1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Văn 8 - Tiết 35_ Biện pháp tu từ(1)

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu -> Sử dụng cách nói vòng, từ đồng nghĩa, cách nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội dung cần diễn đạt... nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội

Trang 1

Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung

Tổ: Xã hội Ngày dạy: Thứ ba ngày 22/10/2019 – Lớp 8C

Trang 2

CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ

Trang 3

1 Nói quá và tác dụng của

nói quá.

a2 Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Trang 4

1 Nói quá và tác dụng của nói quá.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Tục ngữ)

1 Ví dụ.

2 Nhận xét.

=> Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình

ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính

chất của sự vật, hiện tượng.

I Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh

Trang 5

-Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

-Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

-Mồi hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Cách diễn đạt phóng đại Cách diễn đạt bình thường

Trang 6

1 Nói quá và tác dụng của nói quá.

Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

(Tục ngữ)

1.Ví dụ.

- Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình

ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính

chất của sự vật, hiện tượng.

Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng

cho người đọc, tăng sức biểu cảm

2 Nhận xét

=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói quá

I Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh

Trang 7

Nói quá Nói khoác Giống Điều phóng đai quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng

Trang 8

Ngữ văn

2.Nói giảm nói tránh và tác dụng

nói giảm nói tránh.

1 Ví dụ: a.Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này phòng khi

tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và

các vị cách mạng đàn anh khác, thì

đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng

và bạn bè khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.

b.Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.

c.Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.

Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,

áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để

bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu )

Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,

áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để

bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu )

-> Sử dụng cách nói vòng, từ đồng

nghĩa, cách nói phủ định từ trái nghĩa

để biểu thị nội dung cần diễn đạt

Trang 9

2.Nói giảm nói tránh và tác dụng

nói giảm nói tránh.

Con dạo này lười lắm

Con dạo này

chăm chỉ lắm

2 NhËn xét

-> chọn cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển

=> để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê

sợ và tránh cảm giác thô tục

nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội

dung cần diễn đạt => Giảm nhẹ, tránh cảm

giác đau buồn

=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói giảm,

nói tránh

Trang 10

2.Nói giảm nói tránh và tác dụng

nói giảm nói tránh.

-Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu

chị ạ!

Anh A bị tai nạn giao thông, tính mạng đang rất nguy kịch Hai người hàng xóm bàn tán với nhau, một người nói:

-Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu

Trang 11

Ngữ văn

II Sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh

Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

1 Nói quá, nói giảm nói tránh được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày và

trong các tác phẩm văn chương

2. Trong đời sống hằng ngày, khi sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh cần phải

chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp ( chú ý đến tình huống giao tiếp và đối tượng giao tiêp)

3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât

B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu

B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.

B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả:

Nghệ thuật  Tài năng;

Nội dung  tư tưởng, tình cảm

Trang 12

Ngữ văn

II Sử dụng Nói quá, Nói giảm nói tránh

Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ

3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ

B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât.

Từ đó: Xác định xuất xứ( Ngữ liệu trích trong tác phẩm nào? Của ai?)

- Xác định nội dung, chủ đề mà văn bản thể hiện

- Xác định nội dung của ngữ liêu( Câu thơ, câu văn miêu tả/phản ánh về đối tượng nào?)

B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu.

Trả lời cho câu hỏi: Để làm bật lên đối tượng đó, nhà văn, nhà thơ đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào và nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh đó

+ Nếu sử dụng cách đối chiếu sự vật A với B  So sánh

+ Nếu sử dụng B để gọi A ( giữa A và B có nét tương đồng)  Ẩn dụ

+ Nếu sử dụng cách phóng đại sự vật, hiện tượng được phản ánh  nói quá

B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.

-Giải mã các từ ngữ, hình ảnh  tác dụng ( Giải nghĩa: những từ ngữ, hình ảnh đó

có nghĩa là gì? Khi đặt vào văn cảnh thì từ ngữ, hình ảnh đó biểu thị nội dung gì? Qua cách sử dụng biệp pháp tu từ đó, hình ảnh miêu tả được hiện lên như thế nào ?

B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả: Nghệ thuật  Tài năng; nội

dung; Nội dung  tư tưởng, tình cảm

Trang 13

III Luyện tập

Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

a) Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

* Thành quả của lao động gian khổ , vất vả nhọc nhằn

Nghĩa bóng: Niềm tin vào bàn tay lao động

=> Sức lao động của con người thật kỳ diệu

lên đến tận trời được

(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

Vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm Cô rất khoẻ có thể đi tới bất cứ nơi nào

( Nam Cao, Chí phèo)

Kẻ có uy quyền khiến mọi người khiếp sợ ( nhấn mạnh uy quyền của Cụ

Bá Kiến)

Trang 14

Bài 2 :Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống/ / để tạo thành

biện pháp tu từ nói quá: Bầm gan tím ruột; Chó ăn đá gà ăn sỏi;

Nở từng khúc ruột; Ruột để ngoài da; Vắt chân lên cổ mà chạy.

a Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau

trồng cà.

b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng

c Cô Nam tính tình sởi lởi,

d Lời khen của cô giáo làm cho nó

e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy

chó ăn đá gà ăn sỏi

bầm gan tím ruột ruột để ngoài da

nở từng khúc ruột vắt chân lên cổ

Trang 15

Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ có dùng phép nói quá sau: nghiêng

a Cô ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

b Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển

c Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.

d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.

e Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.

Trang 16

II Luyện tập

Bài tập 4: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa

Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống:

đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa

a Khuya rồi, mời bà

ngoại

d Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.

đi nghỉ chia tay nhau

khiếm thị

có tuổi

đi bước nữa

Trang 17

II Luyện tập

Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử

dụng cách nói giảm nói tránh.

a 1 Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!

a 2 Anh nên hoà nhã với bạn bè!

b 1 Anh ra khỏi phòng tôi ngay!

b 2 Anh không nên ở đây nữa!

c 1 Xin đừng hút thuốc trong phòng !

c 2 Cấm hút thuốc trong phòng học!

Trang 18

Đẹp như tiên

Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá

Trắng như tuyết

Trang 19

Nhanh như sóc Phi như bay

Trang 20

Nói như vẹt Khỏe như voi

Trang 21

Chậm như rùa

Tươi như hoa

Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá

Trang 22

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

( Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trang 23

* Hướng dẫn hoạt động nối tiếp.

- Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử dụng phép nói quá

- Chuẩn bị “ Ôn tập truyện ký Việt Nam.

Trang 24

TIẾT HỌC KẾT THÚC CHÚC CÁC EM VUI

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w