Tông tộc cũng như gia tộc được tạo thành từ nhánh trực hệ xuất phát từ người con trưởng và nhánh bàng hệ cùng họ nhưng khác chi từ người con thứ của người vợ hợp pháp, còn con trai của v
Trang 1그그 1
그그 그그그 그그그 그그
Trang 3 서서 서서서 서서서 서서 – Khái niệm về tông
tộc và những điểm liên quan
서서 – Tế tự
서서서 – Tính Khu vực
서서 – Giai cấp
Trang 4Điều này cũng đồng nhất những tập toàn cá thể thành thân tộc thông qua họ và bản quán như trường hợp “họ Lee ở Jeonju,
họ Kim ở Andong”.
그그 그그그 그그 그그그 그그
Trang 5- 그그 ( 그그그 그 가 ) 그 그그그그 그그그 그그 그그그그 그그그 그그그 그그 가
그그 그그그 그그그그그그 , 그그 그그그 그그그 그그그그 그그 그그그 그그 그그그그그그그 그그그 그그그그그
Tông tộc (cũng như gia tộc) được tạo thành từ nhánh trực hệ xuất phát từ người con trưởng và nhánh bàng hệ (cùng họ nhưng khác chi) từ người con thứ của người vợ hợp pháp, còn con trai của vợ lẽ chỉ có địa vị phụ nên không đủ tư cách tạo nên dòng dõi
그그 그그그그그 그그그그
Qui mô của tập đoàn cũng được tạo thành từ dòng dõi của các cá nhân và trở nên khác biệt tùy theo danh tiếng mà tổ tiên đã gầy dựng
Trang 6- 그그 그그그 그그 그그그그 그 그그그
Tổ chức dòng dõi có thể trở nên rất phức tạp
- 그그그그 그그그 그그그 그그그그그 그그그 그그그 그그그그 그그그그그 그 그 그그그그그 그그그 그그그
Dù vậy, dòng dõi ở Hàn Quốc nếu so sánh với dòng dõi ở Trung Quốc theo cách thông thường thì có khuynh hướng ít phân nhánh nội bộ hơn
- 그그 그그그 그그그그 그 그그그 그그그그그
Để xác định quan hệ dòng dõi thì gia phả là yếu tố rất quan trọng
Trang 7- 그그그 그그그 1600 그 그 그그그 그그그그 그그그그그 , 1930 그그 그그그그그 그 그그 그가 가 그그 그그그그그그
Nhìn chung, gia phả bắt đầu xuất hiện sau năm 1600, đến đầu những năm 1930 thì xuất hiện những ấn phẩm gia phả thường xuyên nhất
- 그그 그 그그 그그 그 그그그그 그그그 그그그 ( 그그 그그 그그 그그그그 그그그 그그그 ) 그 그그그그 그그 그그그 그그 그그그그 그그그그그가 .
Trong những dòng họ lớn hơn, những chi hệ suốt một thời gian dài không có lấy một người tài giỏi (ví dụ những người thi cử đỗ đạt hoặc làm quan chức) cuối cùng sẽ bị loại khỏi gia phả
Trang 8- 그그그 그그그그그 그그그그그그 , 그그그 그그그그 그그그그 그그그
Nữ giới phải kết hôn mới được ghi chép vào gia phả nhưng cũng chỉ xuất hiện dưới cái tên của người bạn đời
- 그그 그그그 그그 그그그그 그 그그 그그그 그그 그그그그 그 그그그그 그그그 그그그그그그 그그그
Vì không thể ghi chép tất cả các thành viên của dòng họ vào một quyển gia phả nên đã có sự phân nhánh thành những dòng họ nhỏ hơn
Trong quan hệ thân tộc, tế tự là biểu hiện lễ nghĩa thân mật nhất.
Trang 10- 그그그 그그 그그그 그그그 그그그그 그그그 그그그 그그그 , 그그 그그 그그그그 그그그그그
Cơ sở kinh tế cho việc tế tự là đất đai chung của dòng họ, do con trưởng kế thừa và quản lí
- 그그그 그그 그그그 그그 그그 그그그 그그그그 , 그그그그 그그그 그그그그 그그그그 그그그그 그그 그그 그그그 그그그그 그그 그그그
Nữ giới không xuất hiện trong nghi thức tế tự của dòng họ, chỉ ở trong nhà hoặc bên ngoài, chủ yếu đảm nhận việc chuẩn
bị thức ăn
- 그그그그 그그 그그 그그그 그 그그그그 그그그 그그그그가
Tính khu vực là một trong những bản chất nổi trội nhất của tổ chức thân tộc ở Hàn Quốc
Trang 12- 그그그 그그 그그그 그그 , 그그 , 그그 , 그그그 그그그 그그그 그그그그 그그그그 그그그그
Cơ sở kinh tế của dòng họ dựa trên tài sản sở hữu chung gồm
nô tì, đất đai, núi rừng và nhà cửa
- 그그 그그 그그 그그가 , 그그그 그그 그그그 그그 그그그 그그 그그그 그그그그그
Trong trường hợp không có cháu trai kế nghiệp thì phải thông qua thủ tục nhận con nuôi rất phức tạp sao cho đảm bảo tìm được người phù hợp.
- 그그그그그그 그그 그그 그 그그그 그그그 그그 그그 그 그그그그그그가
Cách giải quyết lí tưởng nhất là chọn một người cháu trong thân tộc bên nội
Trang 13- 그그그 그그그 그그그 그그 그그 그그그그 그그그 그그그그그 그그그 그그그 그 (
그그 ) 그 그그 그그그
Nữ giới sau khi kết hôn đã trở thành một thành viên của dòng
họ bên chồng – cánh cửa của nhà cha mẹ ruột cuối cùng đã bị đóng lại
Trang 14- 그그 그그그 그그그 그그그그 그그그그그그 , 그 그그그그그그 그그 그그 그그그 그그그 그그그 그그그 그그그
Văn hóa dòng dõi gắn kết chặt chẽ với Nho giáo, ý thức hệ này đã chuẩn bị cho nền tảng đạo đức trong đời sống xã hội
- 그그그 16 그그 그그 그그 그그그 그그그 그그그그 그그 그그그그그 그그그그 그그그 그그 그그그 그그그그그그그그 그그그 그그그 그그그그 그그그그 그그그그그
Seowon nửa sau thế kỉ 16 so với vai trò là nơi đào tạo quan lại thì không chỉ trở thành trung tâm quyền lực và học vấn địa phương mà còn lớn mạnh với tư cách như một thành trì tự cấp tự túc của khu vực.
Trang 15- 그그 그그그 그그그 그그 그그 그그그그 그그그 그그그 그그그그그그 , 그그그 그그그그그 그그그그 그그그
Sau yangban là tầng lớp lương nhân hay còn được gọi là thường dân, những người này không thuộc giai cấp cai trị
Trang 16- 그그그 그그그 그그그그 그그그그그그 , 그그그그 그그그그 그그그 , 그그그 그그
그그 그그 그그그그 그그그 그그그그그
Tiện dân là tầng lớp của những nô tì và cũng bao gồm những người làm nghề thấp kém như bạch đinh, thợ thuộc da, mudang
- 그그 그그그 그그그그 그그 그그 그그그 그그 그그그 그그그 그그그그그그 그그그 그그그그 그그그
Trong xã hội Hàn Quốc, nhận thức về địa vị xã hội đã hằn sâu thành cội rễ nên không dễ mất đi cho đến tận ngày nay
Trang 18 서서서 서서 kinship 서 서서 서서서서 서서서 서서서서 서서서 서서서 서서서서 서서서
Hiện nay không còn những tài liệu của Hàn Quốc cho biết hình
ảnh tổng thể của chế độ thân tộc thời kì Koryeo
1 그그
Trang 19그그 그그
그그 1
Trang 20서 서서서 서서서 서서 Ego, 서서 , 서서서 서서서서 서서서서 서서서서 서서 Ego 서서 서서서서서 서서서
Cốt lõi của điều này được tạo nên từ
người con trai đã lập gia đình, bố mẹ và những người con Bên cạnh đó, cũng
bao gồm những anh trai và em gái lớn hoặc nhỏ tuổi hơn.
1 그그
Trang 21서서
서서서 서서서 서서서 서서
Trang 221 그그
서서서 collaterality 서서서 서서서 서서서서 , 서서서 서서
서서서서 서서서서 서서 서서 서서 서서서서 서서서 서서 서서서서 서서서 서서 서서서서서 서서서서 서서
Có những thuật ngữ liên quan đến thân tộc trong nhánh bàng hệ (cùng họ nhưng khác chi), đặc biệt được nhấn mạnh ở thế hệ của
bố mẹ.
Trang 23đối với tất cả anh em trai của bố (trùng hợp
với những từ chỉ “con chú bác”)
1 친친
Trang 25Nếu nói chính xác thì bố mẹ hoặc người bạn đời của một cá nhân đặc biệt, dù là ai đi
chăng nữa nhưng nếu có liên kết với hai đối tượng này thì cũng thuộc vào “tộc” của
người đó
1 그그
Trang 27 서서서 서서 서서 patrilateral 서서 , 서서 matrilateral
서서 , 서서서 서서 affinal relative 서 서서서 서서서 서서서 서서서 , 서 서서서 서서 kin 서 서서서서서 multilaterally
서서서서 서서서 서서서서 서서서서서 서서 서서서서
Thân tộc bên cha, thân tộc bên mẹ và thân tộc thông gia của 이이이 đã chứng minh một điều là thân tộc của một cá nhân bao gồm một nhóm người có mối liên kết về nhiều mặt.
Trang 28 서서 서서서 서서 서서서서 서서 서서서서 , 서서서서 서서
descent 서 서서서 서서서 서서 서 서서 서서서서서 서서서 서서서 서서서서 .
Trong xã hội Koryeo được tạo thành dựa trên cấp bậc địa vị, dòng dõi được
công nhận có ý nghĩa là có tư cách trong tập đoàn dòng dõi được tổ tiên nổi danh gầy dựng.
서서서서서 서서서 서서서 서서서서 서서서서 서 서서 서서서 서서서 서서
Tập đoàn dòng dõi là một nhóm người kết nối chặt chẽ với nhau mà không
có liên quan đến chiều sâu của gia phả.
2 그그
Trang 292 그그
Trang 30Điều này thông qua việc ghi chép gia phả theo một hệ thống duy nhất thì có
thể thực hiện được trong thực tế.
서서서서 서서서서서 서서 , 서 12 서서 서서서 서서 서서서
서서 서서서서서서 , 서서 서 2 서서 서서서 3 서 서서서 서서서 서서서 서서서서서
Xem xét văn tự trên bia mộ của các cá nhân ưu tú, vào khoảng thế kỉ 12, việc ghi chép gia phả trở nên kĩ càng hơn, bắt đầu tăng dần lên 2 thế hệ thậm chí đến 3 thế hệ bên cha
2 그그
Trang 31 그그그그그 그그그 그그그그 그그 , 그 그그그 그그그 그그그그 그그
그그그그 그그그 그그그 그그그 그그 그그그그 그그그그그 그그 그그그 _ 그그그그그 그그 그그 그그그
Trong thân tộc, mỗi cá nhân có sự qua lại (giao lưu) thường xuyên với những người thân thuộc – mà có lẽ những người này sống gần nhau – điều này chỉ ràng buộc họ với nhau một cách lỏng lẻo
서서서서 서서서 서서 서서 서서서 _ 서서서서서 서서 서서 서서서
Nơi sinh sống (cư trú) cũng là một yếu tố cấu tạo theo hộ khẩu lí tưởng đó.
3 그그그 그그
Trang 32cả những người cùng sống chung như các con trai, anh em, cháu, con rể Cũng phải bao gồm cả những nô tì được xem như người hầu hoặc người làm công
3 그그그 그그
Trang 33그그그 그그
서서서 서서서서서 서서서서 서 서 서서서 서서 서 서서서서
_ 서서서 3 서서서 서서서서
Hộ tịch thông thường có 3 thế hệ, bao gồm thế hệ của chủ hộ và 2 thế
hệ liền trước và liền sau với chủ hộ
Trang 35Thừa kế tài sản là việc người khác thừa kế toàn bộ nghĩa vụ và quyền lợi về tài sản từ một người nào đó trong dòng họ để lại do họ mất đi
Trang 36계계계 계계 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계계 계계계계계 계계계 계계계계계 계계계 계계계 계계계계계
Dòng họ thời Goryeo, các thành viên gia đình, bất kể là nam hay nữ, tất cả đều có quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau.
vị hoặc tài sản
Trang 37Nếu vương tử không có năng lực, phải chọn người con trai kế hoặc người con trai
có năng lực nhất để thừa kế vương vị
계계계 계계계계계 계계 계계계계 계계계 계계계 가 계계계계 계계 계계 계계계계 계계계계계
Trong di huấn để lại cho con cháu, thái tổ đã nhấn mạnh việc kế vị của trưởng nam (con trai của người vợ chính thức) là luật lệ căn bản.
Trang 38계계 계계계 계계계 계계계계계계 , 계계 계계계 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계 , 계계 계계계계계 계계계 계계계 계계계 계계 계계계 계계계계 계계 , 계계계계 계계계 계계 계계계 계계계 계계계 계계 계계 계계계계 계계 2 계계 계계계 계계계 계계계 계계 계계계
Cơ sở sắp đặt bài vị là chế độ 소소 , theo đó, bài vị của người sáng lập triều đại
được đặt ở phía Tây và hướng về phía đông, bài vị của người kế vị tiếp theo được đặt ở bên trái hướng về phía Nam và đặt ở bên phải, hướng về phía Bắc, theo
phương thức này không thể đặt bài vị của 2 thế hệ kế tiếp nhau kế cạnh nhau
Trang 39계계계 계계계계계 계계 계계계 계계계 계계계계 계계계 계계 계계계계
Kế vị là cơ chế cốt lõi để duy trì thân phận xã hội cao quý từ đời này sang đời khác.
계계계계 계계계계계 계계계계 계 계계계계계 계계계계 계계계계계계계 계계계 계계 계계 계계계 계계계계 계 계계계 계계계계 계계 계계계계계 계계계 계계계계 계계계계
Cho dù tầng lớp quý tộc có phản đối chế độ quan liêu lấy nền tảng là chế độ khoa cử nhưng họ cũng nhận thức được rằng việc nắm giữ một chức quan để duy trì thân
phận xã hội cao quý là điều quan trọng
Trang 40계계계 계계계 계계계계 계계계계 계계 계계계 계계 계계계 계계계 계계계 계 계계 계계 ( 계계계
계계 계계계 계계계 계계 계계계 계계 계 계계 계 ) 계 , 계계계 계계 계계계계 계계 , 계계 ( 계계 계계 계계계 ) 계 계계 , 계계계 5 계 계계 계계계계 계계계계 계계계계
Nhờ lập được công trạng hay nhờ địa vị cao quý của phụ thân hoặc tổ tiên, đặc
quyền được bổ nhiệm làm quan (và đồng thời, đóng vai trò là quan lại quan trọng trong triều đình) bị giới hạn theo con cháu của thái tổ hoặc con cháu của anh chị
em thái tổ, con cháu của công thần (đặc biệt là người có công sáng lập triều đại),
và con cháu của quan lại hàng ngũ phẩm trở lên.
계계계 계계계 계계계 계계계계 계계계계 계계계 계계계계 계계계계
Đối với con cháu của vua, đặc quyền này được phong ban không liên quan gì đến gia tộc
Trang 41 Địa vị quý tộc không bị trói buộc bởi nguyên tắc kế thừa địa vị theo thứ tự cấp
bậc trong gia đình như là kế thừa vương vị.
Trang 42trưởng chết, phải lập cháu đích tôn làm người thừa kế Nếu không có ai thì lập
em trai kế nhất do cùng mẹ sinh ra làm người thừa kế Nếu người này cũng
không có, thì lập cháu trai Trường hợp không có con cháu nội nào thì lập cháu ngoại làm người thừa kế”.
1068 계계 계계 계계계계 계계계 계계계 계계 계계계 계계계 계계계 계계 ( 계계계
계계 ) 계 계계 계계 계계계 계계계계계 계계
Luật pháp năm 1068 cho phép nhận con nuôi trong trường hợp không có con cháu trực hệ hoặc dòng họ không có con cháu (cháu trai bên họ nội).
Trang 43계계계 계계계 계계 계계계 계계 계 계 계계계 계계계계 계계 가 가 계계 계계계 계계
가 계계계계계 계계 계계계계 계계 계계 계계계 가 967 계계 , 계계계계계
계가가 계계 계계 계계계 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계계 계계계계계
Đối với quyền lợi về đất đai, triều đình đặc biệt quan tâm đến việc quản lý thừa kế Vào đầu thời kỳ Goryeo năm 967 khi chế độ trung ương tập quyền hóa hầu như
không tiến triển gì, triều đình đã thi hành chế độ ruộng đất tương tự như việc triều
đình hoàn toàn quản lý tài nguyên đất đai.
계계계 계계계계계 계계계계계 계계계 계계 계계계계 계계 계계 계계계 계계계 계계계 계계계 계계 계계계계
Chế độ ruộng đất thời Goryeo: là chế độ phân chia một phần ruộng đất cho các quan lại và người phụ trách của từng vùng
Trang 44계계 계계계 계 계 계계계 계계계 계계계계 계계 계계계 가 (50% 계 계계계계 ) 계 계계 계 계계 계계계 계계계 계 계계계 계계계 계 가 가 계 계계계 계계계 계계 계계 계계계 가 , 계계 계계계계 계계계계 계 계 계계계계계 계계 가
Có thể được ban cho quyền thu hoạch một sản lượng nhất định (50%) tại khu vực đất đai theo quy định do gia tộc quản lý Người thụ hưởng không trở thành người chủ sở hữu của khu đất đó, mà sau khi chết phải trả lại quyền thụ hưởng cho triều đình
Trong khả năng của mình, người chồng, dưới tư cách là con rể, có thể đóng vai trò là người thừa kế ‘thay thế’ cho vợ và con trai (cháu trai ngoại của bố vợ
mình) Do đó có thể đạt được lợi ích kinh tế thích hợp thay cho hai đối tượng
này.
Trang 45Quyền tư hữu bao gồm quyền lợi quan trọng hơn đó là chuyển giao cho người thừa kế bao gồm cả quyền bán hoặc tặng cùng loại đất này, mà không liên quan đến triều đình
계계계 계 계계계계 4 계계 1 계 계계계계 계계 계계계계 계계 계계 계계계계
Dân điền là đất mà phải nộp tiền thuê đất với mức tương ứng là ¼ sản lượng thu hoạch từ mảnh đất đó
Trang 46계계 계계 계계계 계계 계계가 , 계계계계계 계계 계계계 계계서서 서서
서서서서서 계 계계계계 계계 계계계 계 계계 계계 계계계 계계계계
계계계계계 계계계
Giống với xã hội nông nghiệp khác, cơ cấu gia đình vào thời
Goryeo thường phức tạp, so với những gia đình nhỏ thì những gia đình lớn hơn thuận lợi hơn và có liên quan chặt chẽ với những
hoạt động kinh tế khác.
계계계 계계 계계 계 계계 계계계 계계계계 계 계계계 계계 계가 가
계계계 계계계계 계 계계계 계계계 계계계 계 계계
Nếu quy mô gia đình lớn, có thể đảm bảo nguồn nhân lực cần thiết
để canh tác đất đai trên quy mô lớn hơn và khai phá phần đất đai lớn hơn.
Trang 47계계계 계계계 계계 계 계 계계계 가 계계 계계계 계계 , 계계 계계계 계계계 가
계계계 계계계계 계계계 계계계 계계계계 계계계계 계계계계계 계계계 계계계계 계계계가 계계계계 계계계계 계계계 계계계 계계 계계계 계 계계 계계계계 가 계 계계
Di chúc có thể trở thành công cụ ưu tiên Điều quan trọng hơn là, di chúc không
xem tài sản là của chung mà thể hiện sự thật rằng quyền sở hữu tài sản thuộc về
cá nhân Do đó, chủ gia đình có quyền quyết định đối với việc xử lý sở hữu cá
nhân.
계계 계계 계계 가 , 계계계계계 계계계 계계계계 계계계계 계계계
Khi không có di chúc, rõ ràng là những người thừa kế thường xuyên tranh chấp với nhau.
Trang 481122 계계 계계계 계계계계 계계 계계 계계 계계 가 , 계계계계계 계 계계 계계계 계계계계 계계계 계계계계 계계
Theo luật pháp năm 1122, trường hợp không có di chúc của tổ tiên, thì quy định rằng trưởng nam có quyền quyết định việc phân chia phần tài sản đó.
계계 계계계 계계계 계계계계계 계계계 계계계 계계계 계계 계계계 계계 계계 계계계계 계계계계계 계계 계계 계계계 계계 계계 가 계계계 계계계 계계계계 계 계계계
Trưởng nam được trao trách nhiệm phân chia tài sản Dù trưởng nam có quyền lựa chọn ưu tiên về việc phân chia tài
sản, nhưng nhiệm vụ chủ yếu của người đó vẫn là giải quyết tranh chấp giữa các anh chị em đồng đạo
계계계 계계 계계계계 계계 계계계계계 가 , 계 계계계 계계계 계 계계계
Nhưng nếu di chúc không công bằng, không chuẩn xác và lệch lạc thì di chúc này có thể bị hủy bỏ.
Trang 49계계 계계계 계계 가 가 가 계계계 계계 계계계계계 계계 계계계 계계계 계계계 계계
계계계계 계계계계 계계계 계계 계계계 계계 계계 계계계 계계계 , 계계계 계계 계계계
계계계 계계계 계계 계계계 계계계계계 계계계 , 계계계 계계계 계계 계계계
계계계계 계 계계계계계 계계 가
Tài sản thừa kế trở thành tài sản sở hữu, có được do thừa kế từ bố mẹ hoặc do
kết hôn Di chúc là phương tiện bổ sung để lựa chọn con cái được chỉ định đặc
biệt, cũng đóng vai trò là công cụ phân chia Tài sản thừa kế thường phức tạp
nên di chúc phải ghi rõ phân chia cho các cá nhân như thế nào.
계계 계계 계계 계 계계계 계계계 계계계계 가 가 계계계계 계계 계계 계계 계계계 가 계계계 계 계계 계계 가 가 가 계 계계계 계계계계
Phần quan trọng nhất giữa những tài sản thừa kế là đất đai Thế nhưng giữa những tài sản thừa kế cũng bao gồm cả những tài sản như gia súc, dụng cụ gia đình hay trang phục
계 계 계 가 가 계 ‘계계’계 계계계계 , 계계계 계계계 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계계
Trong số này ‘tài sản’ quý giá nhất là nô tì, nô tì luôn lệ thuộc vào gia đình chủ, ở
và làm việc trong nhà chủ.
Trang 50계계 계계계 계계 계계계계 계계계계 계계계계 , 계계 계계계 계계계 계계계계계
계계 계계계계 계계계 계계 가 계계계 계계계계 계계계 계계계 계계 계계계
계계 계계계 계계 , 계계계 계계계 계계계계계계 계계계계계 계 계계계 계계 계계계계 계계 계계계 계계계 계 계계계
Việc thừa kế gia tài đồng đều khiến anh chị em đoàn kết chặt chẽ với nhau, trở thành đầu mối duy trì và không làm tổn thương nhau để
cùng chung sống dưới một mái nhà Dù phụ nữ có kết hôn, rời khỏi
gia đình và sống cùng chồng, rồi quay trở về vẫn nhận được sự hoan nghênh hay lúc nào cũng có thể tin tưởng vào nguồn tài sản đó
계계계 계계 계계 계계계 , 계계계 계계계계 계계계 계계계
계계계계계 계계 계 계계계 계 가 가 계계계 계계 계계계계계
Nếu người nữ chết mà không có con cái, thì phần tài
sản thừa kế của người nữ đó được yêu cầu phải hoàn
lại ngay tức khắc không để lại cho họ hàng của người
chồng mà họ đã kết hôn