Hoạt động sản xuất bao gồm các bước sau : Nhận và ghi chép lại các nguyên vật liệu ban đầu, mẫu của nguyên vật liệu ban đầu Chuẩn bị tài liệu sản xuất, bao gồm công thức tổng quát N
Trang 1
ASEAN GMP TRAINING MODULE
SẢN XUẤT
Trang 2NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Trang 3GIỚI THIỆU
Trang 4 Sản xuất sản phẩm tốt và an toàn; phân phối sản phẩm với hiệu quả tốt.
Chuẩn hoá tất cả các hành động liên quan tới hoạt động sản xuất
Đảm bảo sự nhất quán về chất lượng sản phẩm
bằng cách chỉ sử dụng những nguyên vật liệu được xét duyệt
Nhận biết những hoạt động sản xuất, có khả năng theo dõi và truy lại dấu vết
Tránh sự tạp nhiễm chéo và nhiễm khuẩn trong sản xuất
Tránh bất kỳ sự sai sót nào trong sản xuất
MỤC TIÊU
Trang 5Hoạt động sản xuất bao gồm các bước sau :
Nhận và ghi chép lại các nguyên vật liệu ban đầu, mẫu của nguyên vật liệu ban đầu
Chuẩn bị tài liệu sản xuất, bao gồm công thức tổng quát
Những hoạt động cân đo
Làm sạch và khử trùng thiết bị
Chuẩn bị sản phẩm ở dạng thô
Hoạt động đóng gói và bao bì
Điều hoà đầu ra của sản xuất
Ghi chép đúng cho từng hoạt động để đảm bảo
sự truy tìm hồ sơ liên quan đến thành phẩm
Kiểm dịch và vận chuyển tới nhà kho
Xử lý lại, nếu thấy cần thiết
PHẠM VI
Trang 6 Sản xuất được định nghĩa là tất cả các hoạt động
bắt đầu từ khâu chế biến đến khâu đóng gói và
cho ra thành phẩm
Qui trình chế biến là một phần của chu trình sản
xuất bắt đầu từ việc cân nguyên liệu thô đến tạo
ra sản phẩm thô
Đóng gói là một phần của qui trình sản xuất bắt
đầu từ sản phẩm thô cho ra thành phẩm
Nguyên vật liệu ban đầu bao gồm nguyên vật
liệu và nguyên liệu bao bì được sử dụng trong quá trình sản xuầt mỹ phẫm
MÔ TẢ CƠ BẢN
Trang 7Hoạt động sản xuất bắt đầu
từ :
Phân phối đến nhà kho
Lưu trữ hàng hoá
Trang 8LƯU ĐỒ SẢN XUẤT
Trang 9NGUYÊN VẬT LIỆU BAN ĐẦU
Trang 10Mục tiêu chính của nhà sản xuất mỹ phẩm là :
• Sản xuất thành phẩm từ sự kết hợp các nguyên vật liệu ban đầu
•Tìm kiếm tất cả các nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm
•Tuân theo hướng dẫn của GMP để tránh sản phẩm bị loại bỏ hoặc trả lại từ thị
trường
MỤC TIÊU CHÍNH
Trang 11 Tất cả nguyên vật liệu đầu vào nên được
cách ly, kiểm dịch ngay khi tiếp nhận cho đến khi chúng được đem ra sử dụng trong sản xuất
Nguyên vật liệu nên được lưu trữ trong điều kiện thích hợp
Nên kiểm tra, giám sát và ghi chép lại các điều kiện lưu trữ
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ NGUYÊN LIỆU (1)
Trang 12 Những người chịu trách nhiệm về mua nguyên vật liệu thô cần có đủ kiến thức về nguyên liệu, sản phẩm và nhà cung cấp nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu cần được mua từ những nhà cung cấp đã được đánh giá Nguyên vật liệu thô phải có những đặc tính kỹ thuật được duyệt và việc giao hàng phải kèm theo một chứng thư phân tích
Nguyên vật liệu đựơc đề nghị mua trực tiếp từ
nhà sản xuất hoặc những nhà phân phối được chỉ định
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ NGUYÊN LIỆU (3)
Trang 13 Tồn trữ nguyên vật liệu nên theo tuần tự để tránh trộn lẫn và tạp nhiễm chéo
Đản bảo rằng có một hệ thống hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho
Đảm bảo rằng việc sử dụng nguyên vật liệu ban đầu theo nguyên tắc:
Nhập trước, xuất trước
Hết hạn trước, xuất trước
NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN
VỀ NGUYÊN LIỆU (2)
Trang 14 Nguyên vật liệu ban đầu nên được kiểm soát và thẩm tra sự phù hợp với các đặc tính kỹ thuật và
có thể theo dõi dấu vết cho đến sản phẩm
Các mẫu nguyên vật liệu nên được kiểm soát một cách sơ bộ bên ngoài về sự phù hợp với đặc tính kỹ thuật trước khi đem ra sử dụng Nguyên vật liệu thô nên đựơc dán nhãn rõ ràng
Tất cả các nguyên vật liệu nhận được cần sạch
sẻ và được kiểm tra việc đóng gói bảo vệ thích hợp để bảo đảm không có sự rò rỉ, sự xuyên thấm qua hay sự phơi bày ra môi trường
Việc chuyển giao các nguyên vật liệu mà chúng không phù hợp với đặc tính kỹ thuật cần phải được cách ly và loại bỏ theo các phương pháp ho
ạt động chuẩn (SOP)
THẨM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 15NHỮNG ĐIỀU CẦN QUAN TÂM CHÍNH
CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU THÔ BAN ĐẦU
Khả năng và trách nhiệm của người mua hàng
Sự tín nhiệm nhà cung cấp
Kiểm tra cho mỗi lô/chuyến hàng nhập
Vệ sinh và dán nhãn thích hợp bên ngoài bao bì
Bất kỳ sự hư hỏng nào có thể trên các thùng hàng
Những lô hàng khác nhau trong một lô/chuyến hàng nhập
Bảng ghi chép các nguyên vật liệu và các tài liệu thích hợp khác
Trang 16 Kiểm tra nguyên liệu được in và nguyên liệu gốc
Xử lý các nguyên liệu đóng gói được in
Kiểm tra và ghi lại thành phần bao bì đóng gói
Các nguyên vật quá hạn hoặc không còn dùng nữa
NHỮNG ĐIỀU CẦN QUAN TÂM CHÍNH
CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI BAN ĐẦU
Trang 171 Bao bì mỹ phẩm phải cung câp sự bảo vệ :
Chống lại các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài có
thể làm thay đổi tính chất của sản phẩm, ví dụ
độ ẩm, ánh sáng, oxygen và sự thay đổi nhiệt độ;
Chống lại sự nhiễm khuẩn và những hư hỏng về
vật lý;
Chống lại những thông tin và nhận dạng sản
phẩm sai.
2 Loại nguyên liệu đóng gói được sử dụng phải :
Không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi đến sản
phẩm (ví dụ, thông qua những phản ứng hoá học, hoà tan các nguyên vật liệu hoặc hấp thu)
ổn định và sức chịu đựng của sản phẩm (không
thay đổi về đặc tính, hoặc ảnh hưởng chức năng bảo vệ)
3 Nguyên liệu đóng gói cuối cùng phải có thể bảo vệ
sản phẩm cho đến thời gian sử dụng mong muốn của nó.
CHẤT LƯỢNG NGUYÊN VẬT LIỆU ĐÓNG GÓI
Trang 18Tên nguyên vật liệu
Mã nội bộ
Số lô /
Số tiếp nhận.
Tình trạng Ngày hết hạn
Ngày kiểm tra lại Ngày tiếp nhận Chữ ký
Đảm bảo / Tung / Loại bỏ / Giữ lại ( Sử dụng màu)
NHÃN CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO
Name of Material Internal Code Batch No.
Status Expiry Date
REJECTED
Name of Material Internal Code Batch No.
Status Expiry Date Date Received Date Signature
QUARANTINE
Trang 19Expiry Date Retest Date
Receiving Date 14- 06-2005 Signature Tia
QUARANTINE
Alcohol
AL 001 11/OF/2005
Xác định các thùng hàng được lấy
mẫu
Phương pháp được theo dõi riêng cho
từng chất liệu lấy mẫu.
Các thùng hàng được lấy mẫu sản phẩm
nên được ký hiệu (như dán nhãn)
NHÃN LẤY MẪU
Nina
1 of 12 Sample has been taken
by QC
Trang 20 Đánh dấu rõ ràng
Những nguyên liệu bị loại bỏ nên được đánh dấu rõ
ràng
Lưu giữ riêng trong khu vực cấm
Đường dẫn đến các khu vực cấm phải được kiểm
soát
Hành động :
Các nguyên vật liệu bị loại bỏ nên được trả lại cho
nhà cung cấp, tiêu huỷ hoặc xử lý lại.
Công việc nên được mô tả và xác định theo một
Trang 21 Tất cả các nguyên liệu bỏ đi phải được xử lý
một cách hợp lý
Nên được tồn trữ hợp lý và trong một nơi an
toàn
Những nguyên liệu độc hại và dễ cháy nên được
lưu trữ trong một nơi được thiết kế phù hợp, riêng biệt và có tường rào chung quanh
Không được phép chất đống
XỬ LÝ CÁC NGUYÊN VẬT LIỆU THẢI BỎ
Trang 22Các nguyên liệu khác phải sẵn sàng trong
khu vực sản xuất :
Thuốc diệt động vật gặm nhấm, thuốc trừ sâu,
nguyên liệu tẩy trùng
Được sử dụng cho những mục đích cụ thể
Rất độc và nguy hiểm
Tránh rủi ro nhiễm khuẩn
Của trang thiết bị
Nguyên vật liệu ban đầu
Nguyên vật liệu trung gian
Bán thành phẩm
Khi chúng được sử dụng và lưu trữ trong kho
NGUYÊN VẬT LIỆU HỖN TẠP
Trang 23 Nguyên vật liệu ban đầu phải được kiểm tra và đạt
các yêu cầu trước khi chúng được chuyển đến khâu sản xuất.
- được thử nghiệm theo các tính năng kỹ thuật đã duyệt.
Đeo thẻ nhận dạng theo tình hình
Nguyên liệu cần được bảo vệ tránh rò rỉ, nhiễm
khuẩn, và được chuyển giao trong điều kiện tốt.
Thùng chứa hàng nên được lau chùi sạch trước khi
đưa vào khu vực sản xuất.
Nhãn cần được dán trên mỗi nguyên liệu đã được
cân
số lượng nguyên liệu được cân phù hợp với yêu cầu
trong tài liệu sản xuất được ghi bằng văn bản.
COMPANY NAME / LOGO
Raw material name/code :
RAW MATERIAL IDENTIFICATION TAG
THẨM TRA SỰ PHÂN PHốI NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 24 Yêu cầu tối thiểu là chất lượng nước uống theo
tiêu chuẩn quốc gia
Các hệ thống nước phải được bảo trì hợp lý để
tránh nhiểm khuẩn
Các đặc tính kỹ thuật đựơc duyệt/viết thành văn
bản và thử nghiệm định kỳ được yêu cầu.
Ghi chép về việc giám sát cần luôn sẳn sàng.
NGUYÊN TẮC VỀ NGUỒN NƯỚC
Trang 25PHƯƠNG PHÁP
SẢN XUẤT
Trang 26 Nguyên vật liệu ban đầu phải được thử nghiệm và xét duyệt theo các đặc tính kỹ thuật của nó
Thiết bị sản xuất cần phải sạch sẽ, an toàn, phù hợp kích cỡ,
và thích hợp với loại sản phẩm được sản xuất.
Không nên thực hiện sản xuất các sản phẩm khác nhau đồng thời trong cùng một khu vực, trừ phi không có rủi ro tiềm tàng
là bị trộn lẫn và nhiễm khuẩn.
Tất cả các nguyên vật liệu nên mang nhãn rõ ràng và có số lô.
Hạn chế vào khu vực sản xuất, chỉ những người có quyền mới được vào.
Xử lý nguyên vật liệu và sản phẩm cần dựa trên hướng dẫn/ phương pháp bằng văn bản, và khi cần thiết, thì ghi chép lại
Tất cả các hướng dẫn công việc/ phương pháp phải ở dạng văn bản và được xét duyệt.
Báo cáo sản xuất theo lô cần được ghi chép bởi người có trách nhiệm và đã được thẩm định.
NGUYÊN TẮC SẢN XUẤT CƠ BẢN
Trang 27Có vài hướng dẫn nên thực hiện trước, trong suốt và sau mỗi hoạt động sản xuất Đó là :
Cần dọn sạch khu vực hay dây chuyền trước khi sản xuất để tránh nguyên liệu ban đầu và thành phẩm bị trộn lẫn
Cần thực hiện và ghi chép lại việc kiểm soát môi trường và kiểm soát trên qui trình.
Dấu hiệu về tình trạng không hoạt động tốt của thiết bị hay dịch vụ cần được giám sát, chỉ những thiết bị tốt mới được đưa vào khu vực sản xuất.
Các phương pháp vệ sinh cần ở dạng văn bản và được duyệt.
Bao bì chứa cần được làm sạch trước khi sử dụng.
Bất kỳ sự sai lệch nào so với yêu cầu và kết quả mong đợi cần được ghi nhận lại và điều tra trước khi bắt đầu sản xuất và trước khi cho xuất xưởng thành phẩm.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN (1)
Trang 28 Bất kỳ sự sai lệch nghiêm trọng nào so với kết quả mong muốn nên được ghi nhận lại và điều tra.
Việc kiểm tra cần được thực hiện để bảo đảm rằng các ống dẫn và bộ phận của thiết bị được sử dụng cho việc vận chuyển sản phẩm từ nơi này sang nơi khác được lắp ráp đúng cách.
Các đường ống dùng cho việc vận chuyển nước cất hay nước được khử ion cần được làm diệt trùng theo các phương pháp được hướng dẫn bằng văn bản.
Nên thực hiện và kiểm tra việc đo lường, cân, ghi chép, và kiểm soát thiết bị trong thời gian tạm ngưng hoạt động và duy trì công việc ghi chép lại.
Hoạt động sửa chữa và bảo trì không được gây bất
kỳ nguy hiểm nào đối với chất lượng sản phẩm
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN (2)
Trang 29( Tên công ty ) QUARANTINE LABEL
Số công thức : Tên sản phẩm :
Số sản xuất :
Cỡ lô : Ngày sản xuất : Ngày và thời gian chuyển giao :
số lượng chuyển giao :
Có giá trị đến : Hoá chất Vi trùng Thành phẩm mẩu Chấp nhận Chấp nhận Nhỏ
( ) Yes ( ) No
HOLD
NHÃN HÀNG HOÁ CÁCH LY KIỂM DỊCH
Trang 30Cả 2 nhãn phải đính kèm theo BMR
NHÃN THIẾT BỊ
Company Name : EQUIPMENT : STATUS :
Checked and Verified by: Date : Valid until :
Trang 31 Giảm thiểu rủi ro tạp nhiễm chéo và trộn lẫn
Những sản phẩm khác nhau không được
đóng gói gần nhau nếu không có vách ngăn
Dọn sạch dây chuyền trong khu vực đóng gói
cần được thực hiện
Dây chuyền đóng gói phải có tên sản phẩm
và số lô hàng đang sản xuất.
Cần xây dựng một phương pháp phù hợp nếu
việc ghi nhãn bị chậm trễ để tránh bị trộn lẫn
hoặc ghi nhãn nhầm.
Sự thẩm tra việc in ấn được thực hiện một
cách riêng biệt, được kiểm ra và ghi chép lại.
Cần đặc biệt chú ý khi sử dụng các nhãn đã
cắt ra và khi việc in chồng lên được thực hiện
và trong việc đóng gói thủ công.
HƯỚNG DẪN ĐÓNG GÓI (1)
Trang 32HƯỚNG DẪN ĐÓNG GÓI (2)
In và dập nổi thông tin trên chất liệu đóng gói dễ phân
biệt và khó bị mờ hay bị xoá.
Kiểm tra sản phẩm trên dây chuyền trong suốt quá trình
đóng gói
Những sản phẩm mẫu lấy ra từ các dây chuyền đóng gói,
khi đã được mở ra thì không nên đưa trở lại.
Việc đưa các thành phẩm tái chế vào lô hàng chỉ được
thực hiện sau khi thực hiện việc kiểm tra, xem xét đặc biệt, và được duyệt bởi người có thẩm quyền.
Bất kỳ sự sai biệt bất thường trong suốt quá trình điều
hoà phải được điều tra trước khi xuất kho sản phẩm.
Bất kỳ nguyên vật liệu có mã số lô bất thường cũng cần
phá hủy và ghi lại.
Các nhãn và nguyên liệu đóng gói thừa nên trả lại kho;
được treo/dán nhãn và ghi chép.
Trang 33 Cần thực hiện việc cân đo :
- ở một nơi xác định
- sử dụng thiết bị đã được hiệu chuẩn
Thực việc cân và đo lường cần :
- Ghi chép lại
- Kiểm tra các số đo
CÂN VÀ ĐO
Trang 34NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM KHUẨN
Việc ngăn ngừa nhiễm khuẩn nên được thực
hiện trong từng bước của quá trình sản
xuất
Các loại nhiễm bẩn có thể khác nhau, bắt
đầu từ bụi, ga, hơi nước, tia phun, chất cặn
từ thiết bị, sâu bọ, vi trùng hoặc có thể gây
ra từ quần áo của những người vận hành
máy móc
Khu vực sản xuất sản phẩm nhạy cảm, như
sản phẩm dành cho trẻ em hoặc những sản phẫm được dùng ở vùng mắt cần được kiểm tra định kỳ về các chỉ tiêu vi sinh
Loại trừ tạp nhiễm chéo thông qua việc áp
dụng các phương pháp ngăn ngừa thích
hợp
Biện pháp ngăn ngừa sự tạp nhiễm chéo và
hiệu quả của nó cần được kiểm tra định kỳ
Trang 35 Được thực hiện trong khu vực sản xuất, bởi những người sản xuất hoặc/ và bộ phận kiểm soát chất lượng
Phải được ghi chép và thực hiện theo nội dung hướng dẫn bằng văn bản/được duyệt theo SOP
Thực hiện việc lấy mẫu để kiểm tra
về mặt lý tính (cân nặng, khối lượng, số lượng, vv)
Nội dung trên nhãn
Những yêu cầu thể hiện khác
Việc lấy mẫu được thực hiện dựa trên nhu cầu :
Trong suốt quá trình sản xuất
Trong suốt hoạt động đóng gói (chiết rót và vô bao)
Ngẫu nhiên
Theo thống kê
Các mẫu được lấy ra từ dây chuyền đóng gói không nên trả lại nếu bao bì đã bị mở
Sổ sách kiểm soát trên qui trình là một phần của BMR.
KIỂM SOÁT TRÊN QUI TRÌNH
Trang 36 Dọn quang dây chuyền cần được thực hiện trước khi tiến hành hoạt động sản xuất và chiết rót sản phẩm.
Soạn một bảng theo dõi việc dọn dẹp vệ sinh cho mỗi khu vực.
Nguyên liệu từ những lô sản xuất trước cần đươc chuyển khỏi dây chuyền.
Máy chiết rót cần được nối với van thoát ra của thùng chứa bán thành phẩm
Số lượng nhân sự cần phải đủ để vận hành dây chuyền
Mỗi người phải hiểu rõ về vai trò và trách nhiệm của họ trong hoạt động sản xuất và chiết rót sản phẩm.
Dây chuyền sản xuất cần được xác định và dán nhãn rõ ràng tên và số lô của sản phẩm
Dây chuyền chiết rót cần được xác định rõ ràng tên, số lượng, số lô của sản phẩm, và nếu cần thì ghi nơi đến của sản phẩm
DỌN QUANG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
Trang 37 Bất kỳ sự sai biệt nào so với phương pháp nên được tránh càng nhiều càng tốt Nếu có
sự sai biệt, chúng phải được duyệt trên giấy
tờ bởi người được bổ nhiệm, liên quan đến
bộ phận kiểm soát chất lượng
Kiểm tra lợi nhuận và đối chiếu số lượng để đảm bảo rằng không có sự khác nhau nào vượt ngoài giới hạn chấp nhận được
Vài điểm cần lưu ý trong việc đối chiếu các
lô : số lượng nguyên vật liệu ban đầu, nguồn
ra của thành phẩm, hiệu quả của máy móc
Tất cả các hoạt động liên quan đến việc đối chiếu nên được thực hiện dựa trên những
phương pháp hoạt động chuẩn cụ thể
ĐỐI CHIẾU
Trang 38 Một số nhận biết sản phẩm/số lô cần được
thực hiện đối với:
Mỗi thành phẩm
Mỗi sản phẩm dạng thô và bán thành phẩm
Cho một dạng nào đó có thể giúp truy cứu lai lịch sản phẩm
Hệ thống đánh số lô cần phải:
Đặc biệt riêng cho mỗi sản phẩm
Không lặp lại đối với những sản phẩm giống nhau
Việc lập số lô phải dựa trên hướng dẫn bằng văn bản (SOP)
HỆ THỐNG ĐÁNH SỐ LÔ (1)