1. Trang chủ
  2. » Tất cả

chuong_5_-_bo_chung_tu_trong_ttqt_

93 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂNTác dụng:  Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất hoặc NK  Làm tài liệu kèm theo hóa đơn TM trong bộ chứng từ  Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng HH

Trang 1

CHƯƠNG 5

BỘ CHỨNG TỪ TRONG TTQT

Trang 3

 Hiểu được nội dung từng loại chứng từ đi kèm

theo phương thức TTQT

 Kiểm tra sự hợp lệ và chính xác của từng loại

chứng từ trong TTQT

 Hiểu và biết cách sử dụng từng loại chứng từ

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

Trang 4

Chứng từ tài chính

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

BỘ CHỨNG TỪ TRONG TTQT

Trang 5

5.1.1 HỐI PHIẾU

Khái niệm:

HP là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện

của một người ký phát (drawer) cho người khác (drawee), yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy phiếu; hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai; hoặc tại một ngày có thể xác định được trong

tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một

Trang 6

5.1.2 LỆNH PHIẾU

Khái niệm:

LP là một tờ giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do một

người, gọi là người ký phát, cam kết trả vô điều kiện một số tiền nhất định vào một ngày nhất định cho một người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh

phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của

người thụ hưởng

Trang 7

5.1.3 SÉC

Khái niệm:

Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người

chủ tài khoản mở tại NH ra lệnh cho NH (nơi mở tài khoản) trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình mở ở NH này trả cho người cầm séc

hoặc cho người được chỉ định trên tờ séc

Trang 8

* Điều kiện trả tiền là D/A hay D/P?

* Chi phí nhờ thu ai chịu?

Trang 9

Chứng từ thương mại

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

BỘ CHỨNG TỪ TRONG TTQT

Trang 10

Vận đơn theo hợp đồng thuê

tàu (Charter Party B/L)

Vận đơn hàng không (Air Way Bill)

Trang 11

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Khái niệm:

Là chứng từ chuyên chở HH trên biển, do người vận

tải cấp cho người gửi hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vận tải với người chủ hàng

Trang 12

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Chức năng:

 Là biên lai của người vận tải xác nhận đã nhận hàng để chuyên

chở.

 Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận

tải đường biển

 Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với những HH đã ghi

trong vận đơn

Trang 13

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Tác dụng:

 Làm căn cứ khai hải quan, làm thủ tục xuất hoặc NK

 Làm tài liệu kèm theo hóa đơn TM trong bộ chứng từ

 Làm chứng từ để cầm cố, mua bán, chuyển nhượng HH

 Làm căn cứ xác định lượng hàng đã gửi đi

Trang 14

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Trang 15

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

- Thời gian và địa điểm cấp vận đơn, số bản gốc vận đơn, chữ ký của người vận

tải hoặc của thuyền trưởng hoặc của người đại diện cho thuyền trưởng

Trang 16

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Nội dung:

- Cơ sở pháp lý của vận đơn

- Các điều khoản về trách nhiệm và miễn trách nhiệm

của người vận tải.

Trang 17

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Một số loại vận đơn phổ biến:

trên vận đơn :

- Vận đơn đích danh (Straight B/L)

- Vận đơn theo lệnh (Order B/L)

- Vận đơn xuất trình (Bearer B/L)

Trang 18

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Một số loại vận đơn phổ biến:

Căn cứ vào phê chú trên vận đơn :

- Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)

- Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L)

Căn cứ vào cách chuyên chở:

- Vận đơn chở suốt (Through B/L)

- Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)

Trang 19

VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

Một số loại vận đơn phổ biến:

Căn cứ vào thời gian cấp vận đơn và thời gian bốc xếp hàng :

- Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L)

- Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L)

- Vận đơn đến chậm (Stale B/L)

- Vận đơn hỗn hợp (Combined B/L)

- Vận đơn rút gọn (Short B/L) 

Trang 20

VẬN ĐƠN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (COMBINED TRANSPORT DOCUMENT)

Khái niệm: là vận đơn được sử dụng trong trường hợp HH được vận chuyển

từ nơi đi đến nơi đến bằng hai hay nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau Tên gọi:

- Combined Transport Bill of Lading

- Bill of Lading for Combined Transport Shipment or Port to Port Shipment

- Negotiable FIATA Multimodal Transport Bill of Lading

- Multimodal Transport Document

Trang 21

VẬN ĐƠN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC (COMBINED TRANSPORT DOCUMENT) Đặc điểm:

- Ghi rõ nơi nhận hàng để chở và nơi giao hàng

- Người cấp vận đơn này phải là người vận chuyển hoặc người kinh doanh vận tải đa phương thức

- Ghi rõ việc được phép chuyển tải, các phương thức vận tải tham gia và nơi chuyển tải

- Người cấp vận đơn này phải chịu trách nhiệm về HH từ nơi nhận hàng để chở đến nơi giao hàng

Trang 22

VẬN ĐƠN THEO HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU

(Charter Party B/L)

Khái niệm: là vận đơn được phát hành trong trường hợp hàng

hoá được chuyên chở theo một hợp đồng thuê tàu chuyến Trên vận đơn có ghi:

- " Phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu“, hoặc

- "Sử dụng với hợp đồng thuê tàu" (to used with Charter Party)

Trang 23

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Khái niệm: là chứng từ vận chuyển HH và bằng chứng

của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển HH bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận HH để vận chuyển (Luật Hàng Không dân

dụng VN số 66/2006/QH11 của Quốc hội - Ban hành ngày 12-07-2006)

Trang 24

Chức năng:

 Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết

 Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận

hàng

 Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường

hàng không

 Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá

 Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ

chuyên chở HH

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 26

Một số loại vận đơn phổ biến:

Căn cứ vào người phát hành :

- Vận đơn của hãng hàng không (Airline airway bill): Có ghi biển tượng và

mã nhận dạng

- Vận đơn trung lập ( Neutral airway bill)

Căn cứ vào việc gom hàng :

- Vận đơn chủ (Master Airway bill-MAWB)

- Vận đơn của người gom hàng (House airway bill-HAWB)

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 27

Nội dung của Air Way Bill 

- In theo mẫu của Hiệp hội vận tải hàng không QT IATA

- Gồm 3 bản gốc (các bản chính) và các bản phụ

- Mặt trước: các vận đơn giống nhau, trừ màu sắc và ghi chú bên dưới.

- Mặt sau: khác nhau giữa các vận đơn

+ bản phụ mặt sau để trống

+ bản gốc: là các quy định có liên quan đến vận chuyển HH bằng

đường hàng không

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 28

Lập và phân phối Air Way Bill

+ Bản thứ ba: do người chuyên chở ký và người chuyên chở giao cho

người gửi hàng sau khi nhận hàng để chở

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 29

Lập và phân phối Air Way Bill

 Phân phối:

Bộ vận đơn có thể gồm từ 8 đến 14 bản, thông thường là 9 bản, trong đó gồm ba bản gốc (các bản chính - orginal), còn lại là các bản phụ (copy), được đánh số từ 1 đến 14

- Bản gốc số 1: dành cho người chuyên chở, màu xanh lá cây, có chữ ký của người gửi hàng

- Bản gốc số 2: dành cho người nhận hàng, màu hồng, được gửi cùng lô hàng tới nơi đến

cuối cùng và giao cho người nhận khi giao hàng

- Bản gốc số 3: dành cho người gửi hàng, màu xanh da trời, có chữ ký của cả người chuyên

chở và người gửi hàng

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 30

Lập và phân phối Air Way Bill

 Phân phối (tt)

- Bản số 4: màu vàng, có sẵn ở nơi đến cuối cùng, có chữ ký của người nhận hàng,

biên lai giao hàng.

- Bản số 5: dành cho sân bay đến, có sẵn ở sân bay đến.

- Bản số 6: dành cho người chuyên chở thứ 3, dùng khi hàng được chuyên chở tại

sân bay thứ 3

- Bản số 7: dành cho người chuyên chở thứ 2, dùng khi hàng được chuyển tải tại

sân bay thứ 2

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 31

Lập và phân phối Air Way Bill

 Phân phối (tt):

- Bản số 8: dành cho người chuyên chở thứ 1, được bộ phận

chuyển hàng hoá của người chuyên chở đầu tiên giữ lại khi làm hàng

- Bản số 9: dành đại lý

- Bản 10 đến 14: là những bản chỉ dùng cho chuyên chở khi cần

thiết

VẬN ĐƠN HÀNG KHÔNG (Air Way Bill)

Trang 32

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

 Phiếu đóng gói HH (Packing list)

Bảng kê chi tiết (Specification)

 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)

 Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)

 Hóa đơn hải quan (Custom Invoice)

 Bảo hiểm đơn (Insurance Invoice)

Trang 33

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

 Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)

 Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)

 Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)

 Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

(Phytosanitary Certificate)

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật

Trang 34

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

+ Tác dụng:

* Kiểm tra lệnh đòi tiền (nếu kèm Hối phiếu)

* thay thế hối phiếu để đòi tiền (nếu không kèm theo Hối phiếu)

* Cơ sở tính thuế hải quan

Trang 35

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Ngày tháng lập hóa đơn

- Tên địa chỉ người bán, người mua

- Tên hàng hoặc tên DV được mua bán

- Số lượng HH

Trang 36

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

+ Các loại hóa đơn:

Hóa đơn tạm thời (Provisional invoice)

Hóa đơn chính thức (Final Invoice)

Hóa đơn chi tiết (Detailed Invoice)

Hóa đơn chiếu lệ (Proforma Invoice)

Trang 42

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Hóa đơn lãnh sự (Consular Invoice)

bắt buộc ở những nước mà thuế NK được tính theo

giá trị hàng

 Hóa đơn hải quan (Custom Invoice)

thuận tiện cho việc thống kê của hải quan nước NK, xác định nguồn gốc HH, xác định chính xác giá của HH

+ Chi tiết về người bán, người mua, địa điểm và thời gian lập hóa

đơn, nơi gởi và nơi nhận, tên hàng, ký mã hiệu, nước XK HH, số lượng, trọng lượng HH, giá hàng tính bằng tiền của nước XK

Trang 43

- Xác nhận việc trả phí bảo hiểm.

- Là chứng từ cần thiết để khiếu nại hãng bảo hiểm và để nhận tiền bồi thường bảo hiểm

Trang 44

- Thay thế cho bảo hiểm đơn

- Làm bằng chứng về phạm vi được bảo hiểm của HH

 Giống như Bảo hiểm đơn, tuy nhiên không có phần các

Trang 45

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of

 dùng trong trường hợp đối tượng mua bán là những

HH mà chỉ cần quan tâm đến số lượng như bàn ghế, thuốc lá …

 do cục kiểm nghiệm phẩm chất HH XNK hoặc công ty giám định, hoặc do đơn vị XK lập và được kiểm nghiệm, công ty

Trang 46

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Giấy chứng nhận trọng lượng (Certificate of Weight)

+ Tác dụng: để đối chiếu giữa hàng người bán đã gửi

với hàng thực nhận về khối lượng từng mặt hàng

+ Nội dung: gồm Tên người gửi, tên người nhận, tên

phương tiện vận tải, ngày bốc hàng lên phương tiện vận tải, tên hàng, quy cách, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bì, tên cơ

Trang 47

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of

Quality)

+ Tác dụng: chứng minh sự phù hợp giữa chất lượng

HH với quy định của hợp đồng

+ Nội dung: gồm 2 phần:

- Phần trên: ghi rõ đặc điểm của lô hàng

Trang 49

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật

(Phytosanitary Certificate)

+ Tác dụng: chứng minh HH hoàn toàn phù hợp với

hợp đồng, và bổ sung giấy tờ để làm thủ tục khi XNK

+ Nội dung: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, bao bì,

ký mã hiệu, người gửi hàng, người nhận hàng, số hợp đồng, số

Trang 50

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật

(Veterinary Certificate) 

+ Tác dụng: chứng minh HH hoàn toàn phù hợp với hợp

đồng, và bổ sung giấy tờ để làm thủ tục khi XNK

+ Nội dung: Phần ghi loại động vật, người gửi hàng, người

nhận hàng, số lượng, trọng lượng, nơi đến, cảng gửi hàng, phương tiện chuyên chở, ngày kiểm dịch, hiệu lực của giấy chứng nhận và phần chứng thực của bác sĩ thú ý xác nhận sản phẩm được lấy từ

Trang 51

5.2.2 CHỨNG TỪ LIÊN QUAN

ĐẾN HÀNG HÓA KHÁC

Tờ khai hải quan

+ Tác dụng: làm cơ sở để cơ quan hải quan tiến hành kiểm

tra giấy tờ và HH khi HH đi ngang qua biên giới QG

+ Nội dung:

- Mặt trên: gồm tên cơ quan xuất, hình thức xuất, cửa

khẩu, phương tiện vận tải, số hiệu và ngày tháng của giấy phép

XNK, các giấy tờ nộp kèm, các chi tiết về HH, số liệu thống kê của

Trang 52

Kiểm tra xử lý

bộ chứng từ

NỘI DUNG CHƯƠNG 5

BỘ CHỨNG TỪ TRONG TTQT

Trang 53

Kiểm tra xử lý bộ chứng từ

Ý nghĩa của bộ chứng từ thanh toán :

 Cơ sở thanh toán giữa các bên trong hoạt động xuất nhập khẩu

 Mua đi bán lại, cầm cố, thế chấp hoặc chiết

khấu tại ngân hàng

Trang 54

Kiểm tra xử lý bộ chứng từ

Kiểm tra và xử lý bộ chứng từ thanh toán:

 Nguyên tắc kiểm tra

 Kiểm tra sơ lược ban đầu

 Kiểm tra cụ thể từng loại chứng từ

Trang 55

Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu

(Draft/ Bill of Exchange)

Nội dung kiểm tra: Theo quy định của Luật thống nhất về Hối phiếu ULB:

 Đầy đủ nội dung: Tiêu đề, mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện, tên người trả tiền, thời hạn thanh toán…

Trang 56

Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu

(Draft/ Bill of Exchange)

To: Nam A Bank  Vulcan Industrial Cooperation 

Trang 57

Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu

(Draft/ Bill of Exchange)

Nội dung kiểm tra:

1 Địa điểm

2 Ngày ký phát HP

3 Số tiền ghi trên HP:

4 Thời hạn thanh toán tiền trên HP

5 Số và ngày lập Hóa đơn:

6 Tên và địa chỉ của các bên liên quan:

Trang 58

Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu

(Draft/ Bill of Exchange)

Bất hợp lệ thường gặp:

1 Số và ngày lập Hóa đơn được ghi trên HP không đúng với số và ngày lập Hóa đơn

thực tế

2 Số tiền ghi trên HP bằng số và bằng chữ không khớp với nhau hoặc không bằng

tổng trị giá của Hóa đơn, hoặc số tiền bằng chữ ghi sai lỗi chính tả.

3 Việc dẫn chú NH phát hành thư TD, số và ngày thư TD bị sai hoặc không dẫn chú

4 Tên của các bên liên quan bị sai

5 Ở khoản mục người ký phát HP chỉ có chữ ký của người đại diện và con dấu mang

tên công ty viết tắt, trong khi đó trên L/C tên của người thụ hưởng được ghi đầy đủ

Trang 59

Kiểm tra chứng từ tài chính – Hối phiếu

(Draft/ Bill of Exchange)

Một HP hợp lệ còn phải đảm bảo

những yêu cầu sau:

1 HP phải được ký phát trong thời hạn hiệu lực của L/C

2 Số bản HP phải được xuất trình đầy đủ như quy định của L/C

(thường là 2 bản)

3 Chữ ký hữu quyền trên các bản HP phải thống nhất với nhau

4 HP phải thể hiện những nội dung mà L/C yêu cầu

Trang 60

Kiểm tra hóa đơn TM

1 Số bản hóa đơn

2 Người lập hóa đơn

3 Tên và địa chỉ người mua:

4 Việc mô tả HH

5 Đơn giá của HH có được ghi giống như L/C không

6 Số lượng, trọng lượng HH

7 Điều kiện giao hàng (FOB, CIF …):

8 Số tiền của hóa đơn

9 Các dữ liệu khác: contract number , Applicant’s ref , shipping mark, packing

10 Các yêu cầu khác của L/C đối với hóa đơn

Trang 61

Kiểm tra hóa đơn TM (Commercial Invoice)

Bất hợp lệ thường gặp:

1 Sai sót về tên và địa chỉ của người thụ hưởng

2 Người lập Hóa đơn khác với người được quy định trong L/C

3 Số lượng, trọng lượng HH và tổng trị giá hóa đơn không phù hợp với

L/C  đây được coi là bất hợp lệ giao thừa/ thiếu hàng

4 Mô tả HH trên Hóa đơn khác biệt, không đầy đủ so với mô tả HH

được quy định trên L/C

5 Hóa đơn không thể hiện điều kiện cơ sở giao hàng như FOB, CIF,

NCF …

Trang 62

Kiểm tra hóa đơn TM (Commercial Invoice)

Bất hợp lệ thường gặp:

6 Các thông tin liên quan tham chiếu từ những chứng từ khác không đồng

nhất hoặc không đúng quy định của L/C hoặc có sai sót về lỗi chính tả

7 Thiếu các điều kiện ghi thêm theo yêu cầu của L/C

8 Những phụ phí khác hoặc hàng mẫu để chào hàng không được quy định

trong L/C nhưng được tính vào Hóa đơn

9 Số tiền bằng chữ khác với số tiền bằng số hoặc số tiền bằng chữ viết sai

lỗi chính tả

10 Số bản của Hóa đơn không đủ theo yêu cầu của L/C

Trang 63

Kiểm tra chứng từ vận tải

1 Kiểm tra vận đơn đường biển (Marine bill of lading/

Ocean bill of lading)

 Kiểm tra số bản gốc (original), bản copy của vận đơn

có được xuất trình đầy đủ không?

“Full set of clean on board ocean bills of lading”

 3 bản original

“Full 3/3 sets of clean on board marine bills of

Trang 64

Kiểm tra chứng từ vận tải

1 Kiểm tra vận đơn đường biển (Marine bill of lading/ Ocean

bill of lading)

 Kiểm tra tên, địa chỉ người nhận hàng (Consignee)

“Full set of original of clean on board ocean B/L showing L/C

No made out to the order of shipper and blank endorsed…”

 người gửi hàng ký hậu để trắng

 phần Consignee chỉ ghi to order

 “… made out to order of issuing bank …”

 phần Consignee phải ghi to order of + tên, địa chỉ NHPH

 “…made out to order of applicant …”

Ngày đăng: 19/04/2022, 06:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Bảng kê chi tiết (Specification) - chuong_5_-_bo_chung_tu_trong_ttqt_
Bảng k ê chi tiết (Specification) (Trang 39)
- Mặt trên: gồm tên cơ quan xuất, hình thức xuất, cửa - chuong_5_-_bo_chung_tu_trong_ttqt_
t trên: gồm tên cơ quan xuất, hình thức xuất, cửa (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN