•Hoàn thiện 10 bộ chương trình và tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non; •Xây dựng 77 chương trình khung ở trung cấp chuyên nghiệp; •Xây dựng 109 chương trình khung
Trang 1HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 3Dự án Mã số Nội dung Mục tiêu của dự án
Dự án 1 0111
Hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ
sở, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và
hỗ trợ phổ cập bậc trung học
Hỗ trợ 32 tỉnh khó khăn thực hiện PC GD tiểu học đúng độ tuổi và PCTHCS; Hoàn thành chuẩn này vào
2010 với 63 tỉnh
Dự án 2 0112 Đổi mới chương trình giáo dục, sách giáo khoa
và tài liệu giảng dạy
Đối với GDPT và GDTX; xây dựng 100 Khung CT TCCN và 250 khung CT Đại học;…
Dự án 3 0113 Đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà
Dự án 6 0116 Tăng cường cơ sở vật chất các trường học
Xây mới 14000 phòng học cho bậc tiểu học; Hỗ trợ phòng làm việc cho giảng viên các trường đại học; đảm bảo GS, PGS có chỗ làm việc tại trường
Dự án 7 0117 Tăng cường năng lực dạy nghề Bộ Lao động Thương Binh và xã hội chủ trì
Thủ tướng Chính phủ đã ký phê duyệt tại QĐ 07/2008/QĐ-TTg ngày 10/01/ 2008
Trang 4Toàn bộ 32 tỉnh khó khăn trong đã nhận
•Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến
lớp để bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.
•Thực hiện tiểu học đúng tuổi cho 100% tỉnh thành và thực hiện phổ cập trung học cơ sở mức độ 2
•Xóa hoàn toàn nạn mù chữ và tái mù chữ
•Giảm lỷ lệ bỏ học ở tiểu học xuống mức 0,5%, ở THCS xuống mức 1,3%, ở THPT xuống mức 3,5% trên cả nước.
Trang 5•Hoàn thiện 10 bộ chương trình và tài liệu hướng dẫn
thực hiện chương trình giáo dục mầm non;
•Xây dựng 77 chương trình khung ở trung cấp chuyên
nghiệp;
•Xây dựng 109 chương trình khung đại học, cao
đẳng;
•Xây dựng 1.200 giáo trình điện tử đại học, cao đẳng;
•Soạn thảo và xuất bản 14 sách giáo khoa, sách giáo
viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số;
•Hoàn thiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học
làm căn cứ cho việc thực hiện đánh giá chất lượng
NS TW cấp
•Xây dựng 100 chương trình khung ở trung cấp chuyên nghiệp
•Xây dựng 250 chương trình khung đại học, cao đẳng;
•Xây dựng 1.000 giáo trình điện tử đại học, cao đẳng;
•Xây dựng nguồn dữ liệu học liệu mở;
•Soạn thảo và xuất bản sách giáo khoa, sách giáo viên cho một số tiếng dân tộc thiểu số;
•Hoàn thiện chuẩn kiến thức, kỹ năng ở 3 cấp học làm căn cứ cho việc thực hiện đánh giá chất lượng.
Trang 6Đẩy mạnh giảng dạy, ứng dụng CNTT ở tất cả các bậc
học, cấp học, ngành học Qua khảo sát tại các cuộc hội
thảo đánh giá CTMTQG Giáo dục và Đào tạo được tổ
chức tại Hà nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, cả 63 Tỉnh,
thành phố đều khẳng định việc bồi dưỡng CNTT cho giáo
viên, trang bị đầy đủ thiết bị dạy học đã giúp giáo viên ứng
dụng được CNTT trong giảng day, qua đó nâng cao chất
lượng bài giảng
Có 57.299 giáo viên, cán bộ tin học đã được bồi dưỡng về
độ đào tạo nhân lực CNTT của nước ta tiếp cận trình độ và có khả năng tham gia thị trường đào tạo nhân lực CNTT quốc tế, từng bước trở thành một trong những nước cung cấp nhân lực CNTT chất lượng cao cho các nước trong khu vực và thế giới.
Dự án 3: Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục.
Trang 7Tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Triển khai thực hiện chương trình giáo dục 10 năm, bắt đầu từ lớp 3 môn ngoại ngữ bắt buộc ở các cấp học phổ thông Từ năm 2010 - 2011 triển khai dạy ngoại ngữ theo chương trình mới cho khoảng 20% số lượng học sinh lớp 3 và mở rộng dần quy mô để đạt khoảng 70% vào năm học 2015 - 2016.
- Triển khai chương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối với giáo dục nghề nghiệp cho khoảng 10% số lượng học sinh dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp vào năm học 2010
- 2011, 60% vào năm 2015 – 2016.
- Triển khai chương trình đào tạo tăng cường môn ngoại ngữ đối với giáo dục đại học (cả các cơ sở đào tạo chuyên ngữ và không chuyên ngữ) cho khoảng 10% số lượng sinh viên cao đẳng, đại học vào năm học 2010 - 2011; 60% vào năm học 2015 - 2016
- Đổi mới việc dạy và học ngoại ngữ trong chương trình giáo dục thường xuyên với nội
dung, chương trình đào tạo phù hợp với các cấp học, trình độ đào tạo góp phần tích cực vào công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, viên chức; thực hiện đa dạng hóa các hình thức học tập, đáp ứng nhu cầu người học.
- Phấn đấu có 5% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên vào năm 2015.
Trang 8•95,5% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ đào tạo,
vượt mục tiêu đặt ra của dự án (80%);
•98,7% giáo viên tiểu học đạt chuẩn trình độ đào tạo,
mục tiêu tới năm 2010 là 100%;
•97,65% giáo viên trung học phổ thông đạt chuẩn trình
độ đào tạo;
•53,68% giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên,
mục tiêu tới năm 2010 là 40%;
•38,44% giáo viên THCS có trình độ đại học trở lên,
mục tiêu tới năm 2010 là 50%;
•5,98% giáo viên THPT có trình độ thạc sỹ trở lên, mục
tiêu tới năm 2010 là 10%;
- Bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên và đến năm 2015 có 98% giáo viên mầm non,
100% giáo viên tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) đạt chuẩn
trình độ đào tạo.
- Đến năm 2015, 60% cán bộ quản lý giáo dục cấp trường, cấp phòng giáo dục và Sở giáo dục được bồi dưỡng và nhận chứng chỉ về ba nội dung lập kế hoạch phát triển giáo dục,
quản lý tài chính, theo dõi và đánh giá.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên cho tất cả các trường (khoa) sư phạm, trường cán bộ quản lý giáo dục để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đến năm 2015 đạt tỷ lệ 50% giảng viên có trình độ thạc sĩ, 35% có trình độ tiến sĩ.
NS TW cấp
NS ĐP
bổ sung
Vốn khác
Trang 9•Nâng cấp, xây mới kiên cố được 492 phòng học, phòng thí
nghiệm, thư viện, phòng tin học cho các trường PTDTNT cấp Tỉnh,
•Nâng cấp, xây mới kiên cố được 319 phòng học, phòng thí
nghiệm, thư viện, phòng tin học cho các trường PTDTNT cấp
Huyện
•Nâng cấp, xây mới kiên cố được 517 phòng ở nội trú cho các
trường PTDTNT cấp Tỉnh, 773 phòng ở nội trú cho các trường
PTDTNT cấp Huyện, 383 phòng ở nội trú cho các trường PTDTBT
•Hỗ trợ và xây dựng được 15.158 phòng học cho các trường ở
vùng miền núi, vùng khó khăn
•Mua sắm trang bị được 42.160 bộ bàn ghế, 39.100 bộ sách giáo
khoa cho các trường PTDTNT, PTDTBT, các trường ở vùng miền
núi, vùng khó khăn
•462.154 em học sinh đã được nhận học phẩm phục vụ học tập.Năm Số thực hiện đv: Tỷ đồng
NS TW cấp
NS ĐP
bổ sung
Vốn khác
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới trường PTDTNT, PTDTBT ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số: Đảm bảo các tỉnh, huyện có nhu cầu và đủ điều kiện mở trường đều có trường PTDTNT; huyện thuộc các tỉnh Tây Nam Bộ có từ 10.000 người dân tộc thiểu
số trở lên đều có trường PTDTNT; nâng dần tỷ lệ học sinh PTDTNT bằng 7% học sinh dân tộc cấp trung học (khoảng 91.500 học sinh) vào năm 2015
- Cung cấp trang thiết bị, tài liệu, phương tiện nghe nhìn, đồ dùng dạy học cho các trường PTDTNT, PTDTBT nhằm thực hiện đổi mới nội dung chương trình giáo dục, thực hiện giáo dục hướng nghiệp dạy nghề
và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc
Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu
số và vùng có nhiều khó khăn.
Trang 10•Nâng cấp và xây dựng mới được 17.957 phòng học,
12.418 phòng thư viện, phòng chức năng
Trong đó,
• Cấp học mầm non đã nâng cấp và xây dựng mới được
2.181 phòng học, 329 phòng chức năng,
• Cấp học tiểu học đã nâng cấp và xây dựng mới được
4.276 phòng học, 3.679 phòng thư viện, phòng chức năng,
• Cấp học THCS đã nâng cấp và xây dựng mới được 4.274
phòng học, 4.024 phòng thư viện, phòng chức năng,
• Cấp học THPT đã nâng cấp và xây dựng mới được 4.430
phòng học, 3.003 phòng thư viện, phòng chức năng,
• Nâng cấp và xây mới cho các Trung tâm GDTX, KTTH-HN
được 1.819 phòng học và 742 phòng thư viện, phòng chức
năng,
• Các trường ĐH, CĐ, TCCN cũng đã được nâng cấp và
xây mới 977 phòng học và 641 phòng thư viện, phòng chức
năng
• Ngoài ra dự án 6 cũng đã trang bị được cho các trường
bàn ghế, thiết bị tin học, thiết bị dạy học
Tăng cường năng lực đào tạo các cơ sở giáo dục
- 100% nhà trẻ, trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.
- Xây dựng mới bổ sung các phòng học
ở các cấp học nhằm tăng tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày ở cấp tiểu học lên 55%, cấp THCS lên 20%.
- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng cho tất cả các cấp học, trước hết là xây dựng
phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, xưởng thực hành, nhà làm việc cho giáo viên, giảng viên, mua sắm thiết bị dạy học…; đầu tư chiều sâu cho nghiên cứu khoa học của các trường đại học.
- Xóa phòng học tạm, phòng học cũ nát.
Trang 11(UK, Bỉ, Canada, Na Uy,,, EU)
Vốn vay ưu đãi từ WB
Đồng tài trợ của các Chính phủ
(UK, Bỉ, Canada, Na Uy,,, EU)
Kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT
(được cân đối trong
dự toán chi ngân sách Trung ương)
Kinh phí thực hiện CTMTQG GD&ĐT
(được cân đối trong
dự toán chi ngân sách Trung ương)
Trang 12Bộ GD&ĐT
(chủ trì)
Bộ KH&ĐT
Bộ Tài chính
KBNN
Bộ, CQ ngang Bộ, CQTW
Xây dựng nội dung và các dự án tổng thể
thuộc chương trình
Xây dựng cơ chế chính sách quản lý, điều
hành và hướng dẫn thực hiện chương trình
Hướng dẫn đơn vị trực thuộc xây dựng kế
hoạch và dự toán kinh phí thực hiện
Chuẩn bị Báo cáo định kỳ sáu tháng, năm và báo cáo theo dõi thực tế của CTMTQGGD&ĐT theo tỉnh, huyện gửi các nhà tài trợ
Phối hợp với Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nội dung và hiệu quả sử dụng kinh phí của CTMTQG GD&ĐT báo cáo Chính phủ
Đầu mối giúp chính phủ quản
lý và điều hành chương trình
1 Cơ cấu tổ chức & quản lý chương trình
Căn cứ vào hướng dẫn của
thuộc Chương trình được
phân công, gửi Bộ GD&ĐT
cơ quan kiểm soát chi đối với các đơn
vị sử dụng NSNN về CTMTQG GD&ĐT
Trang 13UBND
(Tỉnh, TP)
Ban chỉ đạo CTMTQG Tỉnh/TP
Sở KH&ĐT
Sở GD&ĐT
Sở
Sở Ban Ngành #
UBND
Quận, huyện
Phòng GD&ĐT
Phòng KH-TC
oCác trường do Sở quản lý có sử dụng CTMTQG GD&ĐT
oCác đ/v giáo dục trực thuộc Tỉnh/TP
có sử dụng CTMTQG GD&ĐT
Có đơn vị thụ hưởng CTMTQG GD&ĐT
oCác trường do PGD quản lý có sử dụng CTMTQG GD&ĐT
o Đơn vị GD do xã phường thuộcquận/huyện quản lý có sử dụng CTMTQG GD&ĐT
Đơn vị liên quan
Trang 142 LKH, Dự toán và phân bổ và giao dự toán
Bộ GD&ĐT
Bộ ngành có đơn vị thụ hưởng UBND tỉnh, TP
Căn cứ vào phân tích tình hình thực
hiện chương trình năm báo cáo, căn cứ
vào yêu cầu nhiệm vụ năm học và kế
hoạch trung hạn của
Đơn vị GD, trường học thuộc PGD, xã, phường sử dụng ngân sách từ CTMTQG GD
Hướng dẫn LKH và dự toán vào tháng 5
Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc
UBND quận, huyện
Đơn vị GD, trường học thuộc
Sở , tỉnh có sử dụng ngân sách từ CTMTQG GD&ĐT
Trang 15tr thuộc Tỉnh
Các ĐV thuộc các Sở ngành khác có SD vôn CTMTQG GD&ĐT
CÁC BỘ (theo quy định)
(Đầu tháng 6)
(Trong tháng 6) (Tháng 7)
Các ĐVGD thuộc Phòng QL có SD vốn CTMT GD&ĐT
Các ĐVGD thuộc
Sở QL có SD vốn
CTMT GD&ĐT
Các ĐV thuộc Huyện QL có SD vốn CTMT GD&ĐT Phòng GD&ĐT
SỞ KH&ĐT Đơn vị thụ hưởng
CTMTQG GD&DT do các Sở, ngành # quản lý
LKH phân bổ
Trang 16UBND TỈNH, TP
BAN CHỈ ĐẠO CÁC CTMTQG CẤP TỈNH, TP
SỞ TÀI CHÍNH
Các đơn vị GD&ĐT
tr thuộc Tỉnh
Các ĐVGD thuộc
Sở QL có SD vốn CTMT GD&ĐT
Các ĐV thuộc Huyện QL có SD vốn CTMTGD&ĐT
BT giao các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu và
tổng nguồn vốn (ghi rõ vốn từ ngân sách
trung ương hỗ trợ có mục tiêu và nguồn vốn
từ ngân sách địa phương)
LKH phân bổ Giao dự toán
UBND huyện
SỞ GD&ĐT
Nhận được dự toán trong tháng 1
SỞ KH&ĐT khác (thụ hưởng Các sở, ngành
CTMTQG)
Trang 173 Quản lý và sử dụng kinh phí
a Nội dung và mức chi chung
- Hội nghị tổng kết, hội nghị tập huấn
- Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên, giảng viên và cán bộ
quản lí giáo dục.
- Điều tra, khảo sát
- Mua sắm trang thiết bị, tài liệu sách giáo khoa
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa
b Nội dung và các mức chi đặc thù của các dự án
Tham chiếu thông tư số 108/2008/TT – BTC ngày 18/11/2008 của BTC về hướng
dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo ngân sách hàng năm.
(Tham chiếu TT 125)
Tham chiếu “Sổ tay hướng dẫn kiểm soát chi và thanh toán vốn CTMTQG GD&ĐT tại Kho bạc Nhà nước”.
Trang 184 Kế toán và quyết toán
1 Những quy định chung
1.1 Sử dụng mã số của chương trình trong kế toán: đối chiếu KBNN về ngân sách chương trình
1.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản: Giá gốc, nhất quán và thận trọng
1.3 Niên độ ngân sách và kỳ kế toán
•Niên độ kế toán: Bắt đầu 01/01 Kết thúc 31/12 cùng năm; 1 năm 4 kỳ kế toán
thiết bị, xây lắp và một số nhiệm vụ khác (do đặc thù cần thời gian để hoàn hiện hồ sơ), nếu được hoàn thành trước ngày 31/12 đều được thanh quyết toán vào năm tài chính, nhưng việc hoàn thiện
hồ sơ có thể đến ngày 31/1 năm liền kề
1.4 Kế hoạch vốn và giải ngân
1.5 Đối chiếu với KBNN báo cáo tình hình giải ngân KP chương trình: Theo QĐ BTC ngày 30/3/2006 của Bộ TC
19/2006/QĐ-2 Chứng từ kế toán và cách lập chứng từ kế toán
2.1 Chứng từ kế toán Tham chiếu luật Kế toán, điều 17 - 21 nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày
31/5/2004, điều 7-17 QĐ 19/2006/QĐ- BTC (mục 2 phần 1); QĐ 120/2008/ QĐ – BTC
2.2 Yêu cầu của việc lập chứng từ kế toán: Điều 19 luật kế toán năm 2003
2.3 Phương pháp lập một số chứng từ kế toán thông dụng (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng)
2.4 Lưu trữ chứng từ kế toán và tài liệu kế toán: Tham khảo Luật kế toán số 03/2003/QHH11 ngày 17/06/2003 và nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004
Trang 193 Tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán
Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí Chương trình phải thực hiện chế độ kế toán, hạch toán và quyết toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành tại phần 2, QĐ 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ TC và hạch toán theo chương, loại, khoản và mã số tương ứng của mục lục NSNN ban hành tại QĐ
223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009 của Bộ TC và Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007.
Sơ đồ hạch toán kế toán: Kế toán nguồn kinh phí dự án
QĐ19/2006/QĐ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trang 205 Kiểm toán, giám sát và đánh giá
1
Kiểm toán nhà nước
(KTNN) là cơ quan kiểm
tra tài chính công quan
trọng của Nhà nước, là
cơ quan chuyên môn về
lĩnh vực kiểm tra tài
và xác nhận của kiểm toán viên chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập
về tính đúng đắn, hợp
lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các đơn
vị kế toán khi có yêu cầu
3
Kiểm toán nội bộ là
loại kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của các đơn vị tiến hành
- Việc kiểm toán nội bộ
có thể được thực hiện bởi các Thanh tra viên nhân dân, đại diện các đoàn thể trong các đơn vị
Theo Luật Kiểm toán số 37/2005/QH11 ngày 14-6-2005 thì kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu
thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng Ở Việt nam cũng như ở các nước trên thế giới có 3 loại kiểm toán là: Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ