1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tai_lieu_trien_khai_ND87

136 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Điều 4 NĐ 87: Người khai hải quan có quyền: - - Được thực hiện TTHQĐT 24/7: trường hợp khai HQ trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc diện phải kiểm tra hồ

Trang 1

Long An, 27/12/2012

Trang 2

•B Quy định liên quan đến người khai HQ

C Quy định liên quan đến cải cách thủ tục

hành chính và tạo thuận lợi thương mại

D 01 số quy định về thủ tục hải quan điện tử

theo từng loại hình cụ thể

Trang 4

- Nghị định, thông tư chỉ quy định những đặc trưng cơ

bản của thủ tục điện tử; Đồng thời, đảm bảo sự nhất

quán về thủ tục hải quan điện tử và truyền thống;

- Đảm bảo tính kế thừa những nội dung đã thí điểm thành công của QĐ149, QĐ103, Thông tư 222; sửa đổi, bổ sung các nội dung còn bất cập; loại bỏ một số nội dung không đạt hiệu quả trong quá trình thí điểm TTHQ điện tử;

- Áp dụng các quy định trong Luật HQ, Luật quản lý thuế,

Luật Giao dịch điện tử, các NĐ và T.tư hướng dẫn;

- Đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính hải quan.

Trang 6

Theo Điều 4 NĐ 87:

Người khai hải quan có quyền:

- - Được thực hiện TTHQĐT 24/7: trường hợp khai HQ

trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, nhưng thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan thì được phản hồi kết quả chậm nhất 04 giờ kể từ thời điểm bắt đầu

ngày làm việc kế tiếp ;

- - Được sử dụng chứng từ in từ Hệ thống khai HQ điện tử

để làm chứng từ vận chuyển trên đường với những lô

hàng được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan trên

Hệ thống.

Trang 7

1 Quyền và nghĩa vụ của người khai HQ

Theo Điều 4 NĐ 87:

Người khai hải quan có nghĩa vụ:

- Phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan

(trong giai đoạn chưa có chữ ký số, sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ);

- Phải đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ

năng khai hải quan điện tử Trường hợp chưa đáp ứng thì thực hiện thông qua đại lý hải quan có đủ điều kiện.

Trang 8

Theo Điều 4 TT 196:

Người khai hải quan gồm:

- Chủ hàng hóa XK, NK thương mại (gồm cả thương nhân

nước ngoài không hiện diện tại VN đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền XK, quyền NK hàng hóa);

- Tổ chức được chủ hàng hóa XK, NK ủy thác;

- Đại lý làm thủ tục hải quan.

Trang 9

3 Đáp ứng các điều kiện về hạ tầng CNTT

Điều 6 NĐ87 và Điểm a Khoản 6 Điều 6 TT 196:

Người khai hải quan phải:

- Trang bị đầy đủ về hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động

giao dịch điện tử đảm bảo cho việc khai báo, truyền nhận lưu trữ thông tin khi truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống XLDLĐT;

- Sử dụng phần mềm khai hải quan điện tử đã được cơ

quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống XLDLĐT

Trang 10

Điều 6 NĐ87 và Điểm b, c Khoản 6 Điều 6 T.Tư:

- Người khai hải quan phải là người đã được đào tạo qua các

cơ sở đào tạo quy định tại Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BTC ngày 09/06/2011 của BTC, hướng dẫn NĐ số 14/2011/NĐ-CP về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục HQ;

- Có khả năng sử dụng thành thạo hệ thống khai HQ điện tử;

- Trong trường hợp không đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm a, điểm b Khoản 6 Điều này, người khai hải quan phải thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông qua đại lý làm thủ tục hải quan”.

Trang 11

5 Sử dụng chữ ký số

Điểm c Khoản 2 Điều 4 NĐ87 và Điều 5 TTư:

- Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải

quan phải sử dụng chữ ký số của tổ chức

- Chữ ký số được TCHQ xác nhận tương thích với hệ

thống XLDLĐT (hiện có 05 tổ chức đủ điều kiện là VDC, Viettel, Nacencom, BKAV, FPT).

- Phải được đăng ký với cơ quan HQ trước khi sử dụng.

- Có thể sử dụng tài khoản truy nhập trong khi chưa có

chữ ký số

Trang 12

Người khai hải quan được:

- Ưu tiên khi thực hiện trước so với thủ công khi kiểm tra

hồ sơ giấy, kiểm tra thực tế hàng hóa

- Sử dụng tờ khai in để vận chuyển.

- Nộp lệ phí tháng.

- Cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ.

Trang 14

- So với TT222, TT 196/TT-BTC loại bỏ 1 thủ tục: Thủ tục HQĐT đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài;

- Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa

ra DN ưu tiên: quy định mang tính nguyên tắc làm cơ sở hướng dẫn chi tiết sau;

- Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa

ra kho ngoại quan: đưa vào mang tính nguyên tắc làm cơ

sở hướng dẫn chi tiết sau này.

Trang 15

1 Phạm vi áp dụng (tt)

Phạm vi áp dụng chỉ còn 12 TTHQĐT:

(1) Hàng hóa XK, NK theo hợp đồng mua bán;

(2) HH XK, NK thực hiện HĐGC với thương nhân nước ngoài; (3) Hàng hóa XK, NK theo loại hình nhập NL để SX hàng XK; (4) Hàng hóa XK, NK của DNCX;

(5) Hàng hóa XK, NK để thực hiện dự án đầu tư;

(6) Hàng hóa KD theo phương thức tạm nhập – tái xuất;

(7) Hàng hóa XK, NK tại chỗ;

(8) Hàng hóa đã XK nhưng bị trả lại;

(9) Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

(10) Hàng hóa XK, NK chuyển cửa khẩu.

(11) Hàng hóa XK, NK của doanh nghiệp ưu tiên.

(12) Hàng hóa đưa vào, đưa ra Kho ngoại quan.

Trang 16

Theo Điều 13 NĐ 87 và Điều 19 T.tư 196/TT-BTC:

- Hàng hóa đến đâu thì phải thực hiện thủ tục HQ ở đó: Tờ khai

hải quan hàng nhập khẩu phải đăng ký tại địa điểm làm thủ tục hải quan thuộc Cục HQ tỉnh, thành phố nơi có hàng hóa nhập khẩu chuyển đến, trừ trường hợp có quy định khác.

- Các loại hàng hóa bắt buộc phải làm TTHQ tại Chi cục HQ nơi

quản lý địa điểm hàng hóa chuyển đến gồm:

+ Thiết bị, MM, vật tư NK để xây dựng nhà máy, công trình;

+ Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, MMTB, phụ tùng SX;

+ Hàng NK của nhiều chủ hàng đóng chung 01 vận tải đơn được chuyển về địa điểm kiểm tra tập trung, trạm thu gom hàng lẻ;

+ Hàng hóa tạm nhập để dự Hội chợ, triển lãm;

+ Hàng hóa chuyển cửa khẩu khác theo quy định của PL.

Trang 17

- Cho phép khai HQ và nhận thông tin phản hồi 24/7;

kiểm tra hồ sơ thì được phản hồi chậm nhất 4 giờ

3 Mở rộng thời gian khai HQ điện tửĐiểm b Khoản 1 Điều 4 NĐ 87 và Điều 9 Thông tư:

Thời gian thực hiện TTHQ

Thời gian nghỉ theo quy định

- Hệ thống xử lý dữ

liệu điện tử HQ tiếp

nhận, kiểm tra, đăng ký

tờ khai HQĐT 24/7;

- Công chức HQ

xử lý tờ khai trong giờ

hành chính.

Trang 18

Điểm b Khoản 1 Điều 4 NĐ

87 và Điều 9 Thông tư (tt):

Hệ thống XLDLĐTHQ Kiểm tra

Gửi thông tin khai báo

Gửi kết quả

xử lý cho DN

Tạo lập thông tin

tờ khai

HQ ĐT

Kiểm tra chứng từ xác định điều kiện đăng ký

DOANH NGHIỆP

3 Cách thức thực hiện:

1 Thời hạn khai: theo

Điều 18 Luật Hải quan;

2 Nội dung khai: đầy đủ,

chính xác, rõ ràng; tự tính các

khoản phải nộp và chịu trách

nhiệm trước pháp luật về nội

dung đã khai;

4 Bổ sung, sửa chữa,

thay thế Tờ khai HQ điện

tử: theo quy định hiện hành

Luồng vàng Luồng đỏ Luồng xanh

Trang 19

4 Tăng mức độ tự động hóa của Hệ thống XLDLĐTHQ

Điều 10 NĐ 87, Điều 12TT quy định:

Cho phép các khâu tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai được tự động hóa thông qua Hệ thống XLDLĐTHQ

THÍ ĐIỂM

THỰC HIỆN THỦ CÔNG

Giải phóng/ Thông quan

THỰC HIỆN ĐIỆN TỬ

Trang 20

HỆ THỐNG XLDLĐTHQ

đăng ký, phân luồng tờ khai HQ điện tử

Gửi kết quả

xử lý cho DN

Kiểm tra lôgic

4 Quy trình thực hiện:

1 Hệ thống XLDLĐTHQ:

Luồng vàng

Luồng đỏ Luồng xanh

HỆ THỐNG KHAI HQĐT

Kiểm tra điều kiện đăng ký

tờ khai

Kiểm tra chứng từ xác định điều kiện đăng ký

RISKMAN

Gửi thông tin khai báo

Trang 21

-Loại bỏ luồng vàng điện tử trước đây;

-Ngoài 3 luồng đã biết Xanh, Vàng, Đỏ còn có: Luồng xanh

có điều kiện (mới);

-Chấp nhận thông quan, giải phóng hàng, mang hàng về

bảo quản với điều kiện phải xuất trình/nộp giấy phép XNK hoặc chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu quản lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn, giảm, bảo lãnh thuế hoặc chứng từ chứng minh đã nộp thuế trước khi xác nhận hàng qua khu vực giám sát HQ.

5 Phân luồng tờ khaiTheo Khoản 3 Điều 10 NĐ 87 và Khoản 3 Điều 12 TT:

Trang 22

Phân luồng và phản hồi kết quả phân luồng TK theo TTư 222:

Trang 23

5 Phân luồng tờ khaiPhân luồng và phản hồi kết quả phân luồng TK theo TTư 196:

Trang 24

Quy trình thủ tục hải quan điện tử cơ bản:

Trang 25

6 Sửa đổi bổ sung tờ khai

Theo Điều 9 NĐ 87 và Điều 10 T.tư 196:

* Sửa chữa, khai bổ sung TK trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi quyết định MKT.

* Trong thời hạn 60 ngày được sửa chữa TK nếu không liên quan đến việc thực hiện chính sách mặt hàng, chính sách thuế.

* Được sửa chữa khai bổ sung ngoài thời hạn 60 ngày, đồng thời bị xử phạt VPHC nếu đáp ứng các điều kiện:

- Sai sót tự phát hiện, tự giác khai báo trước khi kiểm tra,

thanh tra thuế, KTSTQ.

- Người khai có đủ cơ sở chứng minh, cơ quan HQ có đủ cơ sở

điều kiện kiểm tra xác định tính chính xác và hợp pháp của việc khai sửa chữa bổ sung.

Trang 26

Theo Điều 11 Thông tư 196:

* Quy định cơ quan hải quan tự hủy tờ khai đối với trường hợp hết hiệu lực 15 ngày trong trường hợp:

- Không xuất trình hồ sơ HQ điện tử thuộc diện phải xuất trình;

- Người khai HQ chưa xuất trình hàng hóa XK, NK phải kiểm tra

thực tế để cơ quan Hải quan kiểm tra.

* Quy định người khai HQ đề nghị hủy tờ khai trong trường hợp:

- Khai nhiều tờ khai cho 1 hàng hóa;

- Tờ khai XK đã chịu sự giám sát HQ nhưng không xuất;

- Tờ khai đăng ký không đúng loại hình hàng hóa XK, NK.

* Các trường hợp khác được hủy tờ khai gồm:

- Quá 15 ngày, hàng NK được MKT nhưng không có hàng đến CK

nhập hoặc hàng XK chưa chịu sự giám sát của HQ;

- TK đã được đăng ký, cấp số nhưng không tiếp tục thực hiện thủ

tục HQ được do Hệ thống XLDLĐT gặp sự cố hoặc có các sự cố ngoài Hệ thống XLDLĐT Hải quan.

Trang 27

8 Giám sát hàng hóa

Theo Điều 14 NĐ 87, Điều 18 T.tư 196:

- Đối với nơi đã kết nối mạng với hệ thống xử lý dữ liệu điện

tử: phải đối chiếu tờ khai do người khai Hải quan xuất trình với hệ thống trong mọi trường hợp nhằm phát hiện vi phạm

=> thực hiện nghiêm và tổ chức kết nối hệ thống mạng đảm bảo thông suốt.

- Đối với các nơi chưa kết nối mạng với hệ thống xử lý dữ

liệu điện tử : dựa trên xác nhận trên tờ khai điện tử in

Trang 28

- Đường biển: TK (đã thông quan, giám sát), vận đơn xếp

hàng lên PTVT xuất cảnh;

- Đường không, sắt: TK (đã thông quan, giám sát), chứng từ

vận chuyển đã xếp lên PTVT xuất cảnh;

- Đường bộ, sông,…: tờ khai (đã thông quan, giám sát);

- Đối với hàng hóa từ nội địa vào khu phi thuế quan: tờ khai

(đã thông quan, giám sát);

- Hàng hóa của DNCX (NN, nội địa, KNQ, với DNCX khác):

nếu ra nước ngoài thì thực hiện như trên; nếu mua bán, gia công với nội địa, DNCX khác khi có giám sát thì phải có tờ khai (đã thông quan, giám sát).

Trang 29

10 Khi gặp sự cố

Thủ tục Hải quan trong trường hợp Hệ thống gặp sự cố: theo Điều 15 Nghị định 87:

- Khi xảy ra sự cố đối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

HQ: thông báo trên trang điện tử ngành chậm nhất 2 giờ đối với sự cố trong giờ hành chính, hoặc 2 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc tiếp theo đối với sự cố ngoài giờ hành chính.

- Khi xảy ra sự cố đối với hệ thống khai của người khai HQ

thì người khai HQ phải thông báo bằng văn bản, điện thoại, thư điện tử đã đăng ký và được thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.

Trang 30

Điều 44 Thông tư quy định:

- Báo cáo theo năm dương lịch: áp dụng với DNCX đáp ứng các đ.k: chấp hành tốt pháp luật HQ, pháp luật thuế trong thời hạn 36 tháng tính đến thời điểm xem xét; có hệ thống CNTT để quản lý các hoạt động diễn ra tại DN; có quy chế quản lý nội bộ tốt; chấp hành yêu cầu kiểm tra, thẩm định

sự tuân thủ định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan HQ.

- Báo cáo theo từng quý và theo từng năm: các doanh nghiệp còn lại (như quy định tại TT222).

Trang 32

1 Hồ sơ HQĐT: Theo Điều 8 NĐ 87 và Điều 8 Thông tư 196:

- Tờ khai Hải quan;

- Các chứng từ khác: Hợp đồng, invoice, giấy phép… mà người

khai HQ phải nộp hoặc xuất tình (ở dạng chứng từ giấy, chứng

từ điện tử hoặc chứng từ giấy chuyển đổi sang chứng từ điện tử hoặc ngược lại); Nếu là bản chụp thì chủ hàng/người đại diện hợp pháp phải xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm.

Hồ sơ HQ điện tử lưu giữ tại Hệ thống XLDLĐTHQ có giá trị

pháp lý để làm TTHQ và xử lý tranh chấp.

- Trường hợp người khai HQ đề nghị cấp lại TKHQĐT in bị thất

lạc, Chi cục HQ nơi đăng ký TK in TK từ Hệ thống, Chi cục trưởng ký tên, đóng dấu Chi cục và xác nhận: “Tờ khai được CCCHQ… cấp lại ngày/tháng/năm…”; Điều kiện, thủ tục cấp lại, việc sử dụng, theo dõi, quản lý TK cấp lại như đ/v TK sao y

từ bản chính TK giấy do cơ quan HQ lưu.

Trang 33

I TTHQĐT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI

2 Khai HQ điện tử: theo Điều 9 NĐ 87 và Điều 9 T.tư 196:

- Thời hạn khai HQ điện tử: thực hiện theo quy định tại Khoản

1, 2 Điều 18 Luật Hải quan;

- Người khai HQ phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các

thông tin theo các tiêu chí quy định tại TK HQ điện tử; tự tính

để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp NSNN và chịu trách nhiệm trước PL về nội dung đã khai.

- Khi khai HQ điện tử, người khai HQ thực hiện:

+ Tạo thông tin khai HQ điện tử trên Hệ thống khai HQĐTử + Gửi TK HQ điện tử đến cơ quan HQ qua HTXLDLĐTHQ Trường hợp cơ quan HQ yêu cầu nộp, xuất trình các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQĐT trước khi đăng ký TK, người khai HQ gửi thông qua HTXLDLĐTHQ.

Trang 34

2 Kiểm tra hồ sơ điện tử và kiểm tra thực tế HH trong quá trình làm TTHQ: theo Điều 11,12 NĐ 87 và Điều 13 T.tư 196:

* Kiểm tra hồ sơ điện tử:

- Hình thức kiểm tra: kiểm tra hồ sơ điện tử trên Hệ thống xử

lý dữ liệu điện tử HQ hoặc kiểm tra hồ sơ giấy.

- Nội dung kiểm tra: kiểm tra nội dung khai trên TK HQĐT,

chứng từ thuộc hồ sơ HQĐT, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ HQĐT, kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định pháp luật.

Trang 35

I TTHQĐT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI

* Kiểm tra thực tế hàng hóa:

- Hình thức, mức độ kiểm tra:

+ Hình thức kiểm tra: Do công chức HQ trực tiếp thực hiện; bằng MMTB kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác.

+ Mức độ kiểm tra: kiểm tra 01 phần tới toàn bộ lô hàng.

- Thẩm quyền quyết định hình thức, mức độ kiểm tra: Thủ

trưởng cơ quan HQ nơi thực hiện TTHQĐT quyết định hình thức, mức độ kiểm tra.

- Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa:

Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng Trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của HH; đối chiếu thực tế HH kiểm tra với hồ sơ HQ điện tử.

Trang 36

tra, đăng ký, phân luồng tờ khai; cơ sở xác định hàng hóa

đã XK : như trình bày ở phần C (nêu trên).

4 Lấy mẫu, lưu mẫu HH XK, NK (Điều 14 T.tư 196):

- Hình thức lấy mẫu: lấy mẫu hiện vật, chụp ảnh.

- Các trường hợp lấy mẫu:

+ Người khai HQ có yêu cầu;

+ HH phải lấy mẫu theo yêu cầu quản lý của cơ quan HQ: NVL gia công, SXXK; SP GC, SP SXXK; hàng XK bị trả lại để tái chế; hàng TN – TX, TX – TN (trừ hàng không thể lấy mẫu, hàng tươi sống, kim khí quy, đá quý…);

+ HH NK phải lấy mẫu để phân tích, giám định.

Trang 37

I TTHQĐT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI

4 Lấy mẫu, lưu mẫu hàng hóa XK, NK (tt):

- Thẩm quyền QĐ lấy mẫu: Chi cục trưởng Chi cục HQ

nơi đăng ký tờ khai HQ điện tử quyết định.

- Thủ tục lấy mẫu:

+ Việc lấy mẫu căn cứ vào Phiếu yêu cầu của người khai HQ hoặc cơ quan HQ theo Phụ lục III T.tư 194 (gồm 02 bản, 1 bản lưu cùng mẫu, 1 bản lưu tại đơn vị yêu cầu lấy mẫu) + Lấy mẫu để PTPL HH: thực hiện theo Điều 20 Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2012 của BTC.

+ Khi lấy mẫu phải có đại diện chủ hàng và đại diện cơ quan

HQ và phải được mỗi bên ký xác nhận, niêm phong.

+ Nội dung lấy mẫu phải được thể hiện trên TK HQ in.

Trang 38

- Nơi lưu mẫu:

+ Trung tâm PTPL HH XNK (trường hợp PTPL);

+ Chi cục HQ nơi đăng ký TKHQĐT (đối với các trường hợp lấy mẫu để giải quyết các nghiệp vụ có liên quan);

+ Trụ sở, nơi SX của người khai HQ (đ/v NVL NK để GC,

SXXK; hàng tái chế).

- Thời gian lưu mẫu:

+ Mẫu lưu tại TT PTPL, Chi cục HQ điện tử: lưu trong thời hạn 90 ngày tính từ ngày thông quan; nếu có tranh chấp, khiếu nại thì lưu đến khi giải quyết xong vụ việc.

+ Mẫu NL GC, hàng tái chế: lưu tại DN đến khi thanh khoản xong HĐGC; Mẫu NL NSXXK: lưu tại DN cho đến khi HQ thanh khoản xong TK NK NVL SXXK mà mẫu đó đại diện + Mẫu SP GC, SXXK: lưu tại DN trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký TK XK, NK hàng hóa.

Trang 39

I TTHQĐT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK THƯƠNG MẠI

5 Đưa hàng hóa về bảo quản ((Điều 15 T.tư 196):

- Các trường hợp đưa hàng về bảo quản:

+ HH XK, NK phải giám định để xác định có được XK, NK hay không: chỉ chấp nhận nếu đáp ứng các đk về giám sát HQ;

+ HH phải kiểm dịch theo quy định mà địa điểm kiểm dịch tại khu vực cách ly kiểm dịch, nhà máy, XN, kho bảo quản, địa điểm kiểm tra ngoài khu vực CK hoặc HH phải kiểm tra chất lượng, kiểm tra VSATTP trước khi thông quan: chỉ chấp

nhận khi người khai HQ đã thực hiện các quy định về kiểm dịch, kiểm tra VSATTP, kiểm tra chất lượng hàng hóa.

Trong thời hạn quy định, người khai HQ phải nộp bổ sung hồ sơ

HQ giấy thông báo kết quả kiểm tra, kiểm dịch của cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền.

- Trách nhiệm của người khai HQ: bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản.

Trang 40

5 Đưa hàng hóa về bảo quản (tt):

- Thẩm quyền QĐ đưa hàng về bảo quản:

+ Đ/v hàng được MKT: Cơ quan HQ nơi đăng ký TK quyết định cho phép mang hàng về bảo quản bằng việc cập nhật tiêu chí rủi ro vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ.

+ Đ/v hàng hóa không thuộc diện MKT: Chi cục trưởng Chi cục HQ nơi đăng ký TK quyết đinh hoặc giao cho công

chức HQ có thẩm quyền thuộc Chi cục quyết định.

- Trách nhiệm của Công chức Hải quan:

+ Đ/v HH thuộc “luồng xanh”: khi người khai HQ có yêu

cầu, công chức HQ căn cứ quyết định đưa hàng về bảo

quản trên HTXLDLĐTHQ, ký, đóng dấu công chức vào ô xác nhận đưa hàng về bảo quản trên TK HQĐT in.

Ngày đăng: 18/04/2022, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình thức lấy mẫu: lấy mẫu hiện vật, chụp ảnh. -  Các trường hợp lấy mẫu: - Tai_lieu_trien_khai_ND87
Hình th ức lấy mẫu: lấy mẫu hiện vật, chụp ảnh. - Các trường hợp lấy mẫu: (Trang 36)
3. Thông tin về SPXK trong Bảng thông báo định mức được tự động cập nhật vào Hệ thống XL dữ liệu điện tử HQ, người  khai HQ không phải đăng ký SP XK. - Tai_lieu_trien_khai_ND87
3. Thông tin về SPXK trong Bảng thông báo định mức được tự động cập nhật vào Hệ thống XL dữ liệu điện tử HQ, người khai HQ không phải đăng ký SP XK (Trang 51)
3. Hồ sơ thanh khoản điện tử: - Tai_lieu_trien_khai_ND87
3. Hồ sơ thanh khoản điện tử: (Trang 55)
+ Bảng kê NL, vật tư NK chưa đưa vào thanh khoản (trường hợp DN chỉ sử dụng 01 phần mà không sử dụng toàn bộ  NL, vật tư trên tờ khai NK này vào SX, sau đó dùng NL,  vật tư của tờ khai NK tiếp theo để thanh khoản); - Tai_lieu_trien_khai_ND87
Bảng k ê NL, vật tư NK chưa đưa vào thanh khoản (trường hợp DN chỉ sử dụng 01 phần mà không sử dụng toàn bộ NL, vật tư trên tờ khai NK này vào SX, sau đó dùng NL, vật tư của tờ khai NK tiếp theo để thanh khoản); (Trang 56)
- “Bảng kê các TK XK đưa vào thanh khoản”: người khai HQ - Tai_lieu_trien_khai_ND87
Bảng k ê các TK XK đưa vào thanh khoản”: người khai HQ (Trang 58)
- Chỉ áp dụng TTHQĐT đối với loại hình: Hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài. - Tai_lieu_trien_khai_ND87
h ỉ áp dụng TTHQĐT đối với loại hình: Hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài (Trang 62)
- NK theo loại hình nhập gia công tự cung ứng. - Tai_lieu_trien_khai_ND87
theo loại hình nhập gia công tự cung ứng (Trang 67)
-Loại hình TN-TX - Tai_lieu_trien_khai_ND87
o ại hình TN-TX (Trang 68)
a. Hình thức xử lý: - Tai_lieu_trien_khai_ND87
a. Hình thức xử lý: (Trang 79)
V. TTHQĐT ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC - Tai_lieu_trien_khai_ND87
V. TTHQĐT ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC (Trang 120)
V. TTHQĐT ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC      Điều 45. (tt): - Tai_lieu_trien_khai_ND87
i ều 45. (tt): (Trang 121)
1. Các hình thức xuất trả hàng nhập khẩu: - Tai_lieu_trien_khai_ND87
1. Các hình thức xuất trả hàng nhập khẩu: (Trang 134)