1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Trao đổi saccharide

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao Đổi Saccharide
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trao đổi saccharide Trao đổi saccharide 2 3 1 Sự phân giải saccharide 2 3 1 1 Sự phân giải polysaccharide và disaccharide 2 3 1 2 Sự ôxy hóa monosaccharide Đại cương về saccharide • saccharine cung cấ[.]

Trang 1

Trao đổi saccharide

2.3.1 Sự phân giải saccharide

2.3.1.1 Sự phân giải polysaccharide và disaccharide 2.3.1.2 Sự ôxy hóa monosaccharide

Trang 2

Đại cương về saccharide

• saccharine cung cấp 70-80% năng lượng cho cơ thể động vật

• saccharine trong máu là nguồn nhiên liệu chính cho mọi hoạt động sống, có nguồn gốc từ sự hấp thu ở đường tiêu hóa,

từ các tiền chất glycogen, fructose, galactose, amino acid chuyển hóa ở gan.

• Hấp thu glucose: Hấp thu thụ động giản đơn và protein

GLUT (glucose transporter) ở màng tế bào.

• Gan là cơ quan chính điều hòa hàm lượng glucose máu

• Glucose được dự trữ ở gan dưới dạng glycogen ở động vật

tương tự như amidon ở thực vật (ở gan 3-6%, ở cơ 0.5%).

Trao đổi saccharide

Trang 3

Sự phân giải polysaccharide và

disaccharide

Xảy ra trong đường tiêu hóa dưới tác động của nhóm

E amylase (α, β, γ ).

Chỉ 2 địa điểm xảy ra quá trình thủy phân là:

– Khoang miệng: Phân giải 1 phần nhỏ các poly-sac do

có E amylase sp thường là các dạng oligosac.

– Ruột non: Các E phân giải glucid đã nói ở trên đều có trong dịch ruột non do trong dịch tụy sẽ tiết vào

trong ruột, niêm mạc, ruột non có đầy đủ các E 

sp là các mono, disac Thấm qua các mao mạch ruột

vào hệ tuần hoàn.

Trang 4

Sự phân giải polysaccharide và

• γ -amylase đặc biệt được tổng hợp từ vi sinh vật

có khả năng cắt liên kết 1,4 và enzyme loại trừ (khử) sự phân nhánh (debranching enzyme, có họat tính glucosidase) cắt dây nối 1,6 trong

amylopectin và glycogen

• cellulase

• pectinase,

Trang 5

Sự phân giải tinh bột

Trang 6

Quá trình phosphoryl- phân (phosphorolysis) là

quá trình tạo glucose-1-P nhờ enzyme

phosphorylase (glycogen phosphorylase hay

phosphorylase tinh bột) với sự hiện diên của ion phosphate

Sự phân giải polysaccharide và

disaccharide

Trang 7

Sự phosphoryl-phân để tạo glucose-1-phosphate

Trang 8

Quá trình glycolyse (Đường phân hay Embden-Meyerhof-Parnas - EMP)

Là quá trình oxy hóa từ glucose thành acid pyruvic

có thể xảy ra trong giai đoạn yếm khí hoặc hiếu khí

và quá trình phổ biến nhất trong các quá trình

chuyển hóa từ monose, vì hầu hết các quá trình

chuyển hoá monose giai đoạn đầu đều qua quá trình glycose giải, có khác nhau từ pyruvic về sau.

Trang 9

• Phản ứng 1: Glucose được phosphoryl hóa ở C 6 để cho sản phẩm glucose-6-P với sự tham gia của ATP

Trang 10

• Phản ứng 2: Chuyển hóa glucose-6-P thành fructose-6-P

Trang 11

Phản ứng 3: Phosphoryl hóa fructose-6-P thành fructose1,6 biphosphate

Trang 12

Phản ứng 4: Phân cắt Fructose 1,6 biphosphate

Fructose1,6 biphosphate bị phân cắt thành triose phosphate phosphate glyceraldehyde và dihydroxy acetonphosphate.

Trang 13

Phản ứng 5: Chuyển hóa nội phân tử triose phosphate

Chỉ một trong hai triose phosphate là aldose: 3-P

glyceraldehyde tham gia tiếp vào quá trình đường phân

Nhưng dihydroxyaceton-P có thể được chuyển hóa thành 3-P glyceraldehyde nhờ triose phosphate isomerase.

Trang 14

Phản ứng 6: Oxy hóa 3-P glyceraldehyde thành 1,3 biphosphoglycerate

Trang 15

Phản ứng 7: là giai đoạn dephosphoryl hóa và chuyển vị đồng phân từ dạng phenol (OH)  ceton (C=O)

Trang 16

Phản ứng 8: Chuyển hóa 3P glycerate thành 2P glycerate (chuyển gốc P nội phân tử) nhờ enzyme phosphoglycerate mutase cần Mg2+ cho hoạt động của nó Đây là phản ứng thuận nghịch:

Trang 17

Phản ứng 9: 2P glycerate bị loại nước để tạo

thành phosphoenolpyruvate, là phản ứng thuận nghịch được xúc tác bởi enzyme enolase.

Trang 18

Phản ứng 10: Chuyển nhóm phosphate từ

phosphoenolpyruvate đến ADP, phản ứng được xúc tác bởi pyruvat kinase, để tạo ATP và pyruvate

.

Trang 19

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình oxyhoá hô hấp

Con đường Embden – Meyerhoff – Parnas

Trang 20

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình oxyhoá hô hấp

Trang 21

Sản phẩm cuối cùng của quá trình

đường phân là

a ATP, NADH, acetyl-CoA

b ATP, FADH2, pyruvate

c ATP, NADH, pyruvate

d NADH, FADH2, pyruvate

Trang 22

Sản phẩm trung gian quan trọng sau glycolyse là acid

pyruvic, từ đây tùy từng điều kiện mà theo từng con

đường yếm khí, hiếu khí, năng lượng thu được qua chu trình glycolyse là 8 ATP.

A pyruvic theo 2 hướng: hiếu khí và yếm khí.

Trang 24

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID Quá trình lên men

Trang 25

• Lên men rượu: Nấm men và một số vi khuẩn khác

có thể chuyển hóa pyruvate thành ethanol và CO 2 Quá trình trải qua 2 phản ứng (pH= 4-5)

Trang 26

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình lên men

Lên

men

rượu

Trang 27

Lên men bia

Trang 28

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình lên men

Trang 29

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình oxyhoá hô hấp

Lên men sữa chua

Trang 30

II SỰ CHUYỂN HÓA CÁC HỢP CHẤT GLUCID

Quá trình lên men

Lên men acetic

Trang 31

Đường phân Lên men

Lactate Nội dung phản

ứng Hoàn toàn giống nhau

Phân biệt đường phân EMP và sự lên men đường

Trang 32

Quá trình phân giải glucose trong điều kiện hiếu khí

Chia làm 4 giai đoạn

• Phân giải glucose thành pyruvate (quá trình

đường phân)

• Chuyển hóa pyruvate thành acetyl- CoA

• Oxy hóa acetyl- CoA thông qua chu trình Krebs

(chu trình citric acid)

• Oxy hóa các coenzyme khử qua chuổi hô hấp(xem

phần khái niệm về sự trao đổi chất)

Trang 33

SỰ OXID HOÁ KHỬ CARBOXYL PYRUVATE

COO H

Phức hợp pyruvate dehydrogenase

Pyruvate decarboxylase (TPP) Dihydrolipoyl transacetylase Dihydrolipoyl dehydrogenase

Trang 34

H 3 C-C-COOH O

Trang 35

CHU TRÌNH KREBS (CT CITRATE, CT TRICARBOXYLIC ACID- TA)

Trang 36

O

H 3 C-C

AcetylCoA

SCo A

O-Cis aconitase 2

2

2

8 Succinate dehydrogenase

FAD FADH 2

Trang 38

- Năng lượng: Oxid hoá 1 phân tử acetylCoA

ATP

Trang 39

Ý nghĩa của chu trình Krebs

• Là chu trình cho nhiều năng lượng nhất

• Là con đường chung nhất, phổ biến nhất, nhiều sự

chuyển hóa phải qua chu trình

• Tạo hàng loạt nhiều sản phẩm trung gian, sp

trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các chất khác, có thể là các chất tham gia trong chuyển hóa các chất khác.

• Vd:

– alpha cetoglutaric tham gia tổng hợp acid amin.

– Acetyl CoA tham gia trong quá trình tổng hợp acid béo

(chất béo)

– A pyruvic là chỗ giao nhau của trao đổi glucid, lipid,

a.a

Trang 40

Lượng ATP tối đa khi tế bào hô hấp

Ngày đăng: 20/04/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w