buốt về mùa đông, bảo vệ đượcsức khỏe và phát huy được năng suất lao động cao nhất
b Trong công nghiệp, sản xuất
Thành phần không khí và các thông số vật lý của nó có ảnh hưởng rất lớn tới các quytrình công nghệ trong các ngành công nghiệp, sản xuất Mỗi quy trình công nghệ lạiđòi hỏi những yêu cầu khác nhau về các thông số vật lý của môi trường, vì vậy việc
Trang 6tạo ra một môi trường thích hợp là nhiệm vụ của lĩnh vực điều hoà không khí Qua đó
ta thấy điều hoà không khí có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong công nghiệp
và sản xuất Trong ngành cơ khí chính xác, chế tạo dụng cụ đo lường, dụng cụ quanghọc thì nhiệt độ và độ ẩm của không khí là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đếnchất lượng, độ chính xác và độ bền của sản phẩm Trong công nghiệp sợi dệt điều hoàkhông khí cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng, khi độ ẩm cao thì độ dính kết, ma sátgiữa các sợi bông sẽ lớn và quá trình kéo sợi sẽ khó khăn Ngược lại nếu độ ẩm thấp
sẽ làm cho sợi dễ bị đứt, do đó hiệu quả kéo sợi giảm Trong công nghiệp in ấn, phimảnh thì việc sử dụng điều hoà không khí cũng sẽ mang lại những hiệu quả cao cho sảnphẩm Bụi nhiều sẽ dễ bám vào bề mặt của giấy, phim ảnh làm giảm chất lượng sảnphẩm Nhiệt độ cao và độ ẩm thấp sẽ làm cho giấy và phim ảnh bị cong vênh , còn nếu
độ ẩm quá cao thì sẽ làm cho sản phẩm bị ẩm, dính bết vào nhau
c Trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật
Để bảo quản những sản phẩm văn hoá nghệ thuật như tranh ảnh, tượng, sách cổ,…hiện vật trong các phòng trưng bày, viện bảo tàng, thư viện,…để giữ gìn cho nhiều thế
hệ sau này, thì việc duy trì được một môi trường không khí có các thông số vật lý hợp
lý để đảm bảo chất lượng của sản phẩm thì điều hoà không khí giữ một vai trò hết sứcquan trọng Tóm lại, điều hoà không khí giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống, đảmbảo được chất lượng của cuộc sống con người cũng như chất lượng của sản phẩmtrong công nghiệp sản xuất, đồng thời nó cũng có những ý nghĩa vô cùng to lớn đốivới việc bảo tồn các giá trị văn hóa và lịch sử
1.3.2 Lợi ích
- Lợi ích từ việc sử dụng điều hòa không khí: Từ khi có máy điều hoà, nó đã đóng gópvào việc tạo nên một môi trường với khí hậu thích hợp giúp cho con người cảm thấythoải mái dễ chịu theo ước muốn để phục vụ cho con ngời trong các môi trờng sống
và làm việc Điều đó giúp con người tăng năng suất trong lao động sản xuất, làm ra ược nhiều của cải sản phẩm hơn, mau hồi phục sức khỏe, tái hồi sức lao động tốt
Trang 7đ Bởi vậy việc trang bị hệ thống điều hoà không khí và thông gió cho công trình kiếntrúc xây dựng là một nhu cầu rất cần thiết, đặc biệt là đối với các công trình lớn, nhiềungười sống và làm việc trong đó.
- Điều hoà không khí và thông gió đóng vai trò điều hoà và cân bằng các thông số trạngthái của không khí, cũng như các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng đến con người, nhằm giảiquyết một môi trường thích ứng với sức khỏe và đời sống con người
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO, NGUYÊN LÍ VÀ PHÂN LOẠI CỦA ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
2.1 Cấu tạo của điều hòa
a Máy nén
Máy nén thường dùng là loại bơm piston, hút môi chất ở dạng hơi từ dàn bayhơi về và nến tạo áp suất cao, qua bình ngưng trao đổi nhiệt với nước nước làm mátngưng tụ biến thành dạng môi chất lỏng cung cấp cho dàn bay hơi Khi môi chất lỏngqua van tiết lưu sẽ biến thành dạng hơi Tùy thuộc vào công suất và nhiệt độ làm lạnhyêu cầu
b Bình ngưng (dàn ngưng, dàn nóng)
Môi chất ở dạng hơi sau máy nén có áp suất và nhiệt độ cao, để biến môi chất môichất dạng hơi thành dạng lỏng thì ta phải lấy nhiệt của môi chất ở dạng hơi, tức là phảilàm mát môi chất, thường có 2 cách để làm mát:
+ Dùng nước để làm mát: dùng đối lưu nhiệt để làm mát
+ Dùng quạt gió: Thổi không khí qua làm mát môi chất hay sử dụng trong các
hệ thống điều hòa (dàn nóng)
c Van tiết lưu
- Là thiết bị đặt trước giàn bay hơi, sau dàn ngưng tụ
- Môi chất lỏng qua van tiết lưu thì áp suất bị giảm mạnh làm môi chất biến từdạng lỏng sang dạng hơi Khi môi chất bay hơi nhiệt độ sẽ giảm mạnh, thu
Trang 8nhiệt từ môi chất Van tiết lưu có chức năng làm giảm ápsuất của môi chất vàdùng đề điều chỉnh lưu lượng chất lỏng cung cấp cho dàn bay hơi.
d Dàn bay hơi (dàn lạnh)
- Là nơi môi chất lỏng bay hơi, áp suất và nhiệt độ giảm, thu nhiệt từ các vật cần
làm lạnh trong buồng lạnh; ngưng tụ->tiết lưu ->bay hơi
- Có 2 phương pháp để làm lạnh:
+ Làm lạnh trực tiếp: Dàn bay hơi đặt trực tiếp ngay trong buồng lạnh, khôngkhí đói lưu tự nhiên và cưỡng bức, trao đổi nhiệt trực tiếp với vật cần làm lạnh.Phương pháp này thường dùng trong hệ thống điều hòa không khí cục bộ
+ Làm lạnh gián tiếp: Dùng một môi chất trung gian để truyền từ dàn bay hơivào buồng lạnh Môi chất trung gian có thể là không khí hoặc nước muối Phươngpháp này thường dùng trong hệ thống điều hòa không khí trung tâm
Trang 9– Các chu trình:
1 – 2: Hơi quá nhiệt cấp vào máy nén, tại đó áp suất hơi tăng lên Nhiệt độcũng tăng vì một phần năng lượng đưa vào quá trình nén đã chuyển sang môi chấtlạnh
2 – 3: Khi quá nhiệt áp suất cao đi từ máy nén vào bình ngưng Bộ phận đầutiên của quy trình làm mát là khử quá nhiệt khí trước khi quay trở lại dạng lỏng Quytrình này thường sử dụng không khí hoặc nước để làm mát Tại bình chứa chất lỏng và
hệ thống ống, nhiệt độ sẽ giảm thêm dung dịch môi chất lạnh dược làm mát sơ bộtrước khi đi vào van tiết lưu
3 – 4: Dung dịch đã dược làm mát sơ bộ với áp suất cao sẽ đi vào van tiết lưu,tại đây áp suất chất lỏng giảm và lưu lượng chất lỏng được điều chỉnh đến thiết bị bayhơi
4 – 1: Môi chất lạnh ở dạng lỏng, áp suất thấp trong thiết bị bay hơi hấp thụnhiệt từ môi trường xung quanh, thường là không khí, nước hoặc chất lỏngkhác Trong quá trình này, môi chất thay đổi từ trạng thái lỏng sang khí và sẽ bịquá nhiệt tại đầu ra của thiết bị bay hơi
- Hệ thống điều hoà kiểu phân tán
- Hệ thống điều hoà trung tâm
Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt dàn ngưng
- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng nước (water cooled)
- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng không khí (air cooled)
Trang 10 Theo khả năng xử lý không khí
- Máy điều hoà 1 chiều lạnh: Là dạng máy chỉ có khả năng làm lạnh
- Máy điều hoà 2 chiều nóng lạnh: Máy vừa có khả năng làm lạnh vừa có khả năng gianhiệt không khí khi cần Về mùa hè máy chạy chế độ làm lạnh, về mùa đông, máychạy chế độ sưởi ấm không khí Để chuyển sang chế độ sưởi ấm mùa đông, thông qua
hệ thống van đảo chiều, dàn lạnh chuyển thành dàn nóng và dàn nóng chuyển thànhdàn lạnh, máy hoạt động theo chế độ bơm nhiệt và sưởi ấm không khí
2.3.1 Hệ thống điều hòa cục bộ
Ưu điểm chung
Hệ thống này gồm 2 loại chính là máy điều hòa cửa sổ và máy điều hòa tách năng suấtlạnh đến 7kw (24000Btu/h) Đây là loại máy lạnh nhỏ hoạt động hoàn toàn tự động,lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ trung bình cao, độ tincậy cao, giá thành rẻ thích hợp với các phòng và căn hộ nhỏ
Nhược điểm
Hệ thống cơ bản là khó áp dụng được cho các phòng lớn, hội trường, phân xưởng, vàcác tòa nhà cao tầng như văn phòng, khách sạn vì khi đó việc bố trí cụm dàn nóng khókhăn và làm mất cảnh quan của tòa nhà
2.3.1.1 Máy điều hòa cửa sổ (một khối)
Máy điều hòa loại một khối thường được lắp đặt trên các tường trông giốngnhư các cửa sổ nên thường được gọi là máy lạnh dạng cửa sổ Toàn bộ các thiết
bị chính như máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạt giải nhiệt, các thiết bị điềukhiển,… đều được lắp đặt trong một khối Máy điều hòa cửa sổ là loại máyđiều hòa không khí nhỏ nhất cả về năng suất lạnh, kích thước cũng như sốlượng Công suất nằm trong khoảng 7.000 Btu/h-24.000 Btu/h với các modelchủ yếu sau có công suất sau 7.000 Btu/h, 9.000 Btu/h, 12.000 Btu/h, 18.000Btu/h và 24.000 Btu/h
Ưu điểm
Trang 11+ Vận hành dễ dàng, không cần công nhân có tay nghề cao.
+ Có sưởi ấm bằng bơm nhiệt
+ Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi
+ Nhiệt độ phòng được điều chỉnh nhờ Thermostar với độ dao động tương đối lớn, + Vốn đầu tư thấp vì giá rẻ vì được sản xuất hàng loạt
+ Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình
2.3.1.2 Máy máy điều hòa kiểu rời (điều hòa 2 mảnh)
Là loại máy có 2 cụm riêng biệt đó là trong nhà và ngoài trời Cụmtrong nhà bao gồm dàn lạnh, bộ điều khiển, bộ ly tâm kiểu các trục.Cụm ngoài trời gồm có máy nén, động cơ, quạt hướng trục Hai cụmnày được nối với nhau qua các ống ga đi,ga về và dây điều khiển.Ống xả nước ngưng từ dàn bay hơi và đường dây điện đôi khi được bố trí dọc theo haiđường ống này thành một búi ống
Ưu điểm
+Giảm tiếng ồn trong nhà, rất phù hợp với yêu cầu tiện nghi nênđược sử dụng rộng rãi trong gia đình
+ Lắp đặt dễ dàng, dễ bố trí dàn lạnh với dàn nóng, ít phụ thuộcvào kết cấu của nhà, đỡ tốn diện tích lắp đặt, chỉ phải đục tườngmột lỗ nhỏ có đường kính 70mm bảo đảm thẩm mỹ cao
Nhược điểm
+ Không lấy được gió tươi nên cần phải có quạt để lấy gió tươi
+ Ống dẫn ga dài hơn, dây điện tốn nhiều hơn
Trang 12+ Giá thành lắp đặt cao hơn.
+ Gây ồn bên ngoài nhà làm ảnh hưởng đến các hộ xung quanh
+ Đối với công trình lớn, sử dụng máy điều hoà rời rất dễ phá vỡ kiến trúc công trình,làm giảm mỹ quan của nó, do các dàn nóng bố trí bên ngoài gây ra Trong một sốtrường hợp rất khó bố trí dàn nóng
(dựa theo dặc điểm dàn lạnh có thể chia ra: gắn tường, đặt nền, áp trần, dấu
trần, casette, máy điều hòa kiểu vệ tinh)
2.3.1.3 Máy điều hòa kiểu ghép (Multi - SPLIT)
Máy điều hòa kiểu ghép về thực chất là máy điều hoà gồm 1 dàn nóng và nhiều dànlạnh hơn (2 - 4 dàn lạnh) Mỗi cụm dàn lạnh được gọi là một hệ thống Thường các hệthống hoạt động độc lập Mỗi dàn lạnh hoạt động không phụ thuộc vào các dàn lạnhkhác Các máy điều hoà ghép có thể có các dàn lạnh chủng loại khác nhau
Máy điều hòa dạng ghép có những đặc điểm và cấu tạo tương tự máy điều hòa kiểurời Tuy nhiên do dàn nóng chung nên tiết kiệm diện tích lắp đặt
Bố trí bên trong dàn nóng gồm 2 máy nén và sắp xếp như sau:
- Trường hợp có 2 dàn lạnh: 2 máy nén hoạt động độc lập cho 2 dàn lạnh
- Trường hợp có 3 dàn lạnh: 1 máy nén cho 1 dàn lạnh, 1 máy nén cho 2 dàn lạnh.Như vậy về cơ bản máy điều hoà ghép có các đặc điểm của máy điều hoà 2 mãnh.Ngoài ra máy điều hoà ghép còn có các ưu điểm khác:
- Tiết kiện không gian lắp đặt dàn nóng
Trang 13- Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt.
2.3.1.4 Máy điều hoà kiểu rời dạng tủ
Máy điều hoà rời dạng tủ là máy điều hoà có công suất trung bình Đây là chủng máyrất hay được lắp đặt ở các nhà hàng và sảnh của các cơ quan
Công suất của máy từ 36.000 - 120.000 Btu/h
Về nguyên lý lắp đặt cũng giống như máy điều hoà rời gồm dàn nóng, dàn lạnh và hệthống ống đồng, dây điện nối giữa chúng
Ưu điểm của máy là gió lạnh được tuần hoàn và thổi trực tiếp vào không gian điều hoànên tổn thất nhiệt bé, chi phí lắp đặt nhỏ Mặt khác độ ồn của máy nhỏ nên mặc dù cócông suất trung bình nhưng vẫn có thể lắp đặt ngay trong phòng mà không sợ bị ảnhhưởng
2.3.2 Hệ thống điều hòa phân tán
2.3.2.2 Máy điều hòa VRV
Do các hệ thống ống gió CAV (Contant air volume) và VAV (Variable airvolume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng qua cổng kênh, tốnnhiều không gian và diện tích lắp đặt nên hãng Daikin của Nhật Bản đưa ra giải phápVRV (Variable Refrigerant Volume) là điều chỉnh năng suất lạnh qua việc điều chỉnhlưu lượng môi chất