Mục tiêu Thời lượng Sau khi học xong bài này, học viên sẽ: Nắm được quy trình nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại ngân hàng bằng: tiền Việt Nam Đồng, ngoại tệ, kim loại quý; Có kiến th
Trang 1BÀI 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NGÂN QUỸ
VÀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
Nội dung
Khái niệm, nội dung quy trình nghiệp vụ thu chi tiền mặt;
Kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam;
Kế toán tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ;
Kế toán kim loại quý, đá quý;
Kế toán tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;
Khái niệm, các hình thức huy động vốn;
Kế toán nghiệp vụ tiền gửi: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán;
Kế toán ngân hàng phát hành các giấy tờ
có giá;
Kế toán vốn đi vay từ các TCTD khác và
từ NHNN và kế toán các nguồn vốn khác
Mục tiêu Thời lượng
Sau khi học xong bài này, học viên sẽ:
Nắm được quy trình nghiệp vụ thu chi
tiền mặt tại ngân hàng bằng: tiền Việt
Nam Đồng, ngoại tệ, kim loại quý;
Có kiến thức về các hình thức huy động
vốn và quy trình nghiệp vụ huy động tiền
gửi của ngân hàng;
Xử lý về mặt hạch toán nghiệp vụ huy
động tiền gửi của ngân hàng
16 tiết
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống: Ngân hàng đẩy mạnh huy động vốn
Báo An ninh Thủ đô Thứ Năm, 13/08/2009, 08:21
Trước nhu cầu về nguồn vốn, thời gian gần đây các ngân hàng thương mại tiếp tục tăng lãi suất huy động cũng như tung ra nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn Nhờ đó, tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng tháng 7-2009 tăng 2,75% so với tháng trước
Tăng lãi suất, thêm khuyến mại
Lãi suất huy động cao nhất trên thị trường hiện nay thuộc về Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Phát triển nhà TP Hồ Chí Minh (HDBank) Với sản phẩm “Tiết kiệm siêu lãi suất” kỳ hạn 36 tháng, mức lãi suất huy động mà ngân hàng này áp dụng lên tới 10,3%/năm HDBank cũng điều chỉnh lãi suất của “Chứng chỉ tiền gửi siêu lãi suất” kỳ hạn 364 ngày trong đợt này đối với khách hàng doanh nghiệp lên mức 9%/năm và khách hàng cá nhân là 9,3%/năm
Ngày 10-8, Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank) thông báo thay đổi lãi suất huy động VND ở tất cả các kỳ hạn và áp dụng trên toàn hệ thống Mức lãi suất tăng mạnh nhất là tăng 0,35%/năm ở các
kỳ hạn từ 12-36 tháng và tăng từ 0,1-0,25 %/năm ở các kỳ hạn ngắn từ 1 tuần đến 9 tháng Cùng đợt tăng này, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) quyết định tăng lãi suất huy động cả VND, USD và EUR
Cụ thể, đối với lãi suất huy động VND, SCB tăng lãi suất kỳ hạn từ 1 tuần đến 3 tháng với biên độ tăng
từ 0,1%/năm đến 0,7%/năm
Khi lãi suất huy động cùng được đẩy lên cao và sắp kịch trần, các ngân hàng đưa ra nhiều chương trình khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng Các giải thưởng giá trị lên tới hàng tỷ đồng cùng với lãi suất thưởng dành cho khách hàng cũng là “chiêu” mà các ngân hàng sử dụng
VietBank áp dụng chính sách lãi suất cộng, khách hàng gửi trên 1 tỷ đồng được cộng thưởng lãi suất lên tới 0,25% Sacombank với chương trình “Cơn lốc quà tặng”, giải đặc biệt là xe hơi BMW trị giá 1,4
tỉ đồng và nhiều giải thưởng có giá trị khác Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) cũng tung ra chương trình “Gửi tiền nhận quà”, chỉ cần gửi trên 20 triệu đồng là khách hàng đã nhận được quà từ ngân hàng Tổng giá trị của chương trình lên đến hơn 4 tỷ đồng
Các ngân hàng lớn như, Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank), Ngân hàng Công thương (VietinBank) cũng không đứng ngoài cuộc Khi gửi tiền tại Vietcombank khách hàng được tặng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe môtô Đồng thời, còn được cộng thêm lãi suất ưu đãi khi gửi tiền kỳ hạn 1-12 tháng VietinBank phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh có mức lãi suất huy động 9%/năm, kỳ hạn 36 tháng Khách hàng mua chứng chỉ tiền gửi với số lượng lớn còn được tặng thêm lãi suất 0,2-0,4%/năm
Trang 3Hút tiền gửi
Theo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), mặt bằng lãi suất huy động VND tháng 7 tăng từ 0,3 - 0,6%/năm Hiện lãi suất huy động bình quân của ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước khoảng 8,24%/năm, của NHTM cổ phần khoảng 8,62%/năm Lãi suất cho vay giữ ổn định ở mức 8,5 - 10,5%/năm Mức lãi suất cho vay sau khi được hỗ trợ lãi suất phổ biến ở mức 4,5 - 6%/năm
Mặc dù lãi suất cơ bản được giữ nguyên, các ngân hàng vẫn điều chỉnh tăng lãi suất huy động để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng và nhằm cạnh tranh với các ngân hàng khác Tổng số dư tiền gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng tháng 7-2009 ước tính tăng 2,75% so với cuối tháng trước và tăng 20,92% so với cuối năm trước Trong đó, số dư tiền gửi VND tăng 3,17% so với cuối tháng trước Tín dụng đầu tư cho nền kinh tế ước tính tăng 2,15% so với cuối tháng trước Cũng có ngân hàng đủ vốn cho vay nhưng không nằm ngoài cuộc “chạy đua”, bởi việc thu hút tiền gửi là một biện pháp góp phần ổn định nguồn vốn
Nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là từ tiền gửi kỳ hạn ngắn, nhu cầu về vốn trung và dài hạn lại đang tăng cao Phát hành các loại giấy tờ có giá của ngân hàng nhằm thu hút vốn dài hạn cũng khó thực hiện Trong khi đó, khách hàng cũng mạnh tay rút tiền gửi tại ngân hàng để đầu tư vào các kênh có sức hấp dẫn hơn như vàng, chứng khoán Do đó nếu không tăng lãi suất và khuyến mại thì khó có thể huy động được nguồn vốn trung và dài hạn
Trang 42.1 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
2.1.1 Khái niệm
Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có độ
thanh khoản lớn nhất như tiền mặt, ngoại tệ,
chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi thanh toán ở
ngân hàng nhà nước hoặc ở ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác
Về sổ kế toán:
Trong trường hợp kế toán thủ công, sổ kế
toán tiền mặt có những loại sau đây:
o Sổ nhật ký quỹ: Dùng hình thức tờ rời do kiểm soát viên tiền mặt thực hiện Sổ dùng để ghi chép mọi phát sinh về thu, chi tiền mặt trong ngày theo thứ tự thời gian nhằm làm căn cứ lập sổ chi tiết tài khoản tiền mặt và đối chiếu với thủ quỹ
o Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt: Sổ này ghi chép tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh
có trong ngày, rút số dư cuối ngày căn cứ vào số liệu của nhật ký quỹ
o Sổ quỹ: Sổ do thủ quỹ giữ, dùng để ghi chép tất cả các khoản thu, chi tiền mặt trong ngày tại bộ phận quỹ theo chứng từ đã qua bộ phận này Sổ này dùng để đối chiếu với sổ kế toán và tồn quỹ thực tế
o Sổ khác: sổ theo dõi các loại tiền thu, chi để lập báo cáo thống kê các loại tiền
Trong trường hợp kế toán máy, các loại sổ trên có thể do máy lập theo chương trình Ngoài ra, có thể có những sổ mà mức độ cần thiết lúc này có thể không cao
Trang 52.1.2 Quy trình nghiệp vụ thu chi tiền mặt
2.1.2.1 Quy trình thu tiền
Quy trình thu tiền
Diễn giải quy trình và các lưu ý:
(1) Nhận chứng từ: Thủ quỹ hoặc teller nhận Giấy nộp tiền, Phiếu thu… của khách hàng phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gồm các nội dung:
Ngày tháng năm;
Số tiền bằng số, bằng chữ trên chứng từ phải khớp đúng;
Trang 6 Địa chỉ, tên khách hàng, chữ ký của người nộp tiền phải đầy đủ, rõ ràng;
Thủ quỹ kiểm tra chữ ký của kế toán ngân hàng, Teller phải kiểm tra số hiệu tài khoản, tên chủ tài khoản, nội dung nộp, ngân hàng được hưởng (nếu như đó là mô hình giao dịch nhiều cửa), hoặc nhân viên giao dịch sẽ làm mọi thủ tục: kiểm tra chữ ký, kiểm tra số hiệu tài khoản, chủ tài khoản… (nếu như đó là mô hình giao dịch một cửa)
Nếu có gì nghi vấn phải kiểm tra, đối chiếu lại với kế toán và thông báo cho khách hàng (2) Nhận tiền: Căn cứ vào giấy nộp tiền hoặc phiếu thu của khách hàng, thủ quỹ hoặc teller nhận toàn bộ số tiền của khách hàng nộp cùng 1 lúc, gồm đủ các loại tiền được sắp xếp theo từng loại mệnh giá, theo bó chẵn, thếp lẻ, tờ lẻ và tiến hành lập bảng kê các loại tiền nộp hoặc do khách hàng tự lập bảng kê các loại tiền nộp Bảng kê các loại tiền nộp phải có đầy đủ các chữ ký của người nhận và người nộp tiền và kê tiền theo tổng loại mệnh giá
Trường hợp khách hàng nộp tiền mặt theo túi niêm phong, được ghi Có ngay trong ngày chỉ áp dụng khi:
Khách hàng là các công ty có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng;
Thường xuyên giao dịch nộp tiền mặt vào ngân hàng;
Nộp tiền vào cuối giờ giao dịch;
Có “Giấy đề nghị thu tiền theo túi niêm phong”, và “Giấy giao nhận tiền mặt theo hình thức thu túi niêm phong” của khách hàng
(3) Kiểm đếm
Kiểm đếm theo tờ đối với tiền giấy, theo từng đơn vị đối với tiền kim loại Đếm loại nào xong loại đó và đánh dấu theo dõi trên bảng kê các loại tiền nộp, theo phương thức đếm bó chẵn, thếp chẵn trước rồi đếm bó lẻ, thếp lẻ sau Không để lẫn lộn tiền đã kiểm đếm với tiền chưa kiểm đếm
Khi cắt dây từng bó tiền ra đếm tờ, phải giữ nguyên niêm phong bó tiền cũ của khách hàng nộp để làm căn cứ xử lý khi phát hiện thừa, thiếu
Khi kiểm đếm tiền theo tờ phải có sự chứng kiến của khách hàng, nếu phát sinh thừa thì trả lại khách hàng, nếu thiếu khách hàng phải bù tiền cho đủ, nếu không đủ thì khách hàng phải viết lại giấy nộp tiền theo số tiền thực tế ngân hàng đã nhận
Khi kiểm đếm phải chú ý phát hiện tiền giả, tiền đã có thông báo mất, tiền hết hạn lưu hành, tiền lẫn loại, tiền mẫu, tiền bị phá hoại Nếu phát hiện tiền giả, tiền nghi giả phải lập biên bản thu giữ đầy đủ các yếu tố loại tiền, số bản in, năm phát hành,
họ và tên, địa chỉ người có tiền giả và có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan Biên bản lập thành 3 liên: 1 liên khách hàng giữ, 1 liên chuyển sang kế toán để hạch toán ngoại bảng, 1 liên lưu lại quỹ
Khi thu nhận ngoại tệ chỉ thu những loại ngoại tệ ngân hàng quy định mua vào, phải thu đúng loại ngoại tệ ghi trên chứng từ và không thực hiện theo bó, thếp mà phải đếm tờ ngay
Trường hợp thu tiền theo túi niêm phong, thủ quỹ phải thực hiện:
o Tiền lẻ không chẵn bó phải kiểm đếm ngay Các loại tiền chẵn bó đủ 10 thếp thực hiện kiểm đếm bó và đếm đủ tổng số bó tiền
Trang 7o Chứng kiến khách hàng xếp tiền chẵn vào túi, thùng, buộc chặt miệng túi hoặc đậy nắp khóa thùng, niêm phong miệng túi, thùng chặt chẽ Niêm phong ghi rõ
họ tên, địa chỉ khách hàng, loại tiền nộp, số bó, số tiền trong mỗi túi, thùng và ngày tháng năm niêm phong và ký tên
o Hai bên cùng xác nhận: số tiền đã kiểm đếm tờ, số tiền chưa kiểm đếm tờ nhưng đã kiểm đếm thếp, bó theo loại tiền, theo túi, thùng niêm phong
o Thùng niêm phong đã thu được bảo quản trong kho tiền theo chế độ hiện hành Trưởng quỹ phải mở “Sổ theo dõi giao nhận tiền mặt thu theo túi niêm phong” giữa khách hàng và ngân hàng
(4) Kiểm lại tiền: Thủ quỹ hoặc Teller sau khi
đếm xong, kiểm lại toàn bộ số tiền đã đếm khớp
đúng với giấy nộp tiền hoặc phiếu thu và bảng kê
các loại tiền nộp theo từng loại và tổng số đảm
bảo đã nhận đủ
(5) Cất tiền: Thủ quỹ hoặc Teller cất toàn bộ số
tiền đã đếm và đóng gói xong, cho vào thùng
tôn, két sắt riêng của mình
(6) Ghi sổ quỹ: Thủ quỹ hoặc Teller thực hiện ghi sổ quỹ hoặc nhập máy theo mẫu theo đúng số tiền đã nhận, họ tên người nộp tiền và nội dung nộp
(7) Ký tên và đóng dấu “Đã thu tiền” theo chứng từ thu và bảng kê các loại tiền nộp (8 - 9) Luân chuyển và lưu chứng từ: Thủ quỹ hoặc Teller giao liên 2 chứng từ thu tiền cho khách hàng và lưu bảng kê các loại tiền nộp theo quy định (06 tháng)
Thủ quỹ chuyển liên 1 chứng từ thu tiền cho kế toán để hạch toán
Teller trực tiếp hạch toán sau đó chuyển chứng từ liên 1 cho kiểm soát
Kiểm đếm tiền trong túi niêm phong: Ngày làm việc tiếp theo, thủ quỹ phải thực hiện kiểm đếm số tờ tiền đã thu theo túi niêm phong của ngày hôm trước
Nếu khách hàng chứng kiến kiểm đếm: Khách hàng phải tự kiểm tra niêm phong trước khi cắt niêm phong
Nếu khách hàng ủy nhiệm bằng văn bản cho ngân hàng kiểm đếm không cần có sự chứng kiến của khách hàng thì thủ quỹ ngân hàng sẽ tự kiểm đếm Trường hợp thừa tiền ngân hàng sẽ thông báo trả lại khách hàng tiền thừa Trường hợp thiếu tiền ngân hàng thực hiện ghi nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng nếu tài khoản
đủ số dư hoặc thông báo cho khách hàng nộp ngay số tiền còn thiếu cho ngân hàng nếu tài khoản tiền gửi của khách hàng không đủ số dư (nếu để quá 02 ngày khách hàng phải chịu phạt theo lãi suất nợ quá hạn đối với số tiền thiếu)
Trang 82.1.2.2 Quy trình chi tiền
Quy trình chi tiền
o Số chứng từ, ngày tháng năm, họ và tên, địa chỉ người lĩnh và số chứng minh nhân dân hoặc quân nhân, hộ chiếu còn thời hạn
Trang 9o Số tiền bằng số, bằng chữ trên chứng từ phải khớp đúng
o Chứng từ có chữ ký và có dấu (nếu có) của chủ tài khoản
o Có chữ ký của cán bộ ngân hàng có trách nhiệm cho lĩnh tiền mặt: kế toán viên, kiểm soát, giám đốc hoặc người được ủy quyền
Thủ quỹ nhận các chứng từ chi từ khách hàng, ngoài
việc kiểm soát đầy đủ các yếu tố trên, thủ quỹ còn phải thực hiện thêm việc kiểm soát các yếu tố khác của chứng từ và hạch toán như kế toán gồm:
o Chứng từ phải được lập đúng mẫu, đầy đủ các liên và theo loại mực theo đúng quy định, có đầy đủ chữ kí và dấu (nếu có) của chủ tài khoản
và của kế toán trưởng (nếu có) đúng với mẫu đã đăng kí tại ngân hàng
o Kiểm tra số hiệu tài khoản, tên chủ tài khoản, số
dư tài khoản, hạn mức thấu chi… của khách hàng, đảm bảo đúng và đủ số dư thanh toán
o Thực hiện hạch toán ghi Nợ tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc tài khoản thích hợp Chuyển chứng từ cho kiểm soát viên nếu số tiền chi vượt hạn mức của Teller hoặc thực hiện các bước tiếp theo nếu số tiền chi nằm trong hạn mức của Teller
(2) Kiểm tra khách hàng lĩnh tiền: Thũ quỹ hoặc Teller mời khách hàng có tên trên giấy lĩnh tiền để kiểm tra khách hàng nhận tiền, yêu cầu khách hàng:
Xuất trình chứng minh nhân dân, quân nhân hoặc hộ chiếu đã ghi trên Séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, phiếu chi, hóa đơn POS… và kiểm tra đúng họ tên người lĩnh, số chứng minh nhân dân, quân nhân hoặc hộ chiếu
Nêu rõ số tiền khách hàng cần lĩnh
(3) Lập bảng kê các loại tiền lĩnh: Thũ quỹ hoặc Teller căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và cơ cấu của các loại tiền có tại quỹ để lập bảng kê các loại tiền lĩnh, phân loại tiền chi trả Tự kiểm soát tổng số tiền chi ra trên chứng từ phải khớp đúng với tổng số tiền của các loại tiền trên bảng kê các loại tiền lĩnh
(4) Chuẩn bị tiền mặt theo bảng kê các loại tiền lĩnh đã lập nguyên bó, thếp lẻ, tờ lẻ và kiểm đếm lại số tiền mặt đúng với số tiền ghi trên chứng từ chi tiền
(5) Ghi sổ thủ quỹ
Thủ quỹ hoặc Teller thực hiện ghi sổ hoặc nhập máy theo mẫu theo đúng số tiền
đã chi trên chứng từ, họ tên người lĩnh tiền và nội dung chi
Ký tên và đóng dấu: “Đã chi tiền” lên chứng từ chi, bảng kê các loại tiền lĩnh
(8) Luân chuyển và lưu chứng từ: Thủ quỹ hoặc Teller chuyển chứng từ chi cho kế toán và lưu bảng kê các loại tiền lĩnh theo quy định (01 tháng)
Trang 102.1.2.3 Lưu ý khi thu chi ngoại tệ
Chi ngoại tệ phải thực hiện chi đúng loại ngoại tệ ghi trên chứng từ và không thực hiện chi theo bó, thếp mà phải đếm tờ ngay
Chỉ thu nhận những ngoại tệ hiện tại đơn vị đang mua vào hoặc đang huy động
Thu chi đúng loại ngoại tệ ghi trên chứng từ (ký hiệu ngoại tệ, tên ngoại tệ) chú ý phát hiện ngoại tệ giả, ngoại tệ đã có thông báo mất, ngoại tệ hết hạn lưu hành
Thu các khoản tiền mặt ngoại tệ của khách hàng với số lượng ngoại tệ lớn, loại ngoại tệ không phổ biến (như HKD, CNY ) phải có hình thức xác nhận việc thu nhận tiền (như ghi số sêri, số tiền, kí nhận…) để xác nhận của bên nộp tiền vào ngân hàng trong trường hợp phát hiện tiền siêu giả, không đủ tiêu chuẩn lưu thông
Trường hợp phát hiện ngoại tệ giả, bị phá hoại thì đơn vị phải thu giữ lập biên bản
xử lý theo quy định
Trường hợp ngoại tệ nghi giả thì yêu cầu khách hàng làm thủ tục để đơn vị gửi đi giám định Trên biên bản gửi đi giám định phải ghi rõ đầy đủ các yếu tố như sau: loại ngoại tệ, số sêri, năm phát hành, họ và tên, địa chỉ người có ngoại tệ nghi giả Kết quả giám định phải có đầy đủ chữ kí của bên giám định và các bên có liên quan (người giám định và người duyệt giám định phải chịu trách nhiệm nếu tờ ngoại tệ đó không phải là ngoại tệ giả)
2.1.2.4 Giao nhận tiền mặt nội bộ quầy
Việc giao nhận tiền mặt trong nội bộ quỹ (giữa các
thủ quỹ với thủ quỹ, giữa teller với các teller…) đều phải thực hiện trên cơ sở phiếu điều chuyển tiền mặt nội bộ (giao nhận với teller) hoặc bảng kê các loại tiền giao nhận (giao nhận với thủ quỹ, kiểm ngân) và có đầy đủ chữ ký của cá nhân chịu trách nhiệm kiểm đếm giao nhận
Việc giao ra ngoài đơn vị (chi nhánh, phòng giao dịch) tới các đơn vị khác trong
hệ thống, Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác phải được thực hiện căn cứ trên nhiều phiếu chi, yêu cầu tiếp quỹ, yêu cầu điều chuyển hoặc lệnh xuất quỹ có chữ ký của trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền
Việc xuất nhập quỹ liên quan đến nghiệp vụ này phải do trưởng quỹ hoặc thủ quỹ phụ trách tại đơn vị trực tiếp theo dõi thực hiện
2.1.2.5 Giao nhận tiền mặt với các đơn vị khác trong hệ thống và với Ngân hàng
Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng khác
Trưởng quỹ hoặc thủ quỹ phụ trách tại đơn vị chủ động theo dõi quỹ tiền tại đơn
vị, đảm bảo hạn mức tồn quỹ theo quy định, thực hiện nộp ngân hàng nhà nước, nộp điều chuyển hoặc xin tiếp quỹ từ các đơn vị khác cùng hệ thống để đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt của đơn vị
Việc giao tiền mặt ra ngoài đơn vị (chi nhánh, phòng giao dịch) tới các đơn vị khác trong hệ thống, ngân hàng nhà nước, tổ chức tín dụng khác phải được thực
Trang 11hiện căn cứ trên phiếu chi, yêu cầu tiếp quỹ, yêu cầu điều chuyển hoặc lệnh xuất quỹ có chữ kí của trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền
Việc xuất nhập quỹ liên quan đến nghiệp vụ này phải do trưởng quỹ hoặc thủ quỹ phụ trách tại đơn vị trực tiếp theo dõi thực hiện
Quy trình thu tiền vào, chi tiền ra thực hiện các bước thu, chi tiền đã nêu ra tại Điểm 3 và Điểm 4 của quy trình này
Đặc biệt lưu ý về kiểm tra chất lượng bó tiền, niêm phong tiền, sắp xếp thùng tiền, túi tiền trước khi xuất tiền hoặc nhận tiền về
Với những số tiền lớn có nhu cầu tiếp quỹ hoặc điều chuyển, đặc biệt là với ngoại
tệ, các đơn vị cần chủ động thông báo trước cho nhau để quản lí nguồn tiền mặt hiệu quả, không tồn quá nhiều hoặc thiếu tiền chi trả cho khách hàng
2.1.2.6 Kiểm quỹ, đối chiếu và quản lí các sổ sách liên quan đến tiền mặt
Phiếu điều chuyển tiền mặt nội bộ hoặc bảng kê các loại tiền giao nhận nội bộ kèm theo số giao nhận nội bộ phải ghi rõ số lượng, giá trị từng loại tiền, tổng cộng, bằng chữ, người giao, người nhận, ngày tháng…
Các loại sổ quỹ, nhật kí quỹ… in từ máy tính (sổ tờ rời) phải được in và đóng theo thứ tự trang các ngày trong tháng, có đầy đủ chữ kí của giám đốc, phụ trách kế toán, phụ trách quỹ, đóng dấu giáp lai từng ngày và lưu trong cặp file
Việc kiểm quỹ định kì, đột xuất thực hiện theo quy trình giao dịch Teller một cửa tại ngân hàng
Các thành phần tham gia kiểm quỹ phải là cán bộ
được chỉ thị theo văn bản của cấp có thẩm quyền
và đều chịu trách nhiệm chung về tính chính xác của việc kiểm đếm
Việc xử lí thừa thiếu tiền mặt, tài sản, giấy tờ có
giá thực hiện theo quy định thực hiện giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ
có giá của ngân hàng
Chi nhánh, điểm giao dịch tuân thủ triệt để các loại sổ sách tại quỹ như quy định Sổ phải đóng dấu giáp lai, đánh số thứ tự từng trang Sổ tồn quỹ cuối ngày phải có đầy
đủ chữ kí của Giám đốc (người được ủy quyền), phụ trách kế toán, phụ trách quỹ
Việc kiểm quỹ hàng ngày đều phải đảm bảo cân đúng giữa sổ quỹ do teller theo dõi trên máy, với kê tiền, nhật kí quỹ do máy in ra và phải được xác nhận ngay hàng ngày sau mỗi lần kiểm tiền Các chênh lệch (nếu có) phải được xử lí ghi nhận kịp thời vào khoản mục thừa thiếu quỹ trên sổ kế toán để không ảnh hưởng đến tiền mặt tồn đầu ngày hôm sau
Các loại sổ sách tại quỹ phản ánh thu chi và quản lí tiền mặt bao gồm:
o Sổ quỹ tiền mặt VND, ngoại tệ, giấy tờ có giá;
o Sổ theo dõi nhận tiền trong nội bộ;
o Sổ kiểm kê quỹ tiền mặt hàng ngày;
o Sổ theo dõi trả tiền thừa cho khách hàng;
Trang 12o Sổ theo dõi thừa thiếu mất tiền;
o Sổ theo dõi các loại tiền giả;
o Sổ thu nhận tiền mặt theo túi niêm phong;
o Sổ bàn giao chìa khóa cửa kho tiền;
o Sổ đăng kí ra vào kho tiền
2.1.3 Kế toán tiền mặt bằng đồng Việt Nam
2.1.3.1 Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 101 - Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Khi ngân hàng thu, chi tiền mặt bắt buộc phải có giấy nộp tiền, lĩnh tiền, séc lĩnh tiền hoặc phiếu thu, phiếu chi có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm theo quy định của chế độ kế toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt
Tại bộ phận quỹ, thủ quỹ mở sổ quỹ hoặc in từ máy
(đóng thành cuốn hoặc tờ theo mẫu in sẵn đã quy
định) để hạch toán các khoản thu, chi trong ngày và
tồn quỹ cuối ngày Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số
tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số
liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm
tra lại để xác định nguyên nhân Số chênh lệch phải
hạch toán vào tài khoản 3641 (phần thiếu) hoặc tài
khoản 461 (phần thừa) và kiến nghị biện pháp xử lý số
2.1.3.3 Tài khoản kế toán về tiền mặt
Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng
Nội dung và kết cấu tài khoản 1011 - Tiền mặt tại đơn vị
Bên Nợ: Số tiền mặt thu vào quỹ nghiệp vụ
Bên Có: Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
Số dư Nợ: Số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vị
Trang 13Nội dung và kết cấu tài khoản 1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt ở tại quỹ các đơn vị trực thuộc hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng)
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
- Các khoản thu tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ
Bên Có: - Số tiền mặt chi ra từ quỹ nghiệp vụ
- Các khoản chi tiền mặt ở đơn vị hạch toán báo sổ
Số dư Nợ: Số tiền mặt hiện có đang theo dõi tại quỹ nghiệp vụ của đơn vị
hạch toán báo sổ
Tài khoản 1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý Tài khoản này
dùng để hạch toán số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý (như tiền rách, nát, hư hỏng )
Tài khoản 1013 đối ứng với tài khoản 4523 - Thanh toán với khách hàng về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý
Bên Nợ: Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chờ xử lý ngân hàng
đã thu vào
Bên Có: Số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã được xử lý
Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông chưa xử lý hiện có ở các ngân hàng
Hạch toán chi tiết: Mở 1 tài khoản chi tiết
Nội dung và kết cấu tài khoản 1019 - Tiền mặt đang vận chuyển
Bên Nợ: Số tiền xuất quỹ để vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Số tiền đã vận chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào biên bản giao nhận tiền hoặc giấy báo của đơn vị nhận tiền)
Số dư Nợ: Số tiền mặt đang vận chuyển trên đường
Nội dung và kết cấu tài khoản 1014 - Tiền mặt tại máy ATM Tài khoản này dùng
để theo dõi số tiền đồng Việt Nam tại các máy ATM của TCTD
Bên Nợ: - Số tiền mặt tiếp quỹ cho máy ATM
- Các khoản thu tiền mặt trực tiếp từ máy ATM
Bên Có: - Số tiền mặt từ máy ATM nộp về quỹ tiền mặt đơn vị
- Các khoản chi tiền mặt tại máy ATM
Số dư Nợ: Số tiền mặt còn tồn tại máy ATM
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng máy ATM
2.1.3.4 Quy trình kế toán các nghiệp vụ về tiền mặt bằng đồng Việt Nam
Nội dung: Là việc phản ánh số tiền mặt nhập vào xuất ra của quỹ nghiệp vụ ngân
hàng, từ đó cho biết các thông tin về sự biến động và hiện có tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tháng, quý…
Thu tiền: Dựa vào các chứng từ thu tiền mặt như phiếu nộp tiền, phiếu thu…
kế toán sẽ ghi thu vào tài khoản thích hợp:
Trang 14Nợ TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 4211, 2111… Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng hoặc trả nợ
tiền vay
Chi tiền: Căn cứ vào các chứng từ như Séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền mặt, kế toán sau khi kiểm tra, nếu đủ điều kiện thanh toán thì ghi giảm tài khoản cho khách hàng:
Nợ TK 4211, 2111 hoặc TK thích hợp khác
Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị
Ngân hàng chuyển tiền cho đơn vị khác, cho các đơn vị phụ thuộc:
Nợ TK 1012, 1019
Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị
Khi có giấy giao nhận tiền của các đơn vị khác:
Nợ TK 4211, 5211, 5012, Tùy theo hình thức thanh toán vốn giữa các NH
Có TK 1012, 1019
Khi chuyển tiền cho máy ATM:
Nợ TK 1014 Tiền mặt tại máy ATM
Có TK 1011 Tiền mặt tại đơn vị
Khi nhận được các tín hiệu trên thẻ của người rút tiền:
Nợ TK 4211 Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong nước
Nợ TK thích hợp khác
Có TK 1014 Tiền mặt tại máy ATM
2.1.4 Kế toán tiền mặt tại quỹ bằng ngoại tệ
2.1.4.1 Nguyên tắc hạch toán các tài khoản ngoại tệ
Thực hiện hạch toán đối ứng giữa các tài khoản
ngoại tệ và từng loại ngoại tệ Đối với các nghiệp
vụ mua, bán ngoại tệ, hạch toán đồng thời các bút
toán đối ứng bằng ngoại tệ và bút toán đối ứng bằng
đồng Việt Nam
Đối với các khoản thu, trả lãi bằng ngoại tệ được thực
hiện thông qua nghiệp vụ mua bán ngoại tệ để chuyển đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thời điểm phát sinh để hạch toán vào thu nhập và chi phí
Giá trị ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam để hạch toán các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ trên các tài khoản có gốc ngoại tệ tính theo giá mua, bán thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Đối với các nghiệp vụ ngoại tệ khác, hạch toán thống nhất theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản ngoại tệ, ghi cả ngoại tệ và đồng Việt Nam Phần kế toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ chỉ phản ánh bằng đồng Việt Nam Cuối tháng, tiến hành quy đổi (để lập báo cáo) số dư tất cả các tài khoản thuộc khoản mục tiền tệ theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đồng đôla Mỹ do
Trang 15Ngân hàng Nhà nước công bố vào cuối tháng, trừ các khoản mục phi tiền tệ (TSCĐ, vật liệu, góp vốn đầu tư, mua cổ phần bằng ngoại tệ ) vẫn theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (các tài khoản này không được đánh giá lại) Số chênh lệch tăng, giảm
số dư cuối tháng (quy ra đồng Việt Nam) của các tài khoản có gốc ngoại tệ được hạch toán bổ sung vào doanh số trong tháng của các tài khoản ngoại tệ và chuyển vào tài khoản 631 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Đối với TCTD có nhiều nghiệp vụ ngoại tệ, để đơn giản công việc hạch toán hàng ngày, có thể tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp các tài khoản ngoại tệ theo nguyên tệ, nhưng đến cuối tháng, phải quy đổi số dư, doanh số hoạt động trong tháng của các tài khoản ngoại tệ ra đồng Việt Nam (theo tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ do Ngân hàng Nhà nước công bố vào ngày cuối tháng) để tổng hợp và phản ánh đầy đủ hoạt động trên bảng cân đối tài khoản hàng tháng bằng đồng Việt Nam
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại nguyên tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
2.1.4.2 Tài khoản phản ánh ngoại tệ
Nội dung và kết cấu tài khoản 1031 - Ngoại tệ tại đơn vị
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ xuất quỹ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ nhập quỹ hiện có đang theo dõi tại TCTD
Nội dung và kết cấu tài khoản 1032 - Ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ
Bên Nợ: - Giá trị ngoại tệ tiếp quỹ cho đơn vị hạch toán báo sổ
- Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ thu vào
Bên Có: - Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ nộp về quỹ của
- Giá trị ngoại tệ đơn vị hạch toán báo sổ chi ra
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang theo dõi ở đơn vị hạch toán báo sổ
Nội dung và kết cấu tài khoản 1033 - Ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ tiêu thụ
Bên Có: Giá trị ngoại tệ đã được tiêu thụ
Số dư Nợ: Giá trị ngoại tệ đang gửi đi nhờ tiêu thụ
Tài khoản 1039 - Ngoại tệ đang vận chuyển Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị
ngoại tệ chuyển cho các đơn vị khác đang trên đường đi Trường hợp đơn vị nhận ngoại tệ đến nhận trực tiếp tại đơn vị mình thì các Tổ chức tín dụng không phải hạch toán theo dõi vào tài khoản này
Bên Nợ: Giá trị ngoại tệ vận chuyển đến đơn vị nhận tiền
Bên Có: Giá trị ngoại tệ chuyển đến đơn vị nhận (căn cứ vào Biên bản giao nhận hoặc giấy báo của đơn vị nhận ngoại tệ)
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ ở đơn vị đang vận chuyển trên đường Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị nhận ngoại tệ vận chuyển đến
Trang 16Tài khoản 104 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ Tài khoản này dùng để phản ánh các
chứng từ có giá trị ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng
Tài khoản 104 có các tài khoản cấp III sau:
1041 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ tại đơn vị
1043 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu
1049 - Chứng từ có giá trị ngoại tệ đang vận chuyển
Nội dung hạch toán tài khoản 1041 giống như nội dung
hạch toán tài khoản 1031
Nội dung hạch toán tài khoản 1043 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1033 Nội dung hạch toán tài khoản 1049 giống như nội dung hạch toán tài khoản 1039
2.1.4.3 Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền mặt bằng ngoại tệ, chứng từ có giá trị
ngoại tệ
Đối với tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị, tiền mặt ngoại tệ tại đơn vị hạch toán báo sổ,
tiền mặt ngoại tệ đang vận chuyển, quy trình kế toán giống với tiền mặt bằng đồng Việt Nam tại đơn vị
Đối với chứng từ có giá trị ngoại tệ:
Kế toán chứng từ có giá trị ngoại tệ nhập quỹ
Số tiền chi trả cho khách hàng = Giá trị của chứng từ
có giá trị ngoại tệ –
Số tiền chiết khấu
Kế toán lập chứng từ, ghi:
Nợ TK chứng từ có giá trị ngoại tệ tại quỹ: Số tiền của chứng từ có giá ngoại tệ
Có TK 1031, 4221: Số tiền của chứng từ - Số tiền chiết khấu
Có TK Thu nhập: Số tiền chiết khấu
Kế toán chứng từ có giá trị ngoại tệ đã gửi đi nhờ thu hộ
Các chứng từ có giá trị ngoại tệ đã gửi đi nhờ thu hộ là những chứng từ có giá trị ngoại tệ do các ngân hàng đại lý hoặc các đại lý phát hành Các ngân hàng phát hành phải có trách nhiệm thanh toán các giấy tờ có giá trị ngoại tệ do mình phát hành Để được hưởng số tiền của chứng từ có giá trị ngoại tệ các NHTM phải gửi các loại chứng từ tới các ngân hàng đại lý phát hành để nhờ thu hộ
Kế toán các chứng từ có giá trị đã nhập quỹ gửi đi nhờ thu hộ
Kế toán làm thủ tục xuất quỹ số chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi ngân hàng đại lý nhờ thu hộ Hạch toán:
o Bước 1: Gửi chứng từ đi, hạch toán:
Nợ TK chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu hộ (TK 1043)
Có TK chứng từ có giá trị ngoại tệ tại quỹ (TK 1041)
o Bước 2: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng đại lý, hạch toán:
Nợ TK 1331
Có TK chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nhờ thu hộ (TK 1043)
Kế toán các chứng từ có giá trị ngoại tệ của khách hàng gửi đi nhờ thu (chưa nhập quỹ)
Trang 17o Bước 1: Gửi chứng từ đi, hạch toán:
Nhập TK ngoại bảng “Chứng từ có giá trị ngoại tệ gửi đi nước ngoài nhờ thu” (TK 9123)
o Bước 2: Khi nhận được báo Có của ngân hàng đại lý, hạch toán:
Xuất TK ngoại bảng 9123 Đồng thời hạch toán nội bảng:
Nợ TK 1331: Số tiền theo giấy báo Có
Có TK 1031, 4221: Số tiền theo giấy báo Có - Số tiền chiết khấu
Có TK thu nhập: Số tiền chiết khấu
2.1.5 Kế toán kim loại quý, đá quý
2.1.5.1 Nguyên tắc hạch toán kim loại quý, đá quý
Đối với TCTD có nhiều giao dịch vàng và có khả
năng ứng dụng công nghệ tin học có thể hạch toán
chi tiết theo dõi vàng bằng hiện vật (theo đơn vị là
chỉ vàng 99,99%) và giá trị Khi hạch toán tổng hợp
phải quy đổi giá trị hiện vật sang đồng Việt Nam
(đánh giá lại giá trị vàng) theo giá vàng thực tế mua
vào tại thời điểm lập báo cáo Và đối với nghiệp vụ
mua bán vàng có thể sử dụng thông qua hai tài khoản 4711 và 4712 để hạch toán tương tự như hạch toán mua bán ngoại tệ (coi vàng như một loại ngoại tệ)
Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đối với tài khoản vàng tiền tệ tương tự như kế toán tài khoản ngoại tệ Nghiệp vụ mua bán và phái sinh vàng tiền tệ, kế toán sử dụng các tài khoản mua bán và phái sinh ngoại tệ để hạch toán (coi vàng như một loại ngoại tệ)
Hoạt động tiêu thụ vàng phi tiền tệ sử dụng Tài khoản 478 - Tiêu thụ vàng bạc, đá quý Trong kế toán chi tiết về vàng, các TCTD hạch toán cả giá trị và khối lượng hiện vật nhập, xuất, tồn kho Khi lên Báo cáo kế toán, giá trị vàng được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định
2.1.5.2 Nội dung và kết cấu của các tài khoản
Tài khoản 1051 - Vàng tại đơn vị Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị vàng của
TCTD
Bên Nợ: Giá trị vàng nhập kho
Bên Có: Giá trị vàng xuất kho
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị vàng tồn kho tại đơn vị
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo vàng tiền tệ và vàng phi tiền tệ
Tài khoản 1052 - Vàng tại đơn vị hạch toán báo sổ Tài khoản này dùng để theo dõi giá
trị vàng tại quỹ của các đơn vị hạch toán báo sổ (không lập bảng cân đối kế toán riêng) Bên Nợ: - Giá trị vàng tiếp quỹ cho các đơn vị hạch toán báo sổ
- Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ thu vào
Bên Có: - Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chuyển về đơn vị chủ quản
- Giá trị vàng đơn vị hạch toán báo sổ chi ra
Trang 18Số dư Nợ: Giá trị vàng hiện đang còn tồn quỹ tại đơn vị hạch toán báo sổ Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng đơn vị hạch toán báo sổ
Tài khoản 1053 - Vàng đang mang đi gia công, chế tác
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác của TCTD
Bên Nợ: Giá trị vàng xuất kho mang đi gia công chế tác
Bên Có: Giá trị vàng mang đi gia công chế tác đã nhập lại kho
Số dư Nợ: Phản ánh giá trị vàng đang mang đi gia công, chế tác
Hạch toán chi tiết: Mở 01 tài khoản chi tiết
Tài khoản 1058 - Kim loại quý, đá quý khác
Tài khoản này dùng để hạch toán giá trị kim loại quý, đá quý của TCTD
Nội dung hạch toán trên tài khoản này tương tự như nội dung hạch toán trên Tài khoản 1051 – Vàng, đá quý tại đơn vị
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại kim loại quý, đá quý
2.1.5.3 Quy trình kế toán một số nghiệp vụ chính
Khi ngân hàng xuất tiền mặt mua vàng bạc, đá quý:
Nợ TK 1051 Vàng, đá quý tại đơn vị
Có TK 1011, 1031 Tiền mặt, ngoại tệ
Khi chuyển vàng cho đơn vị hạch toán báo sổ:
Nợ TK 1052 Vàng, đá quý tại đơn vị hạch toán báo sổ
Có TK 1051 Vàng, đá quý tại đơn vị
Khi chuyển vàng đi gia công chế tác:
Nợ TK 1053 Vàng đang mang đi gia công, chế tác
Có TK 1051 Vàng, đá quý tại đơn vị
Khi gửi vàng vào các TCTD khác trong nước hoặc nước ngoài:
Nợ TK 135 Vàng gửi tại các TCTD khác trong nước
Nợ TK 136 Vàng gửi tại các TCTD ở nước ngoài
Có TK 1051 Vàng, đá quý tại đơn vị
2.1.6 Kế toán tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
2.1.6.1 Nguyên tắc kế toán tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
Căn cứ để hạch toán vào tài khoản này là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc Bảng sao
kê của Ngân hàng Nhà nước kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc )
Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng Nhà nước gửi đến kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn
vị, số liệu trên chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng Nhà nước thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước để cùng đối chiếu, xác minh, xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch, thì kế toán ghi sổ theo số liệu trong giấy báo hay bảng kê của Ngân hàng Nhà nước Số chênh lệch
Trang 19ghi vào bên Nợ của TK 359 - Các khoản phải thu (Nếu số liệu kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng Nhà nước) hoặc ghi vào bên Có TK 4599 - Các khoản chờ thanh toán khác (Nếu số liệu kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng Nhà nước) Sang tháng sau phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ
Nội dung và kết cấu tài khoản 1111 và 1121 - Tiền gửi phong tỏa bằng VND và
ngoại tệ
Bên Nợ: Số tiền gửi vào tài khoản phong tỏa
Bên Có: Số tiền được chuyển sang tài khoản thích hợp để hoạt động
Số dư Nợ: Số tiền đang gửi ở tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng Nhà nước
Nội dung và kết cấu của tài khoản 1113, 1123 - Tiền gửi thanh toán bằng VND
và ngoại tệ Tài khoản 1116 và 1126 - Tiền ký quỹ bảo lãnh bằng VND và ngoại tệ
Bên Nợ: Số tiền gửi vào tài khoản Ngân hàng Nhà nước để thanh toán hoặc ký quỹ bảo lãnh
2.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Mục đích: Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về công tác kế toán
tiền gửi, tiềt gửi tiết kiệm của các cá nhân, đơn vị, tiền đi vay của các tổ chức tín dụng khác và tiền vay ngân hàng nhà nước, cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin về nghiệp vụ huy động vốn trong các ngân hàng từ chi tiết đến tổng hợp
2.2.1 Khái niệm và phân loại huy động vốn
2.2.1.1 Khái niệm
Ngân hàng kinh doanh tiền tệ dưới hính thức huy động, cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ khác Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng thương mại – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu hoạt động huy động vốn là một việc hết sức cần thiết để qua đó có những phương pháp quản lý cũng như sử dụng một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 20Vốn huy động là vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Ngân hàng mua quyền sử dụng các khoản vốn của ngân hàng trong một thời gian nhất định
và có trách nhiệm hoàn trả số vốn đó theo đúng kế hoạch
2.2.1.2 Các hình thức huy động vốn
Bởi vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi ngân hàng nên nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng thương mại Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốn huy động được vì vậy việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều hết sức cần thiết đối với ngân hàng bởi như vậy họ mới khai thác được hết các nguồn vốn từ các doanh nghiệp và cá nhân trong mọi thành phần kinh tế
Nguồn tiền được truyền tải đến ngân hàng theo nhiều kênh khác nhau, với các hình thức phân loại khác nhau
Phân loại theo đối tượng khách hàng
Khách hàng là nhân tố quan trọng trong hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên lại bao gồm nhiều đối tượng khác nhau, rất đa dạng Chính vì vậy trong hoạt động của ngân hàng sẽ được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đối tượng sử dụng Đối với hoạt động huy động vốn, dựa theo đối tượng khách hàng thì hoạt động huy động vốn của ngân hàng được chia thành các hình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác
Tiền gửi của cá nhân
Khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số khách hàng của ngân hàng Chính vì vậy, các hoạt động dịch vụ của ngân hàng với đối tượng khách hàng này cũng rất đa dạng, đặc biệt đối với hoạt động huy động vốn Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho mình thì khách hàng cá nhân đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể cho ngân hàng với số tiền nhàn rỗi của mình Đồng thời lượng vốn huy động được thì rất ổn định góp phần làm cho ngân hàng
có thể dễ dàng sử dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư của mình một cách hiệu quả nhất
Tiền gửi của doanh nghiệp
Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng mà các doanh nghiệp cũng như các tổ chức kinh tế khác cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng
Trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng, lượng vốn huy động từ khách hàng
là doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác cũng chiếm phần lớn
Tuy nhiên mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này là khác so với khách hàng cá nhân nên ngân hàng chỉ sử dụng được một phần nhỏ trong lượng vốn huy động được đó là số dư trên tài khoản của các doanh nghiệp cũng như của các
tổ chức kinh tế Bởi vì mục đích gửi tiền của đối tượng khách hàng này là dùng
để thanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác nên lượng vốn huy động
sẽ không có thời gian cố định gây khó khăn cho ngân hàng trong việc đem vốn đi
Trang 21đầu tư sinh lời Tuy nhiên không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng gửi tiền với mục đích thanh toán, bởi với số tiền nhãn rỗi sẽ được hưởng lãi nếu doanh nghiệp gửi tiền có kỳ hạn
Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác
Trên thực tế tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác nhằm tạo khả năng thanh toán cho ngân hàng Tuy nhiên trong một số trường hợp, với những ngân hàng có một lượng vốn huy động lớn có thể đem gửi tại các ngân hàng khác nhằm mục đích hưởng một phần lãi hoặc được hưởng lãi điều hoà từ hội sở chính của các ngân hàng đó Điều này giúp ngân hàng thương mại giảm bớt được một phần chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng
Phân loại theo mục đích huy động
Nếu phân loại theo mục đích huy động thì bao gồm các hình thức sau:
Tiền gửi thanh toán
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, ngân hàng sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng khi họ có yêu cầu Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch
vụ ngân hàng với mức chi phí thấp
Tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư đều có khoản tiền nhàn rỗi, khoản thu nhập chưa sử dụng đến Trong điều kiện có thể tiếp cận ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời Do lượng tiền nhàn rỗi này của dân cư được gửi với thời gian cố định nên đây là lượng vốn chủ yếu cho ngân hàng sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy, nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ tiền tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động vốn đa dạng với lãi suất hấp dẫn
Phân loại theo kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi ngắn hạn
Đây là nguồn vốn ngân hàng huy động trong khoảng thời gian ngắn hạn và thường xác định là từ 0 cho đến 12 tháng
Tiền gửi trung và dài hạn
Là vốn mà ngân hàng huy động từ nguồn vốn trung và dài hạn với thời gian từ 12 tháng trở lên