Khái niệmHuy động vốn là một trong các nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc NH nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và
Trang 2Những vấn đề cơ bản về huy động vốn
I
Các hình thức huy động vốn chủ yếu của NHTM
II
Trang 31 Khái niệm
Huy động vốn là một trong các nghiệp
vụ tạo nên nguồn vốn của NHTM, thông qua việc NH nhận ký thác và quản lý các khoản tiền từ khách hàng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi để đáp ứng nhu cầu vốn trong hoạt động kinh doanh của NH.
Trang 6-Đầu tư an toàn -Tích luỹ thu nhập
- Thanh khoản nhanh
- Sử dụng dịch vụ ngân hàng
-Đầu tư an toàn -Tích luỹ thu nhập
- Thanh khoản nhanh
- Sử dụng dịch vụ ngân hàng
-Tạo nguồn vốn quan trọng cho hoạt động kinh doanh -Thu hút khách hàng
-Tạo nguồn vốn quan trọng cho hoạt động kinh doanh -Thu hút khách hàng
- Điều tiết nguồn vốn
- Tăng hiệu quả, tốc độ lưu
thông tiền tệ
- Cung cấp hàng hóa cho
thị trường tài chính
- Điều tiết nguồn vốn
- Tăng hiệu quả, tốc độ lưu
Trang 7Căn cứ theo tính chất
Căn cứ theo loại tiền huy động Căn cứ theo kỳ hạn
Căn cứ theo mục đích Căn cứ theo đối tượng khách hàng
5 Phân loại
Trang 8Chính sách tiền tệ, Tình hình KT – CT – XH
Các kênh đầu tư khác
Khách hàng
Ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ huy động vốn
6 Các nhân tố ảnh hưởng
Trang 9Tiền gửi Không kỳ hạn
Tiền gửi
có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi thanh toán khác
Phát hành giấy tờ có giá Vốn đi vay
Trang 101.1 Khái niệm Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức tiền gửi mà khách hàng được sử dụng khoản tiền gửi đó vào bất cứ thời điểm nào để phục vụ cho nhu cầu thanh toán.
Trang 111 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
Trang 12Cách sử dụng TK
- Đăng ký chữ ký mẫu, con dấu
- NH mở và cung cấp số TK
- KH nộp tiền
- Giấy nộp tiền mặt
- Giấy lĩnh tiền mặt
- Ủy nhiệm chi
Trang 13Cách tính
và trả lãi
NH tự ghi có
Theo số dư thực tế cuối ngày
Hàng tháng theo ngày quy định của NH
1.3 Một số quy định
Trang 14Công thức:
Trong đó:
I: Lãi tiền gửi không kỳ hạn
Di: Số dư thực tế trên tài khoản tiền gửi vào thời điểm cuối ngày
Ni: Số ngày có số dư Di r: Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
r N
Trang 15khách hàng trong tháng 3/2011 như sau:
- Số dư đầu kỳ: 15.000.000
- Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng
Yêu cầu:
Tính lãi tiền gửi của khách hàng trong tháng 3, biết rằng:
- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 4%/năm
- Ngân hàng tính lãi vào ngày 25 mỗi tháng
10/03 Nộp tiền mặt vào tài khoản 6.000.000
15/03 Thanh toán tiền điện thoại 500.000
23/03 Nhận tiền lương tháng 3 9.000.000
Trang 172.1 Khái niệm
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoảng thời gian nhất định.
Trang 182 Tiền gửi định kỳ
Trang 192 Tiền gửi định kỳ
Cách tính lãi:
r N
V
Trong đó:
I: Lãi tiền gửi định kỳ
Vo: Số tiền gốc khách hàng gửi N: Thời gian gửi tiền (ngày, tháng) r: Lãi suất tiền gửi định kỳ
Trang 20Sinh lời, an toàn tài sản
Trang 213.1 Khái niệm
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động các khoản tiền để dành của cá nhân, được gửi vào tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng, nhằm mục đích sinh lời
và an toàn tài sản.
Trang 22Sử dụng thẻ (sổ) tiết kiệm
Đối tượng khách hàng
Sử dụng để cấp tín dụng
Xu hướng của khách hàng3.2 Đặc điểm
3 Tiền gửi tiết kiệm
Trang 23Quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm
KH: Sổ tiết kiệm NH: Thẻ lưu
Nộp tiền
Chữ ký mẫu
Hồ sơ
3.3 Một số quy định
Trang 24Quy trình tất toán tiền gửi tiết kiệm
Lưu chứng từ
Thanh toán
NH kiểm tra
Hồ sơ
3.3 Một số quy định
Trang 25a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
3.4 Các hình thức tiền gửi tiết kiệm
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
3 Tiền gửi tiết kiệm
Trang 26- Sử dụng sổ tiết kiệm không kỳ hạn trong các giao dịch
- NH trả lãi định
kỳ hàng tháng vào ngày mở sổ
- Cách tính lãi giống tiền gửi thanh toán
Là hình thức tiền gửi tiết kiệm mà người gửi được rút tiền
ra bất kỳ lúc nào
- Rút và gửi linh hoạt
- Chứng minh năng lực tài chính
- Tài sản đảm bảo
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trang 27Khái niệm Đặc điểm Phân loại Tiện ích
- KH không được gửi thêm tiền vào STK
- Chuyển nhượng
- NH tự động tái tục kỳ hạn mới
- Chứng minh năng lực tài chính -Tài sản đảm bảo
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trang 28Cách tính lãi:
r N
V
Trong đó:
I: Lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Vo: Số tiền gốc khách hàng gửi N: Thời gian tính lãi (ngày, tháng) r: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn
Trang 29Ví dụ: Ngày 10/03/2009 khách hàng A đến ngân hàng
để gửi tiết kiệm định kỳ 6 tháng với số tiền gửi
là 80 triệu đồng, lãi suất 9,45%/năm.
Yêu cầu:
a Tính số tiền khách hàng A nhận được khi đáo
hạn.
b Nếu ngày 15/08/2009 khách hàng yêu cầu tất
toán sổ tiết kiệm trước hạn Tính số tiền mà khách hàng này nhận được Biết lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 4,2%/năm.
Trang 304 Tiền gửi thanh toán khác
- Tiền gửi ký quỹ L/C
- Tiền gửi séc bảo chi
- …
Trang 315.1 Khái niệm giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác định nghĩa vụ trả một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua.
Trang 33Phân loại GTCG
Thời hạn phát hànhKhả năng chuyển đổi
Cách trả lãi
Loại tiềnGiá trị bán
Người sở hữu
Trang 34Mệnh giá
-Là số tiền được ghi cả bằng chữ và số trên GTCG
-Thể hiện số vốn gốc mà NH huy động của người sở hữu GTCG
Thời hạn
Là thời gian lưu hành của GTCG, được xác định từ ngày phát hành đến ngày đáo hạn của GTCG
Lãi suất
Là lãi suất áp dụng để tính lãi cho người thụ hưởng GTCG
Nội dung của giấy tờ có giá
Trang 35 Thanh toán – chi trả cho giấy tờ có giá:
Vốn gốc: Thanh toán vào thời điểm đáo hạn
Tiền lãi:
- Trả vào cuối kỳ
- Trả trước
- Trả định kỳ
Trang 36Thanh toán – chi trả cho giấy tờ có giá:
Trả vào cuối kỳ:
Toàn bộ tiền lãi trong suốt thời gian hiệu lực được thanh toán một lần vào thời điểm đáo hạn
Tiền lãi = Mệnh giá * Thời hạn * LS phát hành
Trang 37 Thanh toán – chi trả cho giấy tờ có giá:
Trả trước:
Toàn bộ tiền lãi được thanh toán một lần vào thời điểm phát hành bằng cách khấu trừ vào giá mua.
Tiền lãi = Mệnh giá * Thời hạn * LS phát hành
Trang 38 Thanh toán – chi trả cho giấy tờ có giá:
Trang 39ngân hàng ABC phát hành có nội dung như sau:
Yêu cầu: Tính số tiền khách hàng A nhận được khi
kỳ phiếu đến hạn thanh toán.
Trang 405.5 Tiện ích:
hạn hiệu lực của giấy tờ có giá
Trang 41-Vay Ngân hàng Nhà nước
Trang 421 Theo các anh chị cần có những giải pháp nào để phát triển hoạt động huy động vốn của NHTM?
2 So sánh tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
3 So sánh tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
4 So sánh hình thức nhận tiền gửi và hình thức phát hành GTCG để huy động vốn.