1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

baigiang9-11

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 179,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG 9 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO BÀI GIẢNG 9 THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO I Định nghĩa Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm các công ty làm ra những sản phẩm như nhau và bán cùng một[.]

Trang 1

BÀI GIẢNG 9: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

I Định nghĩa: Một thị trường cạnh tranh hoàn hảo bao gồm các công ty làm ra những sản phẩm

như nhau và bán cùng một giá giống nhau Số lượng sản phẩm sản xuất của mỗi công ty quá nhỏ

so với toàn bộ cầu thị trường đến nỗi không một công ty nào gây được ảnh hưởng lên giá thị trường

II Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo

1 Các công ty sản xuất những sản phẩm giống nhau

2 Người tiêu dùng có được thông tin hoàn hảo về mức giá mà mọi người bán trong thị trường đưa ra

3 Rất nhiều người mua và người bán đến mức bất cứ người mua hay người bán đều không thể tác động đến giá cả trên thị trường

4 Lối ra vào ngành hoàn toàn tự do hàm ý tất cả các công ty có khả năng tiếp cận về công nghệ, yếu tố đầu vào là như nhau

III Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

1 Đường cầu: doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là đường nằm ngang Biểu thị doanh nghiệp có

thể bán bất cứ số lượng sản phẩm nào tại cùng một mức giá

Hình 9.1: Đường cầu thị trường và đường cầu doanh nghiệp

2 Tổng doanh thu (TR) của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp nhận được khi

tiêu thụ một số lượng sản phẩm nhất định TR = P.Q (P là không đổi)

3 Doanh thu biên (MR) doanh thu tăng thêm khi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị sản phẩm.

MR = ∆TR/∆Q= P

4 Doanh thu trung bình (AR) là doanh thu tính trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm AR=

PQ/Q= P

Như vậy doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có đặc điểm là MR= AR = P Hay nói cách khác đường doanh thu biên, đường doanh thu trung bình chính là đường cầu

IV Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

Đường cầu thị trường

P

Q

P

Q

P S

D

Qo

Đường cầu của doanh nghiệp

Trang 2

1 Phương pháp đại số

Chú ý: Ta đang xét hành vi của một công ty nên ta biểu diễn số lượng = q

Mục đích của công ty là tìm mức xuất lượng (q) có thể tối đa hóa lợi nhuận (Π )

Max (Π(q)) = TR(q) - TC(q) Π = TR - TC

<=> Π’(q) = TR’(q) – TC’(q) = 0

Hay MC = MR

Doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận sản xuất tại

mức sản lượng mà ở đó MC = MR=P

2 Sử dụng đồ thị

Ở mức sản lượng nhỏ hơn Q*, doanh thu biên lớn

hơn chi phí biên do đó doanh nghiệp nên tăng

mức sản lượng sản xuất Ngược lại, tại mức sản

lượng lớn hơn Q*, chi phí biên lớn hơn doanh thu

biên do đó doanh nghiệp nên giảm mức sản

lượng

Chỉ có tại Q* thỏa mãn MC= MR = P doanh

nghiệp đạt lợi nhuận tối đa

V Quyết định đóng cửa của doanh nghiệp

trong ngắn hạn

Các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng đạt lợi nhuận trong ngắn hạn Trong một số trường hợp doanh nghiệp phải chịu lỗ lã Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ phải đối diện bài toán nên đóng cửa doanh nghiệp hay tiếp tục sản xuất

Nếu doanh nghiệp đóng cửa: Tổng doanh thu của doanh nghiệp là 0 và tổng chi phí biến đổi là 0 Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chịu chi phí cố định không thể thu hồi Do đó doanh nghiệp sẽ mất

đi phần TFC nếu nó quyết định đóng cửa

Doanh nghiệp sẽ đóng cửa nếu lỗ lã từ việc quyết định sản xuất lớn hơn TFC hay doanh thu nhận được từ việc sản xuất nhỏ hơn chi phí biến đổi Viết dưới dạng công thức ta có TR<TVC Chia cả hai vế cho Q ta có kết quả doanh nghiệp sẽ đóng cửa khi TR/Q <TVC/Q hay P <AVC.Nghĩa là doanh nghiệp quyết định đóng cửa nếu giá hàng hóa thấp hơn chi phí biến đổi bình quân

Doanh nghiệp sẽ quyết định tiếp tục sản xuất nếu lỗ từ việc quyết định sản xuất nhỏ hơn TFC Hay TR>TVC Chia cả 2 vế cho Q ta có doanh nghiệp sẽ tiếp tục sản xuất P>AVC

38

Hình 9.2: Sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

$

MR, D

AVC

MC

AC

Q Q*

Lợi nhuận (π) của doanh nghiệp

P

Trang 3

VI Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

1 Định nghĩa: Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo cho biết lượng hàng

hóa mà người tiêu dùng sẵn sàn mua tại các mức giá khác nhau

Nếu công ty quyết định sản xuất, số lượng sản

phẩm được quyết định bởi phương trình P = MC

Do đó MC chính là đường cung ngắn hạn của

công ty Tuy nhiên, tại mức giá P<AVCmin doanh

nghiệp không sản xuất do đó phần đường MC

nằm dưới đường chi phí biến đổi bình quân không

phải là đường cung

Do đó, đường cung ngắn hạn của công ty là phần

đường của chi phí cận biên nằm phía trên của

đường chi phí biến đổi bình quân

VII Quyết định trong dài hạn của doanh

nghiệp về gia nhập hoặc rời bỏ thị trường.

Doanh nghiệp trong dài hạn sẽ rời bỏ thị trường

nếu doanh thu nhận được từ việc sản xuất nhỏ

hơn tổng chi phí của nó Hay doanh nghiệp sẽ rời

bỏ thị trường nếu giá hàng hóa thấp hơn chi phí sản xuất bình quân Rời bỏ thị trường nếu TR<TC hay P<AC

Đường cung dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh là phần của đường chi phí cận biên nằm trên đường tổng chi phí bình quân Nếu giá thấp hơn AC, doanh nghiệp sẽ rời bỏ thị trường

VIII Đường cung của ngành

1 Ngắn hạn: Cung thị trường với số doanh nghiệp cố định là tổng theo chiều ngang của tất cả

các đường cung doanh nghiệp (hay đường chi phí biên) hiện hữu trong ngành

2.Dài hạn: Mức cung thị trường khi có sự gia nhập và rời bỏ thị trường

Giả định: mọi công ty đều sản xuất với công nghệ như nhau và có khả năng tiếp cận thị trường cung cấp đầu vào cho sản xuất là như nhau Với giả định này, mọi doanh nghiệp hiện có và doanh nghiệp có khả năng gia nhập thị trường đều có chi phí là giống nhau

AVC

MC

AC

Chi phí

Q

AC min

AVC min

Nếu P > ACmin

doanh nghiệp có lãi

và sản xuất

Nếu ACmin > P > AVCmin

doanh nghiệp bị lỗ

nhưng vẫn sản xuất

Nếu P < AVCmin

doanh nghiệp bị lỗ

và ngừng sản xuất

Hình 9.3: Quyết định của DN CTHH trong ngắn hạn.

AVC min

MR 1 = D 1

MC

AC

Tiền

Q

Q 1

P 1

Q 2

P 2

AVC

MR 2 = D 2

Hình 9.4: Đường cung ngắn hạn của doanh

nghiệp cạnh tranh hoàn hảo

Trang 4

Trong dài hạn, doanh nghiệp trong ngành có lợi nhuận dương, khuyến khích các doanh nghiệp khác gia nhập ngành, làm giảm giá cả và giảm lợi nhuận Ngược lại, các doanh nghiệp trên thị trường thua lỗ, một số doanh nghiệp rời bỏ thị trường, làm giảm mức cung, do đó giá cả và lợi nhuận tăng

Quá trình gia nhập và rời bỏ kết thúc khi lợi nhận bằng 0 Do đó điểm cân bằng trong dài hạn thỏa mãn P = AC

Trong dài hạn, thị trường chỉ có một mức giá tương ứng với lợi nhuận bằng 0, đó là mức tối thiểu của chi phí trung bình Như vậy, đường cung trong dài hạn phải là đường nằm ngang ở mức giá này

Lưu ý: Tuy nhiên đường cung trong dài hạn có thể dốc lên do một số nguồn lực sản xuất bị giới hạn về số lượng và các doanh nghiệp phải chịu các chi phí khác nhau Ví dụ: chi phí khác nhau một phần vì một số người làm việc nhanh hơn người khác và một phần vì số người có cách sử dụng thời gian của mình tốt hơn nhiều người khác Tại mỗi mức giá cho trước, những người có chi phí thấp có nhiều khả năng gia nhập thị trường hơn những người có chi phí cao

Bài tập

1 Hàm tổng phí của một công ty là TC = 25+10Q +2Q2 Nếu công ty này là công ty chấp nhận giá và P = 30

a Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận là bao nhiêu?

b.Tại Q*, lợi nhuận, tổng định phí và tổng biến phí là bao nhiêu?

2 Một doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có số liệu về chi phí sản xuất trong ngắn hạn như sau:

TC 1500 2500 3400 4300 5100 6100 7300 8600 10100 11900 13900

a Tính AVC, AFC, AC và MC

b Xác định điểm đóng cửa Ở những mức giá nào thì doanh nghiệp tiếp tục sản xuất?

c Xác định ngưỡng sinh lời Ở những mức giá nào thì doanh nghiệp có lời

d Nếu giá thị trường P= 1800đ/sp, doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng nào để tối đa hóa lợi nhuận? Tổng lợi nhuận đạt được?

e Nếu giá thị trường P = 1000đ/sp Doanh nghiệp sẽ sản xuất ở xuất lượng nào? Xác định phần

lỗ nếu có

3 Giả sử chi phí biên của một hãng cạnh tranh được cho bởi MC = 3+2Q Nếu giá thị trường sản phẩm của hãng là 9 ngàn đồng

a Mức sản lượng nào hãng sẽ sản xuất

b Thặng dư sản xuất của hãng là bao nhiêu?

40

Trang 5

BÀI GIẢNG 10: THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN BÁN

I Định nghĩa: Một thị trường độc quyền bán gồm một người bán duy nhất đối diện trước nhiều

người mua

II Đặc điểm của thị trường

1 Chỉ có duy nhất một người bán

2 Sản phẩm của doanh nghiệp là riêng biệt hay nói cách khác nó có rất ít sản phẩm thay thế gần gũi cho nó

3 Lối ra vào ngành là hoàn toàn bị phong tỏa

Các hàng rào của sự gia nhập xuất phát từ 3 nguồn chính như sau:

- Độc quyền do chính phủ tạo ra (có thể là do luật định, hay do mục đích chính trị)

- Do duy nhất một doanh nghiệp sở hữu nguồn lực duy nhất

- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp nào đó trở lên có hiệu quả hơn so với nhà sản xuất khác Dạng độc quyền này được gọi là độc quyền tự nhiên

III Đặc điểm của doanh nghiệp độc quyền bán

1 Đường cầu: Doanh nghiệp độc quyền bán là doanh nghiệp

duy nhất cung ứng sản phẩm trên thị trường do đó đường cầu

của doanh nghiệp độc quyền chính là đường cầu thị trường

Đường cầu độc quyền có hình dạng là đường dốc xuống

Đường cầu dốc xuống hàm ý nếu doanh nghiệp độc quyền

quyết địn h nâng giá bán thì số lượng sản phẩm bán ra sẽ

giảm xuống và ngược lại

Đường cầu là dốc xuống do đó MR<P Điều này có thể chứng

minh bằng đại số

MR = ∆TR/∆Q = ∆(PQ)/ ∆Q = (∆P.Q+∆Q.P)/∆Q= P +

(∆P/∆Q)Q

= P+P (∆P/∆Q)(Q/P)= P +P(1/Ed) (vì Ed <0 do đó ta có MR

<P)

2 Đường doanh thu biên (MR) Nếu đường cầu của

doanh nghiệp độc quyền là một đường thẳng có dạng: P =

b – a.Q thì doanh thu biên MR của doanh nghiệp độc

quyền được xác định như sau:

MR = TRQ’ = [(b – a.Q)Q]’ = b – 2a.Q Biểu diễn trên đồ

thị đường doanh thu biên có độ dốc gấp 2 lần độc dốc

đường cầu và có cùng điểm cắt với trục tung

IV Tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền bán

1 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận

Lợi nhuận nhà độc quyền Π = TR – TC Tối đa hóa lợi

nhuận Πmax  Π’= 0  MC = MR

41

Hình 10.1: Đường cầu D và đường doanh thu biên MR của doanh nghiệp độc quyền

Q

$ ền

D MR

b

Π

Q

D MR

Hình 10.2: Quyết định mức sản lượng của

doanh nghiệp độc quyền

Q

$

I

P*

C

Q*

AC

Trang 6

Như vậy để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng mà ở đó

MC = MR

Trên đồ thị, mức giá mà thị trường độc quyền bán là P*, mức sản lượng Q* Lợi nhuận biểu diễn

là hình KP*CI

2 Qui tắc định giá trong thực tế

Chúng ta biết rằng giá và lượng được lựa chọn sao cho doanh thu biên bằng với chi phí biên, nhưng trong thực tế doanh nghiệp rất khó có thể xác định về doanh thu bình quân và doanh thu biên của hãng mình Các nhà quản lý biết đường chi phí biên của hãng đối với một khoảng sản lượng nhất định Do đó, trên thực tế chúng ta muốn chuyển đổi điều kiện doanh thu biên bằng với chi phí biên bằng một qui tắc định giá đơn giản (qui tắc ngón tay cái) có thể sử dụng dễ dàng hơn trong thực tế

Để làm được điều này, chúng ta viết lại biểu thức của doanh thu biên

MR = ∆TR/∆Q = ∆(PQ)/ ∆Q = (∆P.Q+∆Q.P)/∆Q= P + (∆P/∆Q)Q

= P+P (∆P/∆Q)(Q/P)= P +P(1/Ed)

Vì mục tiêu của hãng là tối đa hóa lợi nhuận nên từ điều kiện doanh thu biên bằng chi phí biên ta có:

P+P/Ed =MC  P-MC = P/(-Ed)

 (P-MC)/P = -1/Ed

Ta có thể viết phương trình xác định giá tối ưu như sau

) / 1 ( + 1

=

Ed

MC P

Do đó: Vì Ed < 0 nên nhà độc quyền bán ấn định giá cao hơn chi phí biên và khả năng định giá cao hơn chi phí biên của nhà độc quyền bán tùy thuộc vào độ co giãn của cầu

3 Đo lường mức độ độc quyền: Chỉ số Lerner về quyền lực thị trường (L) dao động từ 0 (đối

với công ty cạnh tranh) đến 1 đối với nhà độc quyền bán có cầu co giãn đơn vị

L = (P-MC)/P = -1/Ed

Nhận xét

- Hệ số co giãn của cầu theo giá càng lớn thì thế lực độc quyền càng giảm

- Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn P=MC => L = 0, thể hiện doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn không có thế lực thị trường

V Tác động của thuế đối với nhà độc quyền bán

1 Thuế đơn vị: Giả sử chính phủ đánh thuế tiêu

thụ đặc biệt (t) đối với nhà độc quyền bán Có nghĩa

là chính phủ qui định mức thuế là t đơn vị tiền với

mỗi đơn vị sản phẩm bán ra

Khi chính phủ đánh thuế đơn vị, tổng chi phí của

doanh nghiệp tăng bằng đúng lượng thuế Do đó,

tổng chi phí sau thuế được viết:

TCt = TC+ t.Q

42

Hình 10.3: Chính sách thuế theo sản lượng

AC t

MC t

D MR

Q

Tiền

MC

P*

Q*

AC

P t

Q

Trang 7

MC sau khi có thuế: MCt = MC+ t

AC sau khi có thuế ACt = AC + t

Biểu diến trên đồ thị đường MC và AC dịch chuyển lên trên bằng đúng khoản thuế Sau khi có thuế doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất tại mức sản lượng Qt và định mức giá là Pt

2.Thuế cố định Mức thuế này không phụ thuộc vào mức sản lượng mà doanh nghiệp sẽ sản

xuất Khoản thuế này được coi như là chi phí cố định, nó không ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp trong việc quyết định sản xuất bao nhiêu sản phẩm và bán ở mức giá bao nhiêu Do

đó doanh thu của doanh nghiệp không đổi và lợi nhuận giảm bằng đúng lượng thuế mà chính phủ thu được

VI Kinh tế học phúc lợi của độc quyền bán

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo giá cả trên thị trường được xác định theo chi phí biên MC (P= MC), còn trong thị trường độc quyền hoàn toàn giá cả được định cao hơn chi phí biên MC (P* > MC) Nghĩa là người tiêu dùng phải trả giá cao hơn nếu có độc quyền và kết quả là người tiêu dùng phải tiêu dùng một số lượng sản phẩm ít hơn so với cạnh tranh hoàn hảo

Đứng trên góc độ của toàn xã hội, liệu như vậy có làm cho xã hội tốt hơn không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta xem xét và so sánh thặng dư của người tiêu dùng và của nhà sản xuất trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền hoàn toàn

Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo:

Thặng dư tiêu dùng CS1= SAPcE

Thặng dư sản xuất PS1=SBPcE

Phúc lợi xã hội ròng NSB1=SAPcE+SPcBE= SABE

Trong điều kiện độc quyền hoàn toàn:

Thặng dư tiêu dùng CS2=SAFP*

Thặng dư sản xuất PS2=SBP*FK

Phúc lợi xã hội ròng NSB2=CS2+PS2=SABKF

Tổn thất xã hội của độc quyền

DWL = NSB1-NSB2=SFEK

Rõ ràng, độc quyền làm giảm phúc lợi xã hội ròng

hay nói cách khác xã hội bị tổn thất một phần lợi

ích Do vậy, chính phủ luôn có những biện pháp

hành chính hoặc kinh tế nhằm hạn chế độc quyền như: luật chống độc quyền, qui định mức giá tối đa chuyển đổi hình thức sở hữu…Tuy nhiên, sự can thiệp của chính phủ đem lại lợi ích hay làm tồi hơn thì đó còn là một điều tranh cãi Dưới đây là ví dụ về sự can thiệp của chính phủ trong việc đối phó với độc quyền tự nhiên

VII Chính sách đối phó với độc quyền tự nhiên

Có bao giờ ta thích độc quyền hơn? Có, nếu như có thể chỉ ra rằng một ngành độc quyền sẽ có chi phí thấp hơn một ngành cạnh tranh, thì quả thực có thể tốt hơn cho chúng ta khi chỉ có một nhà sản xuất duy nhất Khi nào những trường hợp này có thể tồn tại? Đó là trong trường hợp một ngành có lợi thế theo qui mô

Hình 10.4: Tổn thất xã hội do độc quyền

F

K E

MR

$

D

Q

Q c Pc

MC

B A

P*

Trang 8

Nếu chính phủ không qui định giá thì doanh nghiệp sẽ bán ở mức giá Pm và sản lượng Qm gây tổn thất cho nền kinh tế Do đó, chính phủ có thể áp dụng biện pháp qui định giá để loại bỏ được tổn thất gây ra bởi sức mạnh độc quyền Mức giá lý tưởng là mức giá mà doanh nghiệp có thể đạt được trong ngành cạnh tranh là Pc và sản lượng là Qc Nhưng tại mức giá này doanh nghiệp độc quyền bị thua lỗ và phải ngừng kinh doanh Trong trường hợp này chính phủ phải trợ cấp cho doanh nghiệp độc quyền

Một số nhà kinh tế cho rằng phương án tốt nhất đưa ra trong trường hợp này đó là xác định mức giá Pr, tại mức này chi phí bình quân bằng doanh thu bình quân Khi đó hãng không thu được lợi nhuận độc quyền nhưng vẫn tiếp tục kinh doanh

Việc qui định giá trong thực tế rất khó khăn do chính phủ khó có thể xác định được mức giá Pc hay Pr trên thị trường vì đường cầu và đường chi phí luôn thay đổi khi các điều kiện thị trường biến đổi Chính vì vậy những qui định về độc quyền thường dựa trên tỷ lệ lãi thu được từ vốn Chính phủ xác định mức giá cho phép để doanh nghiệp có được tỷ lệ lợi nhuận mà chính phủ cho rằng như thế là cạnh tranh và công bằng Nhưng khi thực hiện qui định về tỷ lệ lợi nhuận cũng gặp khó khăn trong việc xác định tỷ lệ lợi nhuận của doanh nghiệp và thế nào là một tỷ lệ lợi nhuận công bằng

Bài tập

1 Nhà độc quyền bán có hàm cầu là: Q = 41 – P Hàm chi phí là TC = 2 + 8Q + ½Q2

Hãy tính mức giá và sản lượng của nhà độc quyền nếu như mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

2 Biết hàm cầu thị trường và đường chi phí của doanh nghiệp độc quyền như sau: P = -1/4Q +

280 TC = 1/6Q2 + 30Q + 15000 Xác định sản lượng, giá cả, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp nếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận

44

Trang 9

BÀI GIẢNG 11: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN VÀ THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền hoàn toàn như đã nghiên cứu ở trên không tồn tại trong thực tế, mà chỉ có những loại thị trường gần với hai loại thị trường đó Phổ biến là những loại trung gian giữa hai loại trên, đó là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và tùy theo mức độ cạnh tranh nhiều hay ít mà chúng được phân thành: thị trường cạnh tranh độc quyền

và thị trường độc quyền nhóm

A Thị trường cạnh tranh độc quyền

I Đặc điểm của thị trường cạnh tranh độc quyền:

Số lượng người tham gia trên thị trường tương đối lớn nên quyết định của doanh nghiệp này không gây ra những ảnh hưởng lớn đến quyết định của doanh nghiệp khác

Điểm khác biệt rõ nét của loại thị trường này với thị trường cạnh tranh hoàn hảo là sản phẩm được mua bán trên thị trường có sự khác biệt nhất định mà người tiêu dùng có thể phân biệt được Sự khác biệt của các sản phẩm thông thường thể hiện qua nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng, bao bì… tuy nhiên chúng có thể thay thế tốt cho nhau

Sự gia nhập hay rút lui khỏi thị trường này tương đối dễ dàng

II Doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh độc quyền:

Vì có sự khác biệt giữa sản phẩm của các doanh nghiệp nên doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền định giá cho sản phẩm của mình, nghĩa là đường cầu đối với sản phẩm của mỗi doanh nghiệp dốc xuống Tuy nhiên, sản phẩm của các doanh nghiệp lại dể dàng thay thế cho nhau nên cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp co dãn nhiều theo giá

Mỗi doanh nghiệp trong thị trường này cũng luôn

ưu tiên cho mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì

vậy họ phải sản xuất ở mức sản lượng có MR =

MC

III Cân bằng trong thị trường cạnh tranh độc

quyền:

1 Cân bằng ngắn hạn:

Trong ngắn hạn, các doanh nghiệp không đủ

thời gian để thay đổi qui mô sản xuất và để các

doanh nghiệp mới tham gia vào ngành Những

doanh nghiệp riêng lẻ có thể thực hiện những thay

đổi nhỏ trong giá cả và mức sản lượng trên đường

cầu của mỗi doanh nghiệp thông qua việc quảng

cáo, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm Tuy

nhiên, những thay đổi về giá cả và sản lượng của

mỗi doanh nghiệp phải tuân theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Nghĩa là, mỗi doanh nghiệp sẽ

có lợi nhuận cực đại khi thị trường đạt cân bằng ngắn hạn Ngoài ra, cũng vì có sự khác biệt về sản phẩm nên mức giá và sản lượng tối ưu trong ngắn hạn của mỗi doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau và do đó không tồn tại một mức giá cân bằng trên thị trường, mà giá cả cân bằng lập thành một nhóm không có nhiều cách biệt

2 Cân bằng dài hạn:

π

D

MR

Hình 11.1: Cân bằng ngắn hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận tối đa

Q

Tiền

MC P*

AC*

Q*πmax

AC

Trang 10

Trong dài hạn, các doanh nghiệp cạnh tranh

độc quyền có thể thiết lập bất cứ qui mô sản xuất

nào mà họ mong muốn và nếu họ thu được lợi

nhuận kinh tế thì sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp

khác tham gia vào ngành Sự gia nhập của các

doanh nghiệp mới làm đường cầu về sản phẩm của

mỗi doanh nghiệp bị dịch chuyển lại về phía tay

trái do thị phần của mỗi doanh nghiệp bị thu hẹp

lại Quá trình này diển ra cho đến khi đường cầu

của mỗi doanh nghiệp tiếp xúc với đường chi phí

trung bình AC Ở mức sản lượng tối đa hóa lợi

nhuận, giá cả bằng chi phí trung bình AC nên các

doanh nghiệp đều có lợi nhuận kinh tế bằng 0

(như hình 11.2)

Tuy nhiên, vì mỗi doanh nghiệp có đường cầu

dốc xuống một ít và chi phí sản xuất khác nhau

nên có một số doanh nghiệp có sản phẩm nổi trội hơn Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể đặt mức giá hơi khác biệt và thu được một lợi nhuận kinh tế nhỏ

B Thị trường độc quyền nhóm

I.Đặc điểm của thị trường độc quyền nhóm:

Chỉ có một số ít các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau

Có rào cản trong việc gia nhập ngành

Sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất có thể có sự khác biệt như ôtô, máy bay, điện thoại hoặc có thể không có sự khác biệt như thép

Các doanh nghiệp độc quyền nhóm phụ thuộc lẫn nhau về việc định giá cho sản phẩm, bởi

vì họ biết rằng bất cứ sự điều chỉnh giá cả nào về sản phẩm của họ cũng gây nên những phản ứng trong chính sách giá của các doanh nghiệp còn lại

Tại sao trong thị trường độc quyền nhóm lại có rào cản?

Các hãng đang ở trong thị trường có thể hành động chiến lược để ngăn chặn sự gia nhập của hãng mới

Tính kinh tế theo qui mô làm cho nhiều hãng cùng tồn tại trong một thị trường là không có lợi

Bằng phát minh sáng chế hoặc khả năng sử dụng công nghệ có thể loại trừ những đối thủ cạnh tranh tiềm năng

II Hành vi của doanh nghiệp trong thị trường độc quyền nhóm

1 Ví dụ về thị trường nhị quyền

Để hiểu hành vi của doanh nghiệp độc quyền nhóm, chúng ta hãy xem xét một thị trường độc quyền nhóm chỉ có hai thành viên, gọi là thị trường nhị quyền Nhị quyền là hình thức đơn giản nhất của độc quyền nhóm Tuy nhiên, các thị trường độc quyền nhóm với ba hay nhiều thành viên hơn cũng phải gặp vấn đề tương tự như thị trường nhị quyền, do vậy việc xem xét thị trường nhị quyền là điểm xuất phát hữu ích đối với chúng ta

46

D

MR

Hình 11.2: Cân bằng dài hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận kinh tế = 0

Q

Tiền

MC

P*

Q*

AC

Ngày đăng: 19/04/2022, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.1: Đường cầu thị trường và đường cầu doanh nghiệp - baigiang9-11
Hình 9.1 Đường cầu thị trường và đường cầu doanh nghiệp (Trang 1)
Hình 9.2: Sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo - baigiang9-11
Hình 9.2 Sản lượng của doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo (Trang 2)
Hình 9.3: Quyết định của DN CTHH trong ngắn hạn. - baigiang9-11
Hình 9.3 Quyết định của DN CTHH trong ngắn hạn (Trang 3)
Hình 9.4: Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo - baigiang9-11
Hình 9.4 Đường cung ngắn hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hồn hảo (Trang 3)
Hình 10.2: Quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp độc quyền - baigiang9-11
Hình 10.2 Quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp độc quyền (Trang 5)
Hình 10.1: Đường cầu D và đường doanh thu biên MR của doanh nghiệp độc quyền - baigiang9-11
Hình 10.1 Đường cầu D và đường doanh thu biên MR của doanh nghiệp độc quyền (Trang 5)
Hình 10.3: Chính sách thuế theo sản lượng - baigiang9-11
Hình 10.3 Chính sách thuế theo sản lượng (Trang 6)
Hình 10.4: Tổn thất xã hội do độc quyền - baigiang9-11
Hình 10.4 Tổn thất xã hội do độc quyền (Trang 7)
Hình 11.1: Cân bằng ngắn hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận tối đa - baigiang9-11
Hình 11.1 Cân bằng ngắn hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận tối đa (Trang 9)
Hình 11.2: Cân bằng dài hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận kinh tế = 0 - baigiang9-11
Hình 11.2 Cân bằng dài hạn mỗi DN cạnh tranh độc quyền thu lợi nhuận kinh tế = 0 (Trang 10)
Bảng 11.1 cho thấy biểu cầu về nước của thị trấn. Cột đầu tiên biểu thị tổng lượng cầu, Cột thứ 2 biểu thị giá, cột thứ 3 biểu thị tổng doanh thu bằng giá nhân với lượng bán - baigiang9-11
Bảng 11.1 cho thấy biểu cầu về nước của thị trấn. Cột đầu tiên biểu thị tổng lượng cầu, Cột thứ 2 biểu thị giá, cột thứ 3 biểu thị tổng doanh thu bằng giá nhân với lượng bán (Trang 11)
Bảng 11.2 Tình thế lưỡng nan của những người tù - baigiang9-11
Bảng 11.2 Tình thế lưỡng nan của những người tù (Trang 13)
Bảng 11.3 Trị chơi quảng cáo - baigiang9-11
Bảng 11.3 Trị chơi quảng cáo (Trang 13)
Bảng 11.4: Trị chơi định giá (đơn vị: ngàn USD) - baigiang9-11
Bảng 11.4 Trị chơi định giá (đơn vị: ngàn USD) (Trang 14)
đứt đoạn ngay tại điểm gãy khúc này. (Như hình 11.3) Điều này giải thích tại sao trong độc quyền nhĩm giá cả lại mang tính cứng nhắc. - baigiang9-11
t đoạn ngay tại điểm gãy khúc này. (Như hình 11.3) Điều này giải thích tại sao trong độc quyền nhĩm giá cả lại mang tính cứng nhắc (Trang 15)
Hình 11.3: Đường cầu gãy khúc và mức giá cứng nhắc trong độc quyền nhĩm - baigiang9-11
Hình 11.3 Đường cầu gãy khúc và mức giá cứng nhắc trong độc quyền nhĩm (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w