Slide 1 I Quá trình hình thành quần thể thích nghi II Hình thành loài khác khu địa lí 1 Vai trò cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới NỘI DUNG I Quá trình hình thành quần thể thích nghi Q[.]
Trang 3I Quá trình hình thành quần thể thích nghi.
II Hình thành loài khác khu địa lí.
1 Vai trò cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới.
NỘI DUNG
Trang 4I Quá trình hình thành quần thể thích nghi.
- Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi nhanh hay chậm phụ thuộc tốc độ sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy đột biến của loài và và áp lực của CLTN.
- CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể
có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể, tăng
cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích
lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi.
- Các đặc điểm thích nghi mang tính tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác lại không thích nghi.
Trang 5II Hình thành loài khác khu địa lí
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Khu phân bố của loài A được mở rộng
Khu phân bố của loài A
Trang 6Chướng ngại về địa lí.
Điều kiện tự nhiên của quần thể bị
chia cắt?
Trang 7Các trở ngại về mặt địa
lí ảnh hưởng như thế nào đến quần thể gốc ?
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Đkiện Địa lí 2 Đkiện Địa lí 3
Đào thải
CLTN và nhân tố TH khác nhau
Lo ài mới
Cli ssản
Do điều kiện địa lí khác nhau nên CLTN tích luỹ ĐB, BDTH theo hướng khác nhau
Khu phân bố của loài bị chia cắt.
nòi địa lí khác nhau loài mới.
Trang 9Hai loài sóc sơn dương bị cách li bởi hòn núi Canyon
Trang 11Có phải điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp
sinh ra các đặc điểm hình thái sai khác giữa các nòi địa lí?
I Hình thành loài bằng con đường địa lí.(Khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Kết luận:
* ĐK địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài chứ
không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật
Cách li địa lí luôn luôn
dẫn đến cách li sinh sản đúng hay sai?
* Cách li địa lí lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản có thể
* Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài qua nhiều dạng
trung gian chuyển tiếp
Tại sao nói quần đảo là điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác?
có thể
Trang 12Giải thích quá trình hình thành loài trên hình dưới đây (hình
29 SGK) và cho biết tại sao trên các đảo đại dương lại hay tồn tại các loài đặc hữu?
Đất liền A
D
Trang 13Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí thường đối với đối
tượng nào?
Bài 29: Quá trình hình thành loài
I Hình thành loài khác khu địa lí)
1 Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
Kết luận:
* ĐK địa lí là nhân tố tạo ĐK cho sự phân hoá trong loài chứ không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra BĐ trên cơ thể sinh vật mà là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi
* Cách li địa lí lâu dần có thể dẫn đến cách li sinh sản có thể
* Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài qua nhiều giai
đoạn trung gian chuyển tiếp
* Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí hay xẩy ra đối
với các loài có khả năng phát tán mạnh
* Quần đảo là điều kiện lí tưởng dẫn đến hình thành loài do
cách li địa lí tương đối dẫn đến ít trao đổi vốn gen
Tại sao nói quần đảo là điều kiện lí tưởng để một loài phát sinh thành nhiều loài khác?
Trang 14Câu hỏi 1:Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối của các nhân tố nào sau đây?
A.Đột biến ,giao phối ,CLTN.
B.Đột biến ,giao phối ,các yếu tố ngẫu nhiên
C Đột biến ,di nhập gen,CLTN.
D giao phối,đột biến, di nhập gen.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 15Câu hỏi 2: vai trò của bụi than công nghiệp trong
sự hình thành quần thể bướm bạch dương màu đen là:
A.Trực tiếp gây ra kiểu hình màu đen
B.Nhân tố chọn lọc những kiểu hình màu đen.
C Nhân tố gây ra đột biến gen qui định kiểu hình màu đen
D.Nhân tố hình thành các tổ hợp gen qui định kiểu hình màu đen
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 16Câu hỏi 3: Hiện tượng kháng thuốc DDT ở sâu bọ
A chỉ xuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT
B liên quan đến những đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh ngẫu nhiên từ trước.
C là sự biến đổi đồng loạt để thích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.
D. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến
đã phát sinh trong quần thể.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 17Câu hỏi 4:Điều nào không đúng với sự đa hình cân bằng.
A Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
B Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.
C.Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.
D.Các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn các thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Trang 18Câu 1: Nhân tố giúp phân biệt quá trình hình thành loài mới với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là:
A Quá trình giao phối.
Trang 19CỦNG CỐ BÀI HỌC
3 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
a Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
b Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên
đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
c Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
d Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
4 Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
c Động vật ít di động d Động vật phát tán mạnh
Trang 20CỦNG CỐ BÀI HỌC
5 Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
a.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
b Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
c Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
d Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
Trang 21HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Trả lời câu 1,2,3,4 SGK trang 128.
Đọc trước bài mới