1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1372-qd-ubnd-29-04-2016

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc Số 1372/QĐ UBND Thanh Hóa, ngày 20 tháng 04 năm 2016 QUYẾT ĐỊNH V/V[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÔN PHÁT TRIỂN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016-2020”

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số và sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Công văn số 3421/BYT-TCDS ngày 27/5/2015 của Bộ Y tế về việc triển khai xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2011/NQ/HĐND ngày 20/9/2011 của HĐND tỉnh Thanh Hóa về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020;

Căn cứ Chỉ thị 16-CT/TU ngày 10/9/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số trong tình hình hiện nay”;

Căn cứ Quyết định 4381/2011/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh “Về phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số - Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 369/TTr-SYT ngày 15/03/2015 về việc phê duyệt Đề án “Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị

và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020” và hồ sơ liên quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Trang 2

Điều 1 Phê duyệt Đề án “Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu

vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020”, gồm những nội dung chủ yếu như sau:

- Tên đề án: Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị

và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020

- Chủ đề án: Sở Y tế.

- Phạm vi thực hiện: Đề án được triển khai tại 27 huyện, thị xã, thành phố và 233 xã, phường,

thị trấn (chú trọng khu vực nông thôn phát triển, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu du lịch và dịch vụ thương mại khác)

- 100% Cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội các cấp thuộc địa bàn Đề án đưa vấn

đề thực hiện xã hội hóa phương tiện tránh thai vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế,

xã hội; có chính sách hỗ trợ thực hiện phù hợp với từng địa phương

- 100% cán bộ, nhân viên của các cơ sở y tế, các đơn vị cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS thuộc địa bàn Đề án được cung cấp thông tin, kiến thức về xã hội hóa

Trang 3

- 100% cán bộ chuyên trách dân số, cán bộ y tế xã, cộng tác viên dân số, y tế thôn bản được cungcấp thông tin, kiến thức về xã hội hóa.

- 95% thanh niên, vị thành niên và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được tuyên truyền, tư vấn, vận động thực hiện xã hội hóa phương tiện tránh thai

2.2 Tăng cường tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân:

- Có Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ Dân số - KHHGĐ cấp tỉnh nhằm thực hiện điều phối, cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

- 100% cấp huyện tại địa bàn Đề án có cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạchhóa gia đình/sức khỏe sinh sản;

- 100% cấp xã tại địa bàn Đề án có cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

II ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN

- Đối tượng tác động: Doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân phân phối, cung ứng phương tiện tránh

thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản; cơ sở y tế trong và ngoài công lập cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

- Đối tượng thụ hưởng: Người làm việc, người sinh sống tại địa bàn của Đề án, ưu tiên các cặp

vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên, vị thành niên

III CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ

1 Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

1.1 Tuyên truyền về thương hiệu Đề án xã hội hóa, các sản phẩm phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc chương trình Đề án

Hoạt động 1: Hỗ trợ biển hiệu quảng cáo, các giá kệ bày mẫu sản phẩm cho các cơ sở y tế tham

gia Đề án

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tiến hành khảo sát các cơ sở y tế từ đó xây dựng

kế hoạch hỗ trợ và phối hợp với Ban quản lý Đề án các huyện, thị, thành phố các cơ sở y tế tổ chức thực hiện

- Số lượng

+ 188 cơ sở y tế công (thuộc tuyến huyện, xã)

Trang 4

+ 45 cơ sở y tế ngoài công lập

Hoạt động 2: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh, thành phố, thị xã, huyện phối hợp với các cơ quan báo, đài địa phương xây dựng và đăng tải các chuyên đề, phóng sự, chuyên trang, tin, bài

- Số lượng: Mỗi năm thực hiện 1 phóng sự, 02 chuyên mục, 01 chuyên trang phản ánh các hoạt động của Đề án tuyên truyền trên Đài, Báo

Hoạt động 3: Tuyên truyền trên Bản tin, mạng thông tin Internet

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý tỉnh, thành phố và thị xã, huyện viết các tin, bài đăng trên Bản tin Dân số, trang web của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa

- Số lượng: Hàng quý, đều có các tin bài tuyên truyền Đề án trên Bản tin và các trang web

Hoạt động 4: Biên tập, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông

- Nội dung: Cung cấp các tờ rơi, sách mỏng tuyên truyền, quảng bá thương hiệu Đề án xã hội hóa, các sản phẩm phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc chương trình Đề án

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh căn cứ vào các tài liệu Ban quản lý Trung ương cấp in ấn và cấp phát tới các cơ sở y tế, Ban quản lý Đề án các huyện, thị xã, thành phố

Hoạt động 5: Xây dựng các cụm panô tuyên truyền

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh khảo sát vị trí, địa điểm xây dựng kế hoạch phốihợp với Ban quản lý các huyện, thị xã, thành phố xin phép treo và tổ chức thực hiện

- Số lượng: 27 huyện, thị xã, thành phố

1.2 Cung cấp thông tin về quyền lợi của cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xã hội hóa

Hoạt động 1: Tổ chức hội nghị, hội thảo về Đề án xã hội hóa

- Mục đích, nội dung:

+ Cung cấp thông tin về quyền lợi của các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xã hội hóa nhằm huyđộng sự tham gia tích cực của các đơn vị

+ Tiếp cận phương tiện tránh thai có chất lượng, kịp thời, giá cả phù hợp

+ Được hỗ trợ cơ chế, chính sách để cung cấp dịch vụ theo quy định: đặc biệt là cơ sở ngoài cônglập tham gia đầu tư, như ưu đãi về thuế (TT 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và TT 78/2014/

Trang 5

TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính); ưu đãi cho các cơ sở tham gia XHH theo quyết định1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tổ chức hội nghị, hội thảo mời các đơn vị tham gia Đề án tham dự

- Số lượng: Mỗi năm tổ chức 01 hội nghị, hội thảo

Hoạt động 2: Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Đề án xã hội hóa

- Nội dung: Thông qua kết quả hoạt động Đề án đồng thời biểu dương thành tích các đơn vị thực hiện tốt Đề án xã hội hóa

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh tổ chức hội nghị mời các đơn vị tham gia Đề ántham dự

- Số lượng: Tổ chức 01 hội nghị sơ kết, 01 hội nghị tổng kết

1.3 Truyền thông trực tiếp với đối tượng là khách hàng

- Nội dung: Tuyên truyền, tư vấn về các loại sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tác dụng để khách hàng

có những hiểu biết về sản phẩm từ đó sẽ quyết định có chấp nhận sử dụng sản phẩm của Đề án

- Phương thức tiến hành: Ban quản lý Đề án tỉnh cung cấp mẫu sản phẩm, các sản phẩm truyền thông (tờ rơi, áp phích, sách mỏng ) để cán bộ y tế tại các đơn vị tham gia Đề án tổ chức các cuộc tuyên truyền, tư vấn cho khách hàng

- Số lượng: 233 cuộc (100% các xã, phường triển khai, tổ chức tuyên truyền mỗi xã, phường 01 cuộc)

2 Cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và hỗ trợ dịch vụ

2.1 Cung cấp dịch vụ tránh thai thu phí (tiếp thị xã hội cung cấp phương tiện tránh thai)

a) Phương tiện tránh thai phi lâm sàng

+ Tiếp thị xã hội sản phẩm: bao cao su, viên uống tránh thai theo hình thức trợ giá sản phẩm theoquy định của Tổng cục Dân số-KHHGĐ

Hình thức thực hiện: Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thuộc Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnh nhận sản phẩm được giao từ Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình,sau đó phân bổ cấp về Trung tâm Dân số - KHHGĐ tuyến huyện, thị xã, thành phố Các đơn vị tham gia được hưởng chi phí phân phối tùy theo số lượng sản phẩm tiêu thụ (trong khung quy định mức chi phí phân phối của Tổng cục Dân số - KHHGĐ)

Trang 6

b) Phương tiện tránh thai lâm sàng

+ Tiếp thị xã hội sản phẩm: dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai theo hìnhthức trợ giá sản phẩm theo quy định của Tổng cục Dân số-KHHGĐ

Hình thức thực hiện: Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ thuộc Chi cục Dân số-KHHGĐ tỉnhnhận sản phẩm được giao từ Tổng cục, sau đó phân bổ về huyện cho các đơn vị y tế thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình Các đơn vị tham gia được hưởng chi phí phân phối tùy theo số lượng sản phẩm tiêu thụ trong khung quy định mức chi phí phân phối của Tổng cục DS-KHHGĐ

và được hưởng chi phí dịch vụ theo khung giá dịch vụ quy định hiện hành

2.2 Bảo quản phương tiện tránh thai

- Chi phí bảo quản, quản lý, thống kê, xuất nhập, kiểm kê kho theo quy định

3 Khuyến khích và huy động các kênh phân phối (cơ sở y tế trong và ngoài công lập) thực hiện

xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

Hoạt động 1: Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch

vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

- Nội dung: Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tư vấn, kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho người cung cấp dịch vụ

- Phương thức tổ chức: Ban quản lý Đề án thu thập thông tin về nhu cầu bồi dưỡng kiến thức để

tổ chức các lớp tập huấn cho người tư vấn và cung cấp dịch vụ

- Số lượng: Mỗi thành phố, thị xã, huyện triển khai Đề án tổ chức 01 lớp tập huấn

Hoạt động 2: Thanh tra, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật

- Mục đích: Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất, cơ quan quản lý cấp trên nắm bắt tình hình, đánh giá chất lượng việc triển khai thực hiện các hoạt động và có các chế

độ hỗ trợ kỹ thuật nâng cao năng lực về quản lý và thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý tuyến dưới và các thành phần tham gia Đề án

- Nội dung:

+ Công tác triển khai thực hiện các hoạt động của đề án

+ Kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, tập huấn

+ Kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo từng nội dung của đề án

+ Hỗ trợ kỹ thuật dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản cho các cơ sở y tế

Trang 7

+ Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.

- Chế độ giám sát:

+ Tuyến tỉnh: giám sát tại các huyện, xã triển khai đề án định kỳ 6 tháng và 1 năm

+ Tuyến huyện: Giám sát thường xuyên hàng tháng tại các đơn vị triển khai đề án

4 Các hoạt động về tổ chức, quản lý, điều hành

4.1 Thành lập Trung tâm Tư vấn và cung ứng dịch vụ DS-KHHGĐ tỉnh

Sau khi Đề án được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Y tế xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Tư vấn

và cung ứng dịch vụ Dân số - KHHGĐ cấp tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt

Trung tâm có chức năng tổ chức tư vấn, quản lý, cung ứng dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình và các phương tiện tránh thai trên địa bàn toàn tỉnh

4.2 Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp để hỗ trợ

Xây dựng và trình ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương, bao gồm những nội dung sau:

- Hỗ trợ phương tiện tránh thai, hàng hóa KHHGĐ/SKSS

- Hỗ trợ chi phí kỹ thuật dịch vụ, quản lý, vận động đối tượng

- Xây dựng cơ chế giá viện phí từng loại hình dịch vụ KHHGĐ/SKSS

- Thí điểm một số cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở y tế đủ điều kiện tham gia vào Mô hình

- Tổ chức nghiên cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh; chính sách vận động, thuhút, khuyến khích các nhà đầu tư, các nhà tài trợ tham gia hợp tác, hỗ trợ kỹ thuật về cung ứng phương tiện tránh thai, hàng hóa và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh

IV LỘ TRÌNH THỰC HIỆN

1 Giai đoạn 1 (từ năm 2016 đến 2017):

- Ban hành các văn bản nhằm hoàn thiện chính sách, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển các thị trường để hỗ trợ thực hiện Đề án

Trang 8

- Thực hiện các khảo sát, nghiên cứu, xây dựng thử nghiệm mô hình; tham mưu ban hành kế hoạch, các văn bản hướng dẫn.

- Triển khai mở rộng dịch vụ thông qua các loại hình dịch vụ hiện có, củng cố mạng lưới các cơ

sở xã hội hóa

- Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi của cộng đồng trong việc tự chi trả các dịch vụ dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình; vận động các nhà tài trợ, sự tham gia của các đơn vị, tổ chức, cá nhân

2 Giai đoạn 2 (từ năm 2018 đến 2020):

- Duy trì các hoạt động xã hội hóa đã triển khai giai đoạn 2016-2017 tại 58 phường, thị trấn và

mở rộng thêm các hoạt động xã hội hóa tại 175 xã thuộc 16 huyện đồng bằng, trung du (xem phụ lục 1)

- Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện của giai đoạn 2016-2017, điều chỉnh chính sách khuyến khích phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu

đề ra đến 2020

V KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ NHÂN LỰC

1 Kinh phí thực hiện Đề án: Huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện đề án gồm: Ngân

sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngân sách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đóng vai trò chủ đạo Đảm bảo đủ nguồn lực, đúngtiến độ triển khai các hoạt động của Đề án

Kinh phí thực hiện Đề án gồm: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn ngânsách hợp pháp khác, trong đó nguồn ngân sách Nhà nước đóng vai trò chủ đạo Đảm bảo đủ nguồn lực, đúng tiến độ triển khai các hoạt động của Đề án

+ Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án: 15.000 triệu đồng.

Trong đó: - Ngân sách Trung ương: 7.500 triệu đồng.

- Ngân sách CTMT: 1.200 triệu đồng

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 3.900 triệu đồng

- Các nguồn huy động hợp pháp khác 2.400 triệu đồng.

(Chi tiết kinh phí thực hiện các hoạt động và phân kỳ vốn thực hiện tại đề án chi tiết kèm theo).

+ Dự kiến kinh phí từng năm: từ năm 2016-2020

Trang 9

(triệu đồng) Kinh phí

Trung ương

Kinh phíChương trìnhmục tiêu

Nguồn ngânsách tỉnh hỗ trợ

Nguồn vốn huyđộng hợp phápkhác

Cơ chế quản lý và điều hành Đề án thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý nguồn vốn

sự nghiệp y tế/dân số và xã hội hóa công tác y tế/dân số

3 Nhân lực thực hiện Đề án

Các cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp chỉ đạo, quản lý Đề án Cán bộ lãnh đạo, chuyên môn,

kỹ thuật của các cơ quan y tế/dân số tại địa bàn thực hiện Đề án

Người cung cấp dịch vụ, lãnh đạo của các cơ sở thực hiện xã hội hóa cung ứng phương tiện tránhthai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

Ngoài ra, căn cứ vào từng hoạt động, từng giai đoạn, từng địa bàn, cơ quan quản lý Đề án địa phương sẽ huy động nhân lực tại chỗ tham gia thực hiện Đề án

VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Ủy ban nhân dân tỉnh: Là cơ quan chủ quản.

2 Sở Y tế: Là cơ quan quản lý Đề án; Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Y tế,Tổng cục

Dân số-KHHGĐ về việc xây dựng Đề án, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Đề ánsau khi có Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền ở địa phương

- Chi cục Dân số - KHHGĐ: Là cơ quan tổ chức thực hiện Chi cục Dân số - KHHGĐ giúp Sở Y

tế quản lý, tổ chức điều hành việc triển khai thực hiện các hoạt động của Đề án có hiệu quả Hàng năm, Chi cục Dân số - KHHGĐ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Đề án Căn cứ kinh phí Đề án được duyệt, Chi cục Dân số - KHHGĐ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan, hướng dẫn Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện triển khai thực hiện

Đề án ở địa phương giai đoạn 2016 - 2020

Trang 10

3 Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế tham mưu cho UBND

tỉnh về việc lồng ghép các chương trình, dự án và bố trí ngân sách để triển khai thực hiện Đề án

4 Sở Tài chính: Sau khi Đề án được phê duyệt, hàng năm Sở Y tế lập dự toán chi tiết gửi Sở

Tài chính thẩm định trình Chủ tịch UBND Tỉnh

5 Sở Thông tin - Truyền thông: Tăng cường các giải pháp đa dạng hóa công tác tuyên truyền,

vận động về xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai Phối hợp với các ngành chức năng trongcông tác thanh tra, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ các quy định của pháp luật về cung cấp phươngtiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

6 Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa: phối hợp với Sở Y tế đưa tin, bài,

xây dựng phóng sự, chuyên đề về chủ trương xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch

vụ kế hoạch hóa gia đình

7 Công an tỉnh: Phối hợp với các ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ

các quy định của pháp luật trong cung cấp phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản

8 Các sở, ban ngành khác: Phối hợp với Sở Y tế và UBND các huyện, thị xã, thành phố tham

gia thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao

9 UBND các huyện, thị xã, thành phố: Tích cực huy động và khai thác lợi thế của từng địa

phương; tổ chức thực hiện Đề án theo chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Y tế và các sở, ngành chức năng

10 Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên: Trong phạm vi chức năng,

nhiệm vụ tăng cường tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách Dân số - KHHGĐ đến từng tổ chức hội cơ sở và hội viên Đặc biệt tuyên truyền, vận động cộng đồng về các nội dung ý nghĩa của xã hội hóa về xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai đối với Chương trình Dân số - KHHGĐ

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Y tế và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thị xã,thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Trang 11

Nơi nhận:

- Như Điều 3 QĐ;

- Bộ Y tế;

- Tổng cục DS-KHHGĐ;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để báo cáo);

- Chánh VPUBND tỉnh (để theo dõi);

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Lưu: VT, VXsln.

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Đăng Quyền

PHỤ LỤC: 01

ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN

Giai đoạn 2016-2017Giai đoạn 2018-2020

Trang 12

1 Phường An Hoạch, TP Thanh

Hóa 1 Thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn

2 Phường Ba Đình, TP Thanh Hóa 2 Thị trấn Hà Trung, huyện Hà Trung

3 Phường Điện Biên, TP Thanh

Hóa 3 Thị trấn Nông Cống, huyện Nông Cống

4 Phường Đông Sơn, TP Thanh

Hóa 4 Thị trấn Vạn Hà, huyện Thiệu Hóa

5 Phường Đông Thọ, TP Thanh

Hóa

5 Thị trấn Lam Sơn, huyện Thọ Xuân

6 Phường Đông Vệ, TP Thanh

Hóa

6 Thị trấn Sao Vàng, huyện Thọ Xuân

7 Phường Hàm Rồng, TP Thanh

Hóa

7 Thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân

8 Phường Lam Sơn, TP Thanh

Hóa

8 Thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn

9 Phường Nam Ngạn, TP Thanh 9 Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Vĩnh Lộc

Trang 13

10 Phường Ngọc Trạo, TP Thanh

Hóa 10 Thị trấn Nông Trường Thống Nhất, huyện Yên Định

11 Phường Phú Sơn, TP Thanh Hóa 11 Thị trấn quán Lào, huyện Yên Định

12 Phường Tào Xuyên, TP Thanh

Hóa 12 Thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước

13 Phường Tân Sơn, TP Thanh Hóa 13 Thị trấn Cẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy

14 Phường Trường Thi, TP Thanh

Hóa 14 Thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh

15 Phường Đông Cương, TP Thanh

Hóa 15 Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát

16 Phường Đông Hải, TP Thanh

Hóa 16 Thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc

17 Phường Đông Hương, TP Thanh

Hóa

17 Thị trấn Bến Sung,huyện Như Thanh

18 Phường Quảng Hưng, TP Thanh

22 Thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành

23 Phường Đông Sơn, Thị xã Bỉm

Sơn

23 Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân

24 Phường Lam Sơn, Thị xã Bỉm

Sơn 24 Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc

Trang 14

Số cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ đang sử dụng

BPTT đến (31/12/2014)

Đặt vòng

Triệt sản

Triệt sảnBa

o cao su Thuốc tránh thai

Thuốc tránh thaiThu

ốc tránh thaiTổn

Trang 16

TT TTNội dung hoạt động

Nội dung hoạt độngKết quả đầu ra

Thời gian thực hiện

Năm 2016

N ă m 2 0 1 6 N ă m

2 0 1 6 N ă m 2 0 1 6 N ă m 2 0 1 6

Kinh phí TW

Kinh phí CTMT

Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ

Nguồn vốn huy động hợp pháp khác

N g u ồ n v ố n h u

Ngày đăng: 20/04/2022, 01:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình được triển khai - 1372-qd-ubnd-29-04-2016
h ình được triển khai (Trang 23)
Mô hình được - 1372-qd-ubnd-29-04-2016
h ình được (Trang 26)
Mô hình được triển khai - 1372-qd-ubnd-29-04-2016
h ình được triển khai (Trang 29)
Mô hình được - 1372-qd-ubnd-29-04-2016
h ình được (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w