Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu Được áp dụng cho KH kiểm toán từ năm thứ 2 Nội dung đánh giá tương tự Mẫu A110-Chấp nhận KH mới, với những sửa đổi: Đánh giá lại chất lượng KH sau 1
Trang 1Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
1
GIỚI THIỆU
HỒ SƠ KIỂM TOÁN MẪU
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
THÀNH VIÊN HÃNG KIỂM TOÁN QUỐC TẾ BKR INTERNATIONAL
Trang 2Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
2
Nội dung chính
Phương pháp tiếp cận kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Tổng hợp và lập báo cáo
Trang 3Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 4Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
4
Giới thiệu phương pháp tiếp cận kiểm toán
Phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro thông
qua việc hiểu biết doanh nghiệp và môi
trường hoạt động;
Sửa đổi phù hợp với hệ thống chuẩn mực
kiểm toán Việt Nam dự kiến sẽ ban hành lại;
Áp dụng cho công ty kiểm toán vừa và nhỏ
Áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất và
thương mại không có công ty con
Trang 5Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
5
Giới thiệu phương pháp tiếp cận kiểm toán (tt)
Lập kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu: lập kế hoạch kiểm toán giúp KTV xác
định vùng rủi ro cao thông qua đó thiết kế được
thủ tục kiểm toán hiệu quả.
Các bước thực hiện cần tuân thủ Chuẩn mực
kiểm toán áp dụng (ISA 300, 315) và các yêu cầu trong giấy tờ làm việc mẫu
Kết thúc: Kế hoạch kiểm toán tổng thể cần được
lập bởi KTV và soát xét bởi thành viên BGĐ
Trang 6Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
6
Giới thiệu phương pháp tiếp cận kiểm toán (tt)
Thực hiện kiểm toán
Mục tiêu: thực hiện các thủ tục kiểm toán đã đưa ra trong
giai đoạn lập kế hoạch nhằm thu được sự đảm bảo rằng các sai sót trọng yếu đã được phát hiện.
Các bước thực hiện: có 02 lựa chọn (1) soát xét và đánh
giá hoạt động hữu hiệu của thủ tục kiểm soát chính và
kiểm tra cơ bản; (2) Chỉ kiểm tra cơ bản.
Lưu ý: theo qui định mới, dù KTV không quyết định soát
xét hoạt động hữu hiệu của kiểm soát nội bộ nhưng KTV vẫn phải thực hiện việc đánh giá chung về hệ thống kiểm soát nội bộ ở mức độ doanh nghiệp về mặt thiết kế và
triển khai ở giai đoạn lập kế hoạch.
Trang 7Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
7
Giới thiệu phương pháp tiếp cận kiểm toán (tt)
Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Mục tiêu: đánh giá tổng hợp các kết luận kiểm toán cho
từng phần hành nhằm đưa ra kết luận tổng hợp và đưa ra
ý kiến kiểm toán
Các bước thực hiện cần tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán
áp dụng và các yêu cầu trong giấy tờ làm việc mẫu
Kết thúc: phê duyệt và phát hành báo cáo Ngoài ra, phần
này còn bao gồm cả việc đánh giá chất lượng kiểm toán sau khi hoàn thành hồ sơ kiểm toán.
Trang 8Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
8
LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Trang 9Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh
Trang 10Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 11Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
11
Chấp nhận khách hàng
và đánh giá rủi ro hợp đồng
Mục đích đánh giá: Xem xét liệu có thể chấp
nhận cung cấp dịch vụ kiểm toán cho KH dựa trên
đặc điểm kinh doanh, uy tín của KH cũng như tính
chính trực, tuân thủ luật pháp của Ban Giám đốc.
Trang 12Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Thảo luận với KTV tiền nhiệm
Tự đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ (chuyên
môn, nhân lực)
Đánh giá các yếu tố tiềm tàng có thể ảnh hưởng
đến tính độc lập của kiểm toán (*).
Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm
tàng của cuộc kiểm toán (**).
Trang 13Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
(*) Các yếu tố tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến tính độc
lập của kiểm toán:
Các nguy cơ: Tư lợi/Tự soát xét/Biện hộ/Thân thuộc
Lợi ích tài chính, các khoản vay, bảo đảm
Tỷ lệ phí trên tổng doanh thu
Tính độc lập của các thành viên liên quan
Mâu thuẫn về lợi ích giữa các KH
Ý kiến kiểm toán năm trước và ảnh hưởng đến báo cáo
năm nay (nếu có)
Trang 14Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
(**) Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng của
cuộc kiểm toán bao gồm :
Tính chính trực và tuân thủ luật pháp của BGĐ
Khả năng hoạt động liên tục của KH
Khó khăn trong kinh doanh, các nhân tố tranh chấp,
kiện tụng có thể có
Mức độ ảnh hưởng của các giao dịch với các bên liên
quan.
Trang 15Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
(**) Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng của
cuộc kiểm toán bao gồm (tt) :
Trang 16Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Được áp dụng cho KH kiểm toán từ năm thứ 2
Nội dung đánh giá tương tự Mẫu A110-Chấp nhận KH mới, với những sửa đổi:
Đánh giá lại chất lượng KH sau 1 năm làm việc trực tiếp (khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán, tính chính trực của BGĐ, ảnh hưởng đến phạm vi kiểm toán, khả năng hoạt động liên tục)
Tiếp tục đánh giá tính độc lập dưa trên nhóm kiểm toán sẽ tham gia và các dịch vụ khác mà công ty kiểm toán có cung cấp.
Lược bớt thủ tục đánh giá rủi ro tiềm tàng (vì đã thực hiện ở năm đầu tiên)
Trang 17Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
17
Chấp nhận khách hàng
và đánh giá rủi ro hợp đồng
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Tham khảo ý kiến thành viên khác của BGĐ đối với
những KH có tiềm ẩn rủi ro cao.
Trang 18Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
18
Câu hỏi và trả lời
Trang 19Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 20Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
20
Tìm hiểu khách hàng
và môi trường hoạt động
Mục tiêu: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng
yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn thông qua việc thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động, qua
đó đưa ra có sở cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cho rủi ro sai sót trọng yếu đã đánh giá.
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 315 và ISA 315.
Mẫu giấy tờ làm việc: A310
Trang 21Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Hiểu biết về doanh nghiệp
Hiểu biết về việc hệ thống kế toán áp dụng
Hiểu biết về kết quả kinh doanh và cách thức đánh giá kết
quả kinh doanh của BGĐ
Xác định ra các rủi ro trọng yếu và đưa ra thủ tục kiểm tra
phù hợp
Trang 22Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
22
Tìm hiểu khách hàng
và môi trường hoạt động
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 23Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 24Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
24
Tìm hiểu chính sách kế toán
và chu trình kinh doanh quan trọng
Mục tiêu: (1) xác định và hiểu được phương pháp kế toán
áp dụng cho các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng; (2) đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này; (3) quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ; (4) thiết kế các chủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả.
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 315 và ISA 315
Mẫu giấy tờ làm việc: A410 – A450
Trang 25Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Mô tả chu trình kinh doanh chính gồm cả việc xác định
ra các thủ tục kiểm soát chính của chu trình
Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát
chính
Phát hiện các rủi ro trọng yếu, kết luận về kiểm soát nội
bộ, quyết định xem có thực hiện kiểm tra hoạt động
hữu hiệu của kiểm soát nội bộ hay không.
Trang 26Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
26
Tìm hiểu chính sách kế toán
và chu trình kinh doanh quan trọng
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 27Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
27
PHÂN TÍCH SƠ BỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 28Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
28
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Mục tiêu: (1) phát hiện ra sự tồn tại của các giao dịch,
sự kiện, hệ số tài chính và xu hướng bất thường, (2) giúp xác định vùng có rủi ro sai sót trọng yếu
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 315, VSA 520
Mẫu giấy tờ làm việc: A510
Trang 29Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
29
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Thủ tục thực hiện
Phân tích biến động cho bảng cân đối kế toán và báo
cáo kết quả kinh doanh
Liệt kê ra các biến động lớn hơn mức trọng yếu chi tiết,
giải thích các biến động đó dựa trên hiểu biết của kiểm toán viên về doanh nghiệp và môi trường hoạt động
hoặc đưa ra các câu hỏi cần trả lời khi thực hiện kiểm tóan đối với các vùng có rủi ro cao
Phân tích hệ số và đánh giá vùng có khả năng xảy ra
sai sót trọng yếu
Trang 30Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
30
Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 31Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 32Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
32
Đánh giá chung về HT KSNB
và trao đổi với BGĐ về gian lận
Mục tiêu: (1) đánh giá chung về hệ thống
KSNB có kiểm soát hiệu quả và xử lý thông tin tài chính tin cậy (2) xác định ra các rủi ro do gian lận.
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần
tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA
240, 315, 330
Mẫu giấy tờ làm việc: A610 – A620
Trang 33Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
33
Đánh giá chung về HT KSNB
và trao đổi với BGĐ về gian lận
Thủ tục thực hiện (đối với đánh giá chung về
Trang 34Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
34
Đánh giá chung về HT KSNB
và trao đổi với BGĐ về gian lận
Thủ tục thực hiện (đối với trao đổi về gian lận)
Các rủi ro gian lận từ việc lập báo cáo tài chính gian
lận (động cơ/áp lực, cơ hội, hợp lý hóa hành động gian lận)
Các rủi ro gian lận từ việc biển thủ tài sảnCác thủ tục
đánh giá rủi ro (động cơ/áp lực, cơ hội, hợp lý hóa hành động gian lận)
Trao đổi và ghi chép lại nội dung trao đổi
Trang 35Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
35
Đánh giá chung về HT KSNB
và trao đổi với BGĐ về gian lận
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 36Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 37Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần
tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 320
Mẫu giấy tờ làm việc: A710
Trang 38Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Xác định mức trọng yếu chi tiết
Xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua
Sử dụng xét đoán nghề nghiệp trong việc xác định mức
trọng yếu
Trang 39Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
39
Xác định mức trọng yếu kế hoạch
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 40Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Trang 41Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
thành viên nhóm kiểm toán
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần
tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 300
Mẫu giấy tờ làm việc: A810
Trang 42Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
42
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Thủ tục thực hiện
Tổng hợp các thông tin chung từ các giấy tờ
làm việc trong giai đoạn lập kế hoạch
Tổng hợp các rủi ro trọng yếu xác định trong
giai đoạn lập kế hoạch
Tổng hợp các thủ tục kiểm toán áp dụng cho
các rủi ro trọng yếu đã xác định
Trang 43Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
43
Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
Bắt buộc thành viên BGĐ phải phê duyệt trước
khi thực hiện kiểm toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm
toán để các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 44Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
44
THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Trang 45Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Kiểm tra các nội dung khác
Đánh giá lại mức trọng yếu
Trang 46Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
46
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỮU HIỆU CỦA
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 47Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
47
Đánh giá hoạt động hữu hiệu
của HTKSNB
Mục tiêu: Sau khi đánh giá về mặt thiết kế và triển khai
HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch, nếu kiểm toán viên quyết định thực hiện kiểm tra HTKSNB, thì sẽ thực hiện
đánh giá HT KSNB cho từng chu trình kinh doanh chính
nhằm (1) đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng chu trình và tài khoản ảnh hưởng cho một số cơ sở dẫn liệu (2) xác định nội dung, lịch trình, phạm vi thực hiện thủ tục kiểm tra cơ bản.
Để thực hiện mục tiêu này, kiểm toán viên cần tuân thủ
Chuẩn mực kiểm toán áp dụng: VSA 315
Mẫu giấy tờ làm việc: C100-C500
Trang 48Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
Kết luận về mức rủi ro kiểm soát và xác định mức độ
kiểm tra cơ bản
Trang 49Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
49
Đánh giá hoạt động hữu hiệu
của HTKSNB
Trách nhiệm lập và phê duyệt
Mẫu được lập bởi kiểm toán viên chính
duyệt
Được cập nhật thường xuyên trong suốt quá trình kiểm
toán
Được trao đổi với các thành viên nhóm kiểm toán để
các thành viên có đủ thông tin để thực hiện công việc.
Trang 50Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
50
Câu hỏi và trả lời
Trang 51Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
51
THỬ NGHIỆM CƠ BẢN
Nội dung
Tổng quan về phạm vi của thử nghiệm cơ
bản (“TNCB”) trong hồ sơ kiểm toán
Những nội dung cơ bản về thiết kế và yêu
cầu trình bày.
Trang 52Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
52
Thử nghiệm cơ bản
Tổng quan trong hồ sơ kiểm toán
Được tổ chức và sắp xếp dựa trên phân loại của các
tài khoản trên các BCTC có cùng bản chất.
Các phần hành liên quan:
D-Kiểm tra cơ bản tài sản
E-Kiểm tra cơ bản nợ phải trả
F-Kiểm tra cơ bản nguồn vốn
G-Kiểm tra cơ bản báo cáo kết quả kinh doanh
Hệ thống tổ chức giấy tờ làm việc:
Bảng số liệu tổng hợp (Leadsheet)- X 10
Giấy tờ làm việc phục vụ Thuyết minh BCTC (nếu áp dụng)- X 20
Chương trình kiểm toán- X 30
Giấy tờ làm việc khác- X 40…99
Trang 53Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
53
Thử nghiệm cơ bản
Nội dung chính:
Các yếu tố cơ bản của Bảng tổng hợp số liệu (leadsheet):
So sánh số liệu năm trước với năm nay (tương đối và tuyệt
Kết hợp thủ tục Kiểm tra phân tích
Cập nhật các điều chỉnh kiểm toán sau khi thống nhất với
KH, đối chiếu với B340-BCTC sau điều chỉnh.
Trang 54Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
54
Thử nghiệm cơ bản
Nội dung chính (tt):
Các yếu tố cơ bản của chương trình kiểm toán một tài khoản:
Kiểm tra phân tích
Kiểm tra chi tiết
Trang 55Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
55
Thử nghiệm cơ bản Chương trình kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán:
Là sự cụ thể hóa về tính đầy đủ và phù hợp của các
bằng chứng kiểm toán đối với các cơ sở dẫn liệu
của các số dư và giao dịch trên các BCTC
(CEAVOP) theo các chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành.
Có sự khác biệt giữa mục tiêu kiểm toán đối với các
số dư trên BCĐKT và các giao dịch trên
BCKQHĐKD.
Trang 56Lớp đào tạo Hồ sơ kiểm toán mẫu
56
Thử nghiệm cơ bản Chương trình kiểm toán- Thủ tục kiểm toán
Đối chiếu số dư đã kiểm toán năm trước
Kiểm tra phân tích:
Mức độ áp dụng: bắt buộc
Nội dung: sự vận dụng linh hoạt các kỹ thuật phân tích như: phân tích biến động theo số tuyệt đối và tương đối của các số dư và giao dịch giữa năm nay với năm trước, phân tích các tỷ suất tài chính, xây dựng các ước tính độc lập, v.v…