Đặc điểm của học thuyết KTCT tiểu tư sản Thứ hai, muốn thay thế chế độ TB bằng chế độ XH dựa trên sự bình đẳng đó là nền sản xuất nhỏ... Đặc điểm của học thuyết KTCT tiểu tư sản Đưa
Trang 1Chương 5
KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN
Trang 2Nội dung
1 Hoàn cảnh ra đời
2 Đặc điểm của học thuyết KTCT tiểu TS
3 Các học thuyết kinh tế của Sismondi (1773-1842)
4 Các quan điểm kinh tế của Proudon ( 1809 - 1865)
Trang 31 Hoàn cảnh ra đời
- Cuới TK 18 đ ầu TK 19, QHSX TBCN củng cố => GCTS & GCVS đã trở thành các giai cấp cơ bản trog xã hợi
- Nền CN máy móc ra đời => tình trạng bần cùng hóa giai cấp vơ sản, thất nghiệp tăng lên => phân hóa giai cấp mợt cách sâu sắc
- Xuất hiện một dòng tư tưởng phê phán CNTB của các nhà kinh tế tiểu
tư sản.
Trang 42 Đặc điểm của học
thuyết KTCT tiểu tư sản
Thứ nhất , phê phán CNTB là phát triển tư tưởng kinh tế theo hướng vô chính phủ
Nhấn mạnh vai trò của đạo đức, phẩm hạnh, phẩm giá con người thay thế cho các quy luật kinh tế khách quan.
Trang 52 Đặc điểm của học
thuyết KTCT tiểu tư sản
Thứ hai, muốn thay thế chế độ
TB bằng chế độ XH dựa trên sự bình đẳng đó là nền sản xuất nhỏ
Trang 62 Đặc điểm của học
thuyết KTCT tiểu tư sản
Đưa ra các kiến nghị: hạn
chế tự do cạnh tranh, hạn
chế sử dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, chia nhỏ tư liệu sản xuất
và giao cho những người tư
hữu nhỏ.
Trang 7Các đại biểu
Sismondi 1842)
(1773- Proudon 1865)
Trang 8(1809-3 SISMONDI ( 1773 -1842)
Jean Charles Leonard Simonde de
Sismondi sinh ra trong một gia đình mục
sư tin lành Sau khi tốt nghiệp đại học làm việc trong ngân hàng ở Lyon
Các tác phẩm lớn như : sự giàu có của thương mại ( 1803) ; Những
nguyên lý mới của KTCT ( 1819) ;
nghiên cứu mới về khoa KTCT ( 1837)
….
Trang 9định, được đo bằng thời gian lao
động xã hội cần thiết trong điều
kiện trung bình
- Thấy được mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng.
Trang 103 SISMONDI ( 1773
-1842)
Thứ hai, lý luận về tiền tệ:
Tiền là sản phẩm cần
thiết của quá trình phát
triển quan hệ hàng hóa Nó có giá trị bên trong và là
thước đo chung của giá trị
Trang 113 SISMONDI ( 1773 -1842)
Thứ ba, lý luận về thu nhập:
lợi nhuận là thu nhập của tư bản được lấy từ sản phẩm lao động
của công nhân Nó là phần bóc lột lao động không công của
công nhân và thuộc về nhà tư
bản
Trang 123 SISMONDI ( 1773
-1842)
Về địa tô là tặng phẩm của
tự nhiên
Thấy được những người canh
tác trên đất xấu cũng phải
nộp địa tô, đây là mầm móng lý luận địa tô tuyệt đối mà
trước ông không tác giả nào thấy được
Trang 143 SISMONDI ( 1773 -1842)
Thứ tư, lý luận về khủng hoảng kinh tế
kinh tế là do tiêu dùng lạc hậu
so với sản xuất
xuất Mức cầu giảm sút, tiêu
dùng không đầy đủ là do phân phối không công bằng
Trang 153 SISMONDI ( 1773 -1842)
Để giải quyết khủng hoảng: ngoại thương là lỗ thông hơi của CNTB
Nhưng nếu nước nào cũng đẩy
mạnh ngoại thương thì việc thực hiện sản phẩm của nhau sẽ khó khăn
Vì vậy, phải có lớp người thứ ba
để tăng sức mua của xã hội :
nông dân, thợ thủ công, tiểu
thương…
Trang 163 SISMONDI ( 1773 -1842)
Thứ năm, về vai trò của nhà
nước trong nền kinh tế: nhà nước phải can thiệp vào nền kinh tế
nhằm điều tiết quan hệ phân phối công bằng hơn để bảo vệ giai cấp tiểu tư sản
Nhà nước là đại diện của lợi ích
tất cả giai cấp, có khả năng điều hoà xã hội
Trang 17Nhận xét về SISMONDI
Ưu điểm:
- Phê phán chủ nghĩa tư bản, chỉ ra các mâu thuẫn của nó và bảo vệ quyền lợi của quần chúng lao động, có sự quan tâm đến phúc lợi xã hội
Trang 18
Lý tưởng hoá nền sản xuất nhỏ, muốn quay ngược tiến trình lịch sử khôi phục nền sản xuất nhỏ (thể hiện tính chất không tưởng và phản động).
Trang 194 PROUDHON ( 1809 -
1865)
Pierre Joseph Proudhon là nhà
kinh tế tiểu tư sản người Pháp
Về sau ông được bầu vào
quốc hội Pháp
Tác phẩm: Sở hữu là gì ?
(1840)
Hệ thống của những mâu
thuẫn kinh tế hay triết học của sự khốn cùng (1846).
Trang 204 PROUDON ( 1809 - 1865)
Thứ nhất, lý luận về giá trị
trù trừu tượng và vĩnh viễn
trị cấu thành.
và giá trị trao đổi Hai phạm trù này đối lập với nhau thể hiện hai xu
hướng là sự dư thừa và sự khan hiếm.
Trang 21 Giá trị cấu thành được tạo ra trong sản xuất Khi một sản
phẩm đã qua thị trường, được
thị trường chấp nhận thì nó có giá trị Ngược lại nó không có giá trị
Trang 22Thứ hai, lý luận về tiền tệ
tín dụng
Đề nghị mở một ngân
hàng trao đổi thực hiện tín dụng không có lãi
Trang 23Thứ ba, lý luận về sự
Chênh lệnh đó bị nhà tư bản
chiếm không, đó là sự bóc lột
Trang 24Thứ tư, về cách mạng xã
hội
Cải cách xã hội không cần bạo lực, không tin vào bạo lực cách mạng
Trang 25Thứ năm, quan niệm về
sở hữu
chủ trương duy trì chế độ tư hữu
nhỏ mà chống lại sự lạm dụng chế độ tư hữu tư sản
tiêu cực : phá hoại sự bình đẳng, tích cực, bảo đảm cho người ta
khỏi sự phụ thuộc, được độc lập, tự do
Trang 264 PROUDHON ( 1809 -
1865)
Xóa bỏ sở hữu và giữ lại tài sản cá nhân Về thực chất là xóa bỏ tư hữu TBCN, giữ lại sở hữu nhỏ - tài sản
Trang 27Đánh giá chung
phê phán chủ nghĩa tư bản một cách toàn diện, chỉ rõ mâu thuẫn trong sự phát triển nội tại của phương thức này và bác
bỏ sự tồn tại của nó.
sự phát triển của xã hội tư bản gây ra.
người nghèo khổ trong chủ nghĩa tư bản Đặc biệt họ chú
xã hội của người lao động.
cập ngày càng có ý nghĩa lớn đối với việc phân tích sự phát triển của chủ nghĩa tư bản nói riêng , sự phát triển xã hội nói chung, nhất là các nước lạc hậu mới bắt đầu phát triển sản xuất hàng hoá lớn.
Trang 28Đánh giá chung
các vấn đề kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở tình cảm đạo đức
của những người sản xuất nhỏ bị phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa làm cho tan rã Từ đó đã đi đến phủ nhận quy luật khách quan khi phê phán chủ nghĩa tư bản, phủ nhận nền sản xuất đại công nghiệp, phủ nhận tính khách quan, hợp quy luật của con đường phát triển xã hội, vì thế có thái độ cơ bản là tiêu cực đối với nền sản xuất lớn.
tưởng, vừa mang tính chất phản động Đó là hy vọng vào việc cải tạo xã hội tư bản theo mô hình lý tưởng phù hợp với đạo đức và tình cảm của người tiểu tư sản ngay trên những cơ sở
quan hệ biện chứng của sự phát triển từ sản xuất hàng hoá nhỏ lên sản xuất hàng hoá lớn.