ĐẶC ĐIỂM VI SINH, DỊCH TỄ HỌC VÀ LÂM SÀNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI VI RÚT CORONA COVID – 19 TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HÓA Thanh Hóa, 02/2021... Trình bày được đặc điểm d
Trang 1ĐẶC ĐIỂM VI SINH, DỊCH TỄ HỌC VÀ
LÂM SÀNG BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO CHỦNG MỚI VI RÚT CORONA
(COVID – 19) TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HÓA
Thanh Hóa, 02/2021
Trang 2MỤC TIÊU
1 Trình bày được đặc điểm sinh học của SARS-CoV-2.
2 Trình bày được đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm đường hô
hấp cấp do chủng mới vi rút corona.
3 Liệt kê được các triệu chứng lâm sàng cơ bản của bệnh
viêm đường hô hấp cấp do chủng mới vi rút corona gây ra.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
II DỊCH TỄ HỌC
I ĐẶC ĐIỂM SINH
HỌC
III TRƯỜNG HỢP
BỆNH
IV LÂM SÀNG
Trang 4I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SARS-CoV-2
Hình ảnh SARS – CoV – 2
2002 – SARS – CoV – 1
2012 – MERS – CoV
2019 – SARS – CoV – 2
Trang 5I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SARS-CoV-2
Nguồn truyền nhiễm
Phương thức lây truyền
Trực tiếp qua giọt bắn
Qua đường không khí (Aerosol)
Qua đường tiếp xúc
Qua đường tiêu hóa
Ủ bệnh: 3-7 ngày (Max 14)
Trang 6I ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SARS-CoV-2
Đối tượng nguy cơ cao
Người cao tuổi
Bệnh lý nền
Trang 7II ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
30/1/2020, WHO cảnh báo
tình trạng Khẩn cấp Y tế Công
cộng Quốc tế
28/2/2020 , WHO nâng mức
cảnh báo lên mức "rất cao"
11/3/2020, WHO tuyên bố
đại dịch toàn cầu
Trang 8II ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC
13/2/2010 tổng cộng 16 ca
6/3/2020, Hà Nội (BN 17)
07/2020 Ổ dịch tại Đà Nẵng
27/01/2021 Ca lây nhiễm cộng đồng đầu tiên tại Hải Dương
(BN 1552 giao tiếp gần với BN nữ được phát hiện dương tính sau
khi nhập cảnh Osaka – Nhật Bản).
Trang 9III ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG HỢP BỆNH
1 Ca bệnh xác định
Trường hợp đã được khẳng định bằng xét
nghiệm dương tính với
SARS-CoV-2 tại các phòng
xét nghiệm do Bộ Y tế cho
phép khẳng định.
Trang 10III ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG HỢP BỆNH
2 Ca bệnh nghi ngờ
Người có ít nhất một trong các triệu chứng: sốt, ho, đau họng, khó thở hoặc viêm phổi và có một trong các yếu tố dịch tễ:
Có tiền sử đến/qua/ở/về từ quốc gia, vùng lãnh thổ, hoặc nơi có ổ dịch đang hoạt động tại Việt Nam trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh
Tiếp xúc gần với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát bệnh
Trang 11III ĐỊNH NGHĨA TRƯỜNG HỢP BỆNH
3 Trường hợp tiếp xúc gần
Người tiếp xúc gần trong vòng 2m với ca bệnh xác định hoặc ca bệnh nghi ngờ trong thời gian phát bệnh bao gồm:
Trong cùng hộ gia đình, cùng nhà
Cùng nhóm làm việc hoặc cùng phòng làm việc
Cùng nhóm du lịch, vui chơi, buổi liên hoan, cuộc họp
Di chuyển trên cùng phương tiện (ngồi cùng hàng, trước hoặc sau hai hàng ghế) với trường hợp bệnh nghi ngờ hoặc xác định mắc COVID-19 trong thời kỳ mắc bệnh (tàu, xe ô tô, máy bay, tàu thuỷ…)
Trang 12IV ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
1 Triệu chứng lâm sàng
Hay gặp
Sốt (98.6%)
Mệt mỏi (69.6%)
Ho khan (59.4%)
Đau cơ (34.8%)
Khó thở (31.2%)
Ít gặp
Nhức đầu
Chóng mặt
Đau bụng
Tiêu chảy
Buồn nôn và nôn
Trang 13IV ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
2 Tiến triển
Hầu hết người bệnh chỉ sốt nhẹ, ho, mệt mỏi, không bị viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1 tuần
Nặng: viêm phổi, viêm phổi nặng, ARDS, sốc nhiễm trùng, suy chức năng các cơ
quan Tử vong
Tử vong xảy ra nhiều hơn ở người cao tuổi, suy giảm miễn dịch và mắc các bệnh mạn tính (THA, ĐTĐ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ gan, bệnh thận mạn, ung thư,…)
Trang 14XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!