1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề cương ôn tập HK2 môn GDCD 6 năm 2021-2022 Chân trời sáng tạo

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 916,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc thực hiện quyền trẻ em, nhà trường có trách nhiệm: tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em; chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng trẻ em thành công dân có ích cho đ[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 MÔN GDCD 6 CTST

NĂM 2021-2022

1 Hệ thống kiến thức

- Ứng phó với tình huống nguy hiểm

 Tình huống nguy hiểm là những tình huống có thể gây ra những tổn hại về thể chất, tinh thần cho con người và xã hội

 Để ứng phó với tình huống nguy hiểm, cần phải thật bình tĩnh, suy nghĩ thật kĩ, tìm kiếm sự hỗ trợ

và các cách ứng phó phù hợp, an toàn Khi gặp tình huống nguy hiểm khó có thể đối đầu, cần trốn chạy, kêu cứu Sau đó, tìm cách để lại dấu vết, thông tin để báo cho người thân, công an và người xung quanh Một số trường hợp cân nhắc đánh thật mạnh vào chỗ hiểm của kẻ xấu để có thể bảo

vệ mình

- Tiết kiệm

 Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lí tiền bạc, của cải, thời gian, sức lực của mình và của người khác

 Để rèn luyện tính tiết kiệm, chúng ta cần:

- Tắt thiết bị điện khi không cần thiết

- Sử dụng hợp lí nước sạch, tiền bạc

- Sắp xếp thời gian làm việc khoa học, hiệu quả

- Bảo quản đồ dùng học tập, lao động,

 Ý nghĩa: Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng lao động của bản thân mình và của người khác Khi tiết kiệm, không chỉ có thể giảm gánh nặng cho gia đình, thể hiện lối sống văn minh mà còn có điều kiện để giúp đỡ, chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn

- Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 Công dân là một cá nhân hoặc một con người cụ thể mang quốc tịch của quốc gia có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Một số căn cứ để xác định người có quốc tịch Việt Nam:

 Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra đều có cha mẹ đều là công dân Việt Nam

 Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra đều có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch

 Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra đều có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai

 Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài, nếu

có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng kí khai sinh cho con

 Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con

 Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra cha mẹ đều là người không quốc tịch nhưng

có nơi thường trú tại Việt Nam

Trang 2

 Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại Việt Nam

 Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam

 Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản của công dân được hưởng và được luật pháp bảo vệ

 Nghĩa vụ cơ bản của công dân là yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

- Quyền cơ bản của trẻ em

Quyền trẻ em là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận

và bảo vệ

- Quyền trẻ em là cơ sở pháp lí để bảo vệ trẻ em, thể hiện sự tôn trọng, quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em, tạo điều kiện để trẻ em phát triển một cách toàn diện

Ý nghĩa:

 Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương và thông cảm

 Mỗi chúng ta cần biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác

 Trẻ em phải thực hiện tốt bổn phận của mình, tôn trọng quyền của trẻ em như: hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ, lao động tốt, yêu đồng bào, yêu đất nước,

- Thực hiện quyền trẻ em

2 Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A Tình huống nguy hiểm

B Ô nhiễm môi trường

C Bùng nổ dân số

D Biến đổi khí hậu

Trả lời:

Đáp án A

Tình huống nguy hiểm là những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội

Câu 2: Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là

A những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi cố ý từ con người

B những mối nguy hiểm xuất phát từ hành vi vô tình từ con người

C những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản

D những hiện tượng xã hội có thể gây tổn thất về người, tài sản

Trả lời:

Trang 3

Đáp án C

Tình huống nguy hiểm từ tự nhiên là những hiện tượng tự nhiên có thể gây tổn thất về người, tài sản

Câu 3 Đâu là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên?

A Bão, lũ lụt

B Trộm cắp

C Xâm hại tình dục

D Bạo lực học đường

Trả lời:

Đáp án A

- Bão, lũ lụt là tình huống nguy hiểm từ tự nhiên

- Trộm cắp, xâm hại tình dục, bạo lực học đường là tình huống nguy hiểm từ con người

Câu 4 Đâu là tình huống nguy hiểm từ con người?

A Lũ quét, sạt lở đất

B Mưa giông, sấm sét

C Động đất, sóng thần

D Bạo lực học đường

Trả lời:

Đáp án D

- Lũ quét, sạt lở đất; Mưa giông, sấm sét; Động đất, sóng thần… là các tình huống nguy hiểm từ

tự nhiên

- Bạo lực học đường là tình huống nguy hiểm từ con người

Câu 5 Số điện thoại của Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là gì?

A Số máy 111

B Số máy 112

C Số máy 113

D Số máy 114

Trả lời:

Đáp án A

Số điện thoại của Tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là 111

Câu 6: Việc làm nào sau đây không thể hiện tính tiết kiệm?

A Bạn T luôn luôn đi học đúng giờ

B Bạn B xả nước ra chậu rất nhiều để nghịch nước

C Bạn A luôn giữ gìn đồng phục sạch, đẹp

D Bạn H tắt các thiết bị điện khi ra ngoài

Trang 4

Trả lời:

Đáp án B

- Hành động xả nước ra chậu rất nhiều để nghịch nước của B thể hiện bạn chưa biết cách tiết kiệm nước

Câu 7: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây?

A Không có động lực để chăm chỉ để làm việc nữa

B Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh

C Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần

D Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác

Trả lời:

Đáp án D

Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng lao động của bản thân mình và của người khác Khi tiết kiệm, không chỉ có thể giảm gánh nặng cho gia đình, thể hiện lối sống văn minh mà còn có điều kiện để giúp đỡ, chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn

Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc tiết kiệm?

A Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế

B Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người

C Tiết kiệm làm cho con người chỉ biết thu vén cho bản thân

D Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân

Trả lời:

Đáp án C

- Ý nghĩa của vuệc tiết kiệm:

+ Tiết kiệm đem lại ý nghĩa to lớn về kinh tế

+ Tiết kiệm là một nét đẹp trong hành vi của con người

+ Tiết kiệm giúp chúng ta quý trọng thành quả lao động của bản thân

Câu hỏi thông hiểu

Câu 9: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói về tiết kiệm?

A Học thầy không tày học bạn

B Có công mài sắt có ngày nên kim

C Buôn tàu buôn bè không bằng ăn dè hà tiện

D Đi một ngày đàng học một sàng khôn

Trả lời:

Đáp án C

- “Buôn tàu buôn bè không bằng ăn dè hà tiện” là câu tục ngữ nói về tiết kiệm

Câu 10: Câu tục ngữ dưới đây nào nói về sự keo kiệt, bủn xỉn?

Trang 5

A Miệng ăn núi lở

B Vắt cổ chày ra nước

C Vung tay quá trán

D Năng nhặt chặt bị

Trả lời:

Đáp án B

Câu tục ngữ “Vắt cổ chày ra nước” phản ánh sự châm biếm những người keo kiệt, bủn xỉn

Câu 11: Câu tục ngữ dưới đây nào nói về sự hoang phí?

A Kiến tha lâu đầy tổ

B Vắt cổ chày ra nước

C Vung tay quá trán

D Năng nhặt chặt bị

Trả lời:

Đáp án C

Câu tục ngữ “vung tay quá trán” ví việc chi tiêu quá mức, quá khả năng của mình một cách không suy nghĩ

Câu 12: Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người

A có quốc tịch Việt Nam

B sinh ra tại Việt Nam

C sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

D tuân thủ theo pháp luật Việt Nam

Trả lời:

Đáp án A

Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người có quốc tịch Việt Nam Câu 13: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa

A Nhà nước và công dân nước đó

B các công dân trong cùng một quốc gia

C công dân với Pháp luật

D công dân giữa các quốc gia

Trả lời:

Đáp án A

Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó

Câu 14: Quốc tịch là căn cứ để xác định

A công dân của một nước

Trang 6

B trình độ học vấn của một người

C đối tượng cần đóng thuế thu nhập cá nhân

D ngôn ngữ và màu da của một người

Trả lời:

Đáp án A

Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước

Câu 15: Đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

- Trường hợp 1: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà có cha mẹ đều là công dân Việt Nam

- Trường hợp 2: Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ

là người Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch

- Trường hợp 3: Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch nhưng có nơi đăng kí thường trú tại Việt Nam

- Trường hợp 4: Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà có cha mẹ đều là công dân nước ngoài, hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam

Trong các trường hợp trên, trường hợp nào không được xác định là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

A Trường hợp 1

B Trường hợp 2

C Trường hợp 3

D Trường hợp 4

Trả lời:

Đáp án D

- Trường hợp 4 không được xác định là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (do

cả cha và mẹ em bé đều là công dân nước ngoài)

Câu 16: Căn cứ nào dưới đây để xác định công dân của một nước?

A Ngôn ngữ

B Màu da

C Quốc tịch

D Trình độ văn hóa

Trả lời:

Đáp án C

Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước

Câu 17: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ……… là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ

A Nghĩa vụ cơ bản của công dân

Trang 7

B Quyền cơ bản của công dân

C Quốc tịch

D Hiến pháp

Đáp án: B

Giải thích: Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ

Câu 18: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ……… là yêu cầu bắt buộc của nhà nước

mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

A Nghĩa vụ cơ bản của công dân

B Quyền cơ bản của công dân

C Quốc tịch

D Hiến pháp

Đáp án: A

Giải thích: Nghĩa vụ cơ bản của công dân là yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện nhằm đáp ứng lợi ích của nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật

Câu 19: Nội dung nào dưới đây không thuộc nhóm quyền chính trị cơ bản của công dân Việt Nam?

A Quyền tham gia quản lí nhà nước

B Quyền tự do kinh doanh

C Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

D Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan nhà nước

Đáp án: B

Giải thích: Quyền tự do kinh doanh thuộc nhóm quyền về kinh tế dân sự

Câu 20: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội của công dân Việt Nam?

A Quyền bình đẳng giới

B Quyền học tập

C Quyền có việc làm

D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Đáp án: B

Giải thích:

- Quyền bình đẳng giới.thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam

- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội

- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế

- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị

Câu 21: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ………… là những nhu cầu, lợi ích tự nhiện, vốn

có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ

Trang 8

A Quyền cơ bản của trẻ em

B Nghĩa vụ cơ bản của công dân

C Quyền cơ bản của công dân

D Nghĩa vụ cơ bản của trẻ em

Trả lời

Đáp án A

Quyền cơ bản của trẻ em là những nhu cầu, lợi ích tự nhiện, vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ

Câu 22: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ………… là những quyền được sống và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển, được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khỏe

A Nhóm quyền được sống còn

B Nhóm quyền được phát triển

C Nhóm quyền được bảo vệ

D Nhóm quyền được tham gia

Trả lời:

Đáp án A

Nhóm quyền được sống còn là những quyền được sống và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển, được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khỏe

Câu 23: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ………… là những quyền được đáp ứng những nhu cầu phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, như được học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hóa, tiếp cận thông tin

A Nhóm quyền được sống còn

B Nhóm quyền được phát triển

C Nhóm quyền được bảo vệ

D Nhóm quyền được tham gia

Trả lời:

Đáp án B

Nhóm quyền được phát triển là những quyền được đáp ứng những nhu cầu phát triển đầy đủ nhất

về cả tinh thần và đạo đức, như được học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hóa, tiếp cận thông tin

Câu 24: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ………… là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức xâm hại tình dục, lạm dụng ma túy, bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán…

A Nhóm quyền được sống còn

B Nhóm quyền được phát triển

C Nhóm quyền được bảo vệ

D Nhóm quyền được tham gia

Trả lời:

Trang 9

Đáp án C

Nhóm quyền được bảo vệ là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi các hình thức xâm hại tình dục, lạm dụng ma túy, bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán…

Câu 25: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống (….): ………… là những quyền được tham gia vào những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình, được tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng…

A Nhóm quyền được sống còn

B Nhóm quyền được phát triển

C Nhóm quyền được bảo vệ

D Nhóm quyền được tham gia

Trả lời:

Đáp án D

Nhóm quyền được tham gia là những quyền được tham gia vào những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình, được tự do bày tỏ ý kiến, nguyện vọng…

Câu 26: Thực hiện các quyền trẻ em là trách nhiệm của

A nhà trường và xã hội

B gia đình và xã hội

C trẻ em và gia đình

D mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội

Trả lời:

Đáp án B

Thực hiện các quyền trẻ em là trách nhiệm chung của mỗi cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội Câu 27: Nhà trường có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyền trẻ em?

A Đưa ra các chế tài xử lí đối với các hành vi vi phạm quyền trẻ em

B Ban hành các chính sách, điều luật để bảo vệ quyền lợi của trẻ em

C Chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng trẻ em thành công dân có ích cho đất nước

D Chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em

Trả lời

Đáp án C

Trong việc thực hiện quyền trẻ em, nhà trường có trách nhiệm: tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo

vệ quyền lợi của trẻ em; chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng trẻ em thành công dân có ích cho đất nước Câu 28: Gia đình có trách nhiệm như thế nào trong việc thực hiện quyền trẻ em?

A Đưa ra các chế tài xử lí đối với các hành vi vi phạm quyền trẻ em

B Ban hành các chính sách, điều luật để bảo vệ quyền lợi của trẻ em

C Chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng trẻ em thành công dân có ích cho đất nước

D Chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em

Trang 10

Trả lời:

Đáp án: D

Trong việc thực hiện quyền trẻ em, gia đình có trách nhiệm: bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em

Câu 29: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của gia đình khi thực hiện quyền trẻ em?

A Tiến hành khai sinh cho trẻ

B Cung cấp dịch vụ an toàn

C Xây dựng chính sách về quyền trẻ em

D Xử lí các hành vi vi phạm quyền trẻ em

Trả lời:

Đáp án A

Hành động: tiến hành khai sinh cho trẻ thể hiện trách nhiệm của gia đình khi thực hiện quyền trẻ

em

Câu 30: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của học sinh khi thực hiện quyền trẻ em?

A Tiến hành khai sinh cho trẻ em

B Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em

C Đảm bảo môi trường học tập an toàn cho học sinh

D Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em

Trả lời:

Đáp án D

Hành động: Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em đã thể hiện trách nhiệm của học sinh khi thực hiện quyền trẻ em

Câu 31: Nội dung nào dưới đây thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam?

A Quyền bình đẳng giới

B Quyền học tập

C Quyền có việc làm

D Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Đáp án: A

Giải thích:

- Quyền bình đẳng giới thuộc nhóm quyền dân sự của công dân Việt Nam

- Quyền học tập thuộc nhóm quyền văn hóa – xã hội

- Quyền có việc làm thuộc nhóm quyền về kinh tế

- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền chính trị

Ngày đăng: 19/04/2022, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w