Tuần: 11Tiết 31 Ngày soạn: 20/10/2021 ĐẤT NƯỚC Trích Trường ca Mặt đường khát vọng - Nguyễn Khoa Điềm YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết: Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại, chủ đề,
Trang 1Tuần: 11
Tiết 31
Ngày soạn: 20/10/2021
ĐẤT NƯỚC
(Trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết: Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại, chủ đề, đề tài, cảm hứng chủ
đạo của đoạn trích
- Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của trường ca hiện: không gian, thời gian, tư
tưởng, tình cảm…
- Phân tích, đánh giá cảm xúc chủ đạo của tác giả, nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật
- Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về Đất Nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, đất nước
- Vân dụng được kiến thức để viết được bài cảm nhận riêng về đoạn thơ hoặc ý kiến bàn
về đoạn thơ So sánh điểm tương đồng và khác biệt với những đoạn/ bài thơ có cùng chủ đề
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
a/ Nhận biết:
- Tác giả, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ …
- Xác định thể loại, chủ đề, đề tài, cảm hứng chủ đạo của đoạn trích
- Xác định bố cục của đoạn trích
- Phát hiện các chi tiết, biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong văn bản
b/ Thông hiểu:
- Hiểu được đặc trưng thể loại trường ca
- Hiểu được mạch cảm xúc của đoạn trích
- Lý giải ý nghĩa, tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật
- Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình, sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ
c/Vận dụng:
- Phân tích cảm xúc chủ đạo của tác giả ;
- Đánh giá nét đặc sắc về phương diện nghệ thuật
- Cảm nhận được những suy tư sâu sắc của nhà thơ về Đất Nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương, đất nước
d/Vận dụng cao:Viết bài cảm nhận riêng về đoạn thơ hoặc ý kiến bàn về đoạn thơ So sánh điểm tương đồng và khác biệt với những đoạn/ bài thơ có cùng chủ đề
2 Về năng:
Trang 2- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến thơ kháng chiến chống Pháp (1946-1954), chống Mĩ (1965-1975)
- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm thơ Việt Nam trong kháng chiến
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận về chặng đường văn học
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về những giá trị thơ kháng chiến
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của thơ chống Mĩ với giai đoạn trước đó (chống Pháp và xây dựng CNXH)
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu.
3 Phẩm chất:
- Biết nhận thức được ý nghĩa của thơ ca về đề tài đất nước
- Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà thơ ca kháng chiến đem lại
- Có ý thức tìm tòi về thể loại, từ ngữ, hình ảnh trong thơ ca kháng chiến
- Nhận thức về tình yêu đất nước của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kì chống Mĩ
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên:
- Máy tính, phần mền soạn thảo Elearning
- SGK, hình ảnh, clip về tác giả và tác phẩm
- Thiết kế bài giảng, giáo án điện tử
2 Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa, các nguồn học liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a Mục tiêu: Tái hiện một Việt Nam với sự đa dạng các địa danh, thắng cảnh đẹp khắp các
vùng miền Giúp HS có được tâm thế tốt trước khi tìm hiểu về đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm
b Nội dung: Video về phong cảnh đất nước Việt Nam
c Sản phẩm: Cảm nhận của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS – thông qua hệ thống quản lí học tập.
GV cho HS xem video về một loạt những hình ảnh đẹp về đất nước Việt Nam từ Bắc vào Nam
Em cảm nhận như thế nào về Việt Nam của chúng ta qua video trên?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Suy nghĩ cá nhân, cảm nhận một cách chân thành, sâu sắc
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm: HS tự cảm nhận.
- Bước 4: Đánh giá, nhận xét: GV giới thiệu vào bài mới.
Trang 3- Đề tài đất nước là một đề tài quen thuộc, xuyên suốt thơ ca Việt Nam, chiếm vị trí quan trọng, số lượng lớn trong văn học Việt Nam Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một Đất Nước với những cảm nhận độc đáo và tư tưởng vô cùng cao đẹp của Nguyễn Khoa Điềm
đó là “Đất Nước của nhân dân”, qua đoạn trích Đất Nước trong T rường ca Mặt đường
khát vọng.
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “ĐẤT NƯỚC”- TRÍCH TRƯỜNG
CA MẶT ĐƯỜNG KHÁT VỌNG – NGUYỄN KHOA ĐIỀM.
I TÌM HIỂU CHUNG
a Mục tiêu: Giúp HS hình thành những kiến thức khái quát về tác giả Nguyễn Khoa Điềm,
trường ca Mặt đường khát vọng và đoạn trích Đất Nước.
b Nội dung: Trả lời câu hỏi tập trung vào các nội dung:
- HCST, xuất xứ, nội dung của trường ca Mặt đường khát vọng và đoạn trích Đất
Nước.
c Sản phẩm
Những nét tiểu sử, cuộc đời và sự nghiệp
văn học của Nguyễn Khoa Điềm
HCST, xuất xứ, nội dung của trường ca
Mặt đường khát vọng và đoạn trích Đất Nước.
1 Tác giả:
a Cuộc đời:
- Sinh 1943 tại huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế
- Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu
truyền thống yêu nước và tinh thần cách
mạng
- Tốt nghiệp Khoa Văn trường ĐHSP Hà
Nội, sau đó tham hoạt động cách mạng, văn
nghệ sôi nổi, nhiệt huyết ở Miền Nam
- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong
bộ máy nhà nước
- Hiện đang nghỉ hưu ở Huế và tiếp tục làm
thơ
- Năm 2000 nhận giải thưởng Nhà nước về
Văn học nghệ thuật
b Tác phẩm chính: Đất ngoại ô (thơ,
2 Trường ca “Mặt đường khát vọng”:
- Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn thành ở chiến
khu Trị - Thiên 1971 In lần đầu 1974
- Dung lượng: đồ sộ - 9 chương.
- Thể loại: Trường ca (Trường ca là một
tác phẩm được viết bằng thơ trên phương
thức kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố tự sự
và trữ tình, có tính hoành tráng về cả phương diện nội dung tư tưởng và cấu trúc nghệ thuật tác phẩm, được nhà thơ viết nên bằng một dung lượng cảm hứng mạnh mẽ, cảm xúc tuôn trào gắn liền với những chấn động lớn lao của lịch sử, của dân tộc và thời đại)
- Giọng điệu: trữ tình chính luận
- Nội dung: viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ
đô thị vùng tạm chiếm ở miền Nam trước
Trang 41972), Mặt đường khát vọng (trường ca,
1974), Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (thơ,
1986), Thơ Nguyễn Khoa Điềm (tuyển
chọn, 1990), Cõi lặng thơ (thơ, 2007).
c Phong cách sáng tác:
- Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng
- Giọng thơ trữ tình chính luận (ưa phân
tích, lí giải những vấn đề của đất nước, dân
tộc)
=> NKĐ là một trong những nhà thơ tiêu
biểu cho hế hệ nhà thơ trẻ những năm
chống Mĩ Năm 2000 nhận giải thưởng Nhà
nước về VHNT.
1975
+ Nhận rõ được bộ mặt xâm lược của đế quốc Mĩ.
+ Hướng về nhân dân, đất nước.
+Ý thức được vai trò với vận mệnh của thế
hệ mình trong cuộc đấu tranh của dân tộc
3 Đoạn trích: Đất Nước
- Xuất xứ: Trích phần đầu chương V của
trường ca Mặt đường khát vọng
-> Là một trong những đoạn thơ hay về đề
tài đất nước trong Văn học Việt Nam
- Bố cục văn bản: Hai phần
+ Phần I: 42 câu đầu: Những cảm nhận
độc đáo của tác giả về Đất Nước
+ Phần II: 47 câu cuối: Tư tưởng: “Đất
Nước của Nhân dân”
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: HS quan sát phần Tiểu dẫn SGK, tìm hiểu những hiểu biết cơ bản về tác giả
Nguyễn Khoa Điềm, trường ca Mặt đường khát vọng và đoạn trích Đất Nước.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện theo hướng dẫn)
- Bước 3: HS có kết quả tìm hiểu của riêng mình.
- Bước 4: GV nhận xét và chốt lại kiến thức qua trình chiếu các slide Dẫn dắt qua nội
dung mới:
+ GV thuyết trình thêm về tâm sự của tác gỉa khi viết chương V: Tôi viết chương này
trong những ngày mưa triền miên sau Tết Đó là thời kỳ máy bay Mĩ đánh phá dữ dội… Tôi viết rất nhanh, như cảm xúc đã dồn tụ một cách mãnh liệt giờ chỉ việc tuôn chảy ra thôi Tôi viết về những điều giản dị của chính tôi, về tuổi trẻ và các bạn bè đang tranh đấu ở trong
thành phố Nên nhân vật của tôi là anh và em Đó là lời đằm thắm của một người con trai
nói với một người con gái Chúng tôi, mỗi người có một số phận khác nhau nhưng đều gắn kết trong một số phận chung là số phận Đất nước Đất nước với các nhà thơ khác là của
những huyền thoại của những anh hùng, nhưng với tôi là của những con người vô danh,
của nhân dân
+ Cho HS làm bài tương tác với nhân vật:
Trang 5Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ thành công nhất thuộc thế hệ các nhà thơ thời kì chống Mĩ cứu nước Vì vậy, cô và các em cùng điểm lại một vài yếu tố liên quan đến nhà thơ nha các em
1 Nguyễn Khoa Điềm đang sinh sống ở đâu các em?
- Quảng Nam
- Nghệ An
- Thừa Thiên Huế
2 Giờ chúng ta cùng trả lời câu hỏi tiếp nhé Nguyễn Khoa Điềm inh ra trong một gia
đình trí thức có truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng Em có đồng ý không?
- Đồng ý
- Không đồng ý
3.
Vậy theo em năm 2000 ông được nhân giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật Đây là giải thưởng danh giá, em thấy thế nào?
- Rất xứng đáng với những cống hiến cho nền Văn học hiện đại Việt Nam của Nguyễn Khoa Điềm
- Em nghĩ là chưa thật sự xứng đáng
4 - Đúng rồi Nguyễn Khoa Điềm rất xứng đáng được vinh danh với những cống hiến
của mình cho nền văn học hiện đại Việt Nam
- Không phải rồi em Ông xứng đáng chứ Đây là sự vinh danh của cả một hội đồng chuyên môn thì khó có thể sai được
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a Mục tiêu: Giúp HS thấy được những cảm nhận độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm về Đất
Nước
b Nội dung: HS cùng theo dõi để thấy được những cảm nhận độc đáo của tác giả về Đất Nước.
c Sản phẩm:
Phần 1: Những cảm nhận độc đáo của tác giả về Đất Nước
*9 câu thơ đầu:
1 Cảm nhận Đất Nước ở phương diện chiều sâu văn hoá (sự lí giải cội nguồn Đất Nước)
- Câu thơ mở đầu bằng sự khẳng định: “Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi”
+ Ở đây Đất Nước được viết hoa Thể hiện sự trân trọng trước một khái niệm lớn lao,
một khái niệm thiêng liêng
+ Đây là từ lặp lại nhiều nhất trong đoạn trích Đất Nước Và trong 9 câu thơ đầu, từ Đất Nước được lặp lại tới 5 lần, cho thấy Đất Nước được hiện hữu trong cuộc sống của con người, nó luôn hiện hữu trong mỗi sự sống muôn đời của dân tộc
+Đại từ “ta” có thể là lời tự xưng của chủ thể trữ tình Nhưng đó cũng có thể là lời của
cả một thế hệ thanh niên thời kháng chiến chống Mĩ, đó cũng có thể là lời của con cháu các thế hệ mai sau , ta là bất cứ người Việt Nam nào, là cha ông của những thế hệ trước,
là chúng ta hôm nay, là con cháu của chúng ta sau này Mang tính đại diện cho cả thế hệ
+ Cụm từ “đã có rồi”, đặt trong chỉnh thể với các từ có trong, bắt đầu, lớn lên, Nguyễn
Trang 6Khoa Điềm đã cố gắng lí giải nguồn gốc ra đời của ĐN, đi tìm câu trả lời cho câu ? ĐN có
từ bao giờ Với hệ thống các từ này NKĐ đã hình dung số phận của ĐN giống như số phận của một con người
=> “Đất Nước đã có rồi”: gợi ra chiều dài lịch sử của Đất Nước Đất Nước tồn tại như một điều hiển nhiên,đó là kết quả của các thế hệ cha anh đi trước
- Câu thơ tiếp theo: “Đất Nước có trong những cái ngày xửa, ngày xưa mẹ thường hay kể”.
+ Cụm từ “ngày xửa ngày xưa” Đấy là không gian của miền cổ tích, gần gũi, gắn bó với khung trời tuổi thơ của mỗi người, gợi ra sự thăm thẳm, huyền hồ khi xác định thời điểm ra đời của ĐN
+ Thế giới cổ tích với ông bụt, bà tiên, phép nhiệm màu, giấc mơ hạnh phúc, công lý
đã làm nên sự trường tồn xa xăm của Đất Nước
- Hình ảnh thơ: “Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn”
+ Gợi hình ảnh người bà tóc bạc trắng như bà tiên, hiền lành, thân yêu
+ Gợi đến tục mời trầu: miếng trầu là đầu câu chuyện, miếng trầu nên dâu nhà người;
miếng trầu ở đây còn là lễ vật trong quan trọng cưới xin, miếng trầu tình nghĩa, miếng trầu giao duyên
+ Và còn gợi nhắc chúng ta nhớ đến câu chuyện “sự tích trầu cau”
=> Trong miếng trầu giản dị, nhỏ bé ấy, chứa đụng những nét đẹp của lối sống tình nghĩa của ông cha ta
=> Đất Nước đước xây dựng bằng nền móng văn hóa vững chãi
- Với hình ảnh tiếp theo: “Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”.
+ Lũy tre làng là hình ảnh, là không gian cực kì quen thuộc của mọi làng quê VN Tre trở thành dấu ấn, đặc trưng của cả một miền văn hóa
+Và với hình ảnh lũy tre làng tre được nhắc đến ở đây còn là thấp thoáng là bóng dáng của truyền thuyết Thánh Gióng
=> Cho nên với hình ảnh cây tre tác giả đã gợi đến cái không gian lũy tre làng và truyện Thánh Gióng, với tinh thần yêu nước, chống ngoại xâm
- ĐN gắn với hình ảnh: “Tóc mẹ thì bới sau đầu”
+ Đây là hình ảnh quá đổi bình dị trong đời sống tâm thức của người dân Việt Đó là
vẻ đẹp nữa tính, thuần hậu, giản dị của người phụ nữ Việt Nam truyền thống
=>Và ẩn sâu trong cái hình ảnh tưởng như đơn giản là cả một bề dày văn hóa dân tộc của mấy ngàn năm
- Hình ảnh tiếp theo: “Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”
+Hình ảnh “gừng cay muối mặn” Hình ảnh mộc mạc, gắn bó với đời sống hàng ngày của nhân dân lao động, vừa là gia vị, vừa là phương thuốc
+ Gừng, muối còn gợi ta nhơ đến những câu ca dao:
“Muối ba năm muối đang còn mặn
Gừng chín tháng gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình dày
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu nghìn ngày mới xa”
“Tay bưng chén muối đĩa gừng
Trang 7Gừng cay muối mặn xin đừng quen nhau”
=> Gợi tình cảm thủy chung, son sắc, nghĩa tình của con người Việt Nam
- Hình ảnh “cái kèo, cái cột thành tên”
+ Gợi nhắc chúng ta với cái tục làm nhà cổ, sử dụng, kèo, cột để giằng giữ vào nhau cho nhà vững chãi, bền chặt, chống được mưa gió, thú dữ
+ Đó là ngôi nhà tổ ấm để gia đình được đoàn tụ, quay về
+Và từ đó tục đặt tên con cái Kèo, cái Cột ra đời
=> Nếp sống rất quen thuộc của người Việt từ bao đời nay
- Hình ảnh thơ: “Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng”
+ Hạt gạo gợi cho chúng ta nghề trồng lúa nước lâu đời và với những động từ “xay, giã, giần, sàng” còn cho chúng ta thấy phẩm chất cần cù, chăm chỉ của người Việt Nam ta
+ Đất Nước qua cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm hiện hữu trong mỗi hạt gạo nhỏ bé, thân thuộc Nó là hình ảnh của nền văn minh nông nghiệp lúa nước lâu đời Và Nguyễn Khoa Điềm đã tái hiện lại quá trình làm ra hạt gạo ấy qua các động tác: xay, giã, giần, sàng Chỉ 4 chữ ấy thôi nhưng các em thấy đã hiện lên cả một bức tranh lao động chịu thương, chịu khó, thấm vào hạt gạo bé nhỏ ấy là mồ hôi, là vị mặn nhọc nhằn của người lao động
Đất Nước gắn với nền văn minh lúa nước, với truyền thống cần cù, chịu thương, chịu khó
ấy của người Việt
=> Đất nước có từ ngày đó.
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tâp cho HS – cá nhân
Theo dõi nội dung những kiến thức thuyết trình của GV
Có những cảm nhận sâu sắc, chính xác
- Bước 2: HS Thực hiện nhiệm vụ
Có sự cảm nhận chân thành, sâu sắc
Lắng nghe, theo dõi nội dung thuyết trình của GV
- Bước 3: HS báo cáo sản phẩm
Kiến thức HS thu được thông qua các đơn vị kiến thức
- Bước 4: GV đánh giá, nhận xét: GV nhận xét và hướng dẫn trên nền tảng Elearning,
hướng dẫn HS thực hiện ghép đúng các dữ kiện
* Qua bài học hôm nay em hãy ghép đúng các dữ kiện sau:
Trang 8“trồng tre mà đánh giặc” Truyền thuyết Thánh Gióng
truyền thống
người Việt Nam
III.TIỂU KẾT:
a Mục tiêu: Giúp HS khái quát lại những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của 9 câu
đầu trong đoạn trích
b Nội dung: HS cùng GV tiểu kết lại nội dung, nghệ thuật
- Về giá trị nội dung
- Về giá trị nghệ thuật
c Sản phẩm
TIỂU KẾT:
* Nội dung:
=> ĐN “đã có” từ rất xa xưa.
=> Đất Nước được hình thành từ những gì bình dị, gần gũi, thân thương
=> Đất nước ra đời từ truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán
=> Đất nước hình thành và phát triển cùng những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam như yêu nước, nghĩa tình, chăm chỉ, cần cù
* Nghệ thuật:
- Hình ảnh, từ ngữ giàu sức liên tưởng, gợi cảm Ngôn từ đậm chất dân gian, sử dụng nhiều thành ngữ, ca dao
- Thi liệu lấy từ văn hóa, văn học dân gian
- Giọng thơ trữ tình chính luận
=> Chín dòng thơ đầu đã trả lời cho câu hỏi tưởng chừng như đơn giản nhưng lại sâu sắc vô cùng Đó là Đất Nước có từ bao giờ? Đất Nước có từ xa xưa nhưng Đất Nước không hề xa xôi
Đây chính là tiền đề để Nguyễn Khoa Điềm nâng lên thành tư tưởng Đất Nước của nhân dân trong phần II
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:GV chuyển giao nhiệm vụ học tâp:
Đánh giá thành công về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự phát hiện, đánh giá.
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm:
HS có kết quả của riêng mình
Đối chiếu với nội dung đơn vị kiến thức của GV
Trang 9- Bước 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét chung qua hệ thống dạy học.
HOẠT ĐỘNG III: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Thực hành bài tập luyện tập kiến thức và kĩ năng.
b Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về Nguyễn Khoa Điềm, đoạn trích Đất Nước.
c Sản phẩm: Những câu trả lời của HS trên phần mền tương tác.
Câu hỏi
Đáp án Câu 1: Em hãy tích vào đáp áp đúng về phong
cách Văn học của Nguyễn Khoa Điềm:
a Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén
b Mang màu sắc trữ tình chính luận
c.Hồn thơ luôn hướng đến cái chung với lẽ sống
lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người
cách mạng, của cả dân tộc
d.Hồn thơ luôn hướng đến cái chung với lẽ sống
lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người
cách mạng, của cả dân tộc
a.Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén
b.Mang màu sắc trữ tình chính luận
Câu 2: Với câu thơ "Đất Nước bắt đầu với
miếng trầu bây giờ bà ăn " Nguyễn Khoa Điềm
chủ yếu muốn thể hiện điều gì?
a Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa
đẹp của Đất Nước
b Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn
của dân tộc
c Thể hiện hình ảnh người bà
d Nhắc lại truyện cổ tích “trầu cau”
a Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước
Câu 3: Có ý kiến: "qua 9 câu thơ đầu của đoạn
trích Đất Nước, có thể nói Nguyễn Khoa Điềm
có sự cảm nhận về Đất Nước vô cùng độc đáo,
Đất Nước có trong những điều quá đỗi gần gũi,
thân thuộc"
Theo em, ý kiến trên đúng hay sai?
a Đúng
Câu 4: Dòng nghĩa chủ yếu của câu thơ “Cha mẹ
thương nhau bằng gừng cay muối mặn” là gì?
a Ca ngợi tình yêu chung thủy của cha mẹ
b Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình nghĩa thủy chung
Trang 10b Thể hiện một nét đẹp của đạo lí dân tộc là tình
nghĩa thủy chung
c Thể hiện niềm biết ơn sâu sắc đối với người
cha, người mẹ
d Nhắc nhớ về câu ca dao yêu thương tình
nghĩa:
“Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau”
d Tổ chức hthực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm bài trắc nghiệm trên phần mền tương tác.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân – tối đa 30 giây cho 1 câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo kết quả: HS làm bài.
- Bước 4: GV nhận xét chung về hệ thống câu hỏi.
Chuyển sang hoạt động cuối cùng:
HOẠT ĐỘNG IV: VẬN DỤNG (3 phút)
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nội dung cơ bản của tiết học.
b Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy về cội nguồn của Đất Nước qua cảm nhận của Nguyễn Khoa
Điềm
c Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà
+ HS làm việc cá nhân ở nhà
+Vẽ đúng sơ đồ tư duy
+ Khuyến khích sơ đồ tư duy đẹp, sáng tạo
- Bước 2: HS làm việc cá nhân.
- Bước 3: HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
- Bước 4: GV nhận xét và kết luận