Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu -> Sử dụng cách nói vòng, từ đồng nghĩa, cách nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội dung cần diễn đạt... nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội
Trang 1Giáo viên: Phạm Thị Hồng Nhung
Tổ: Xã hội Ngày dạy: Thứ ba ngày 22/10/2019 – Lớp 8C
Trang 2CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Trang 31 Nói quá và tác dụng của
nói quá.
a2 Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày .
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
Trang 41 Nói quá và tác dụng của nói quá.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
1 Ví dụ.
2 Nhận xét.
=> Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình
ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính
chất của sự vật, hiện tượng.
I Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh
Trang 5-Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
-Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
-Mồi hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Cách diễn đạt phóng đại Cách diễn đạt bình thường
Trang 61 Nói quá và tác dụng của nói quá.
Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (Ca dao)
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Tục ngữ)
1.Ví dụ.
- Là cách diễn đạt dùng từ ngữ, hình
ảnh để phóng đại quy mô, mức độ, tính
chất của sự vật, hiện tượng.
Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng
cho người đọc, tăng sức biểu cảm
2 Nhận xét
=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói quá
I Tìm hiểu biện pháp nói quá – nói giảm, nói tránh
Trang 7Nói quá Nói khoác Giống Điều phóng đai quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng
Trang 8Ngữ văn
2.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
1 Ví dụ: a.Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này phòng khi
tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và
các vị cách mạng đàn anh khác, thì
đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng
và bạn bè khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
b.Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời.
c.Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu )
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
( Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu )
-> Sử dụng cách nói vòng, từ đồng
nghĩa, cách nói phủ định từ trái nghĩa
để biểu thị nội dung cần diễn đạt
Trang 92.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
Con dạo này lười lắm
Con dạo này
chăm chỉ lắm
2 NhËn xét
-> chọn cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển
=> để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê
sợ và tránh cảm giác thô tục
nói phủ định từ trái nghĩa để biểu thị nội
dung cần diễn đạt => Giảm nhẹ, tránh cảm
giác đau buồn
=> Kết luận: Biện pháp tu từ Nói giảm,
nói tránh
Trang 102.Nói giảm nói tránh và tác dụng
nói giảm nói tránh.
-Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu
chị ạ!
Anh A bị tai nạn giao thông, tính mạng đang rất nguy kịch Hai người hàng xóm bàn tán với nhau, một người nói:
-Anh ấy như thế thì không được lâu nữa đâu
Trang 11Ngữ văn
II Sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh
Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ
1 Nói quá, nói giảm nói tránh được sử dụng nhiều trong đời sống hằng ngày và
trong các tác phẩm văn chương
2. Trong đời sống hằng ngày, khi sử dụng nói quá, nói giảm nói tránh cần phải
chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp ( chú ý đến tình huống giao tiếp và đối tượng giao tiêp)
3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât
B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu
B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả:
Nghệ thuật Tài năng;
Nội dung tư tưởng, tình cảm
Trang 12Ngữ văn
II Sử dụng Nói quá, Nói giảm nói tránh
Tiết 35-35 Chủ đề : Các biện pháp tu từ
3. Cách cảm thụ, phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
B1: Đọc kĩ ngữ liệu có chứa các biện pháp nghệ thuât.
Từ đó: Xác định xuất xứ( Ngữ liệu trích trong tác phẩm nào? Của ai?)
- Xác định nội dung, chủ đề mà văn bản thể hiện
- Xác định nội dung của ngữ liêu( Câu thơ, câu văn miêu tả/phản ánh về đối tượng nào?)
B2: Gọi tên và chỉ ra dấu hiệu nghệ thuật được sử dụng trong ngữ liệu.
Trả lời cho câu hỏi: Để làm bật lên đối tượng đó, nhà văn, nhà thơ đã sử dụng từ ngữ, hình ảnh nào và nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh đó
+ Nếu sử dụng cách đối chiếu sự vật A với B So sánh
+ Nếu sử dụng B để gọi A ( giữa A và B có nét tương đồng) Ẩn dụ
+ Nếu sử dụng cách phóng đại sự vật, hiện tượng được phản ánh nói quá
B3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ.
-Giải mã các từ ngữ, hình ảnh tác dụng ( Giải nghĩa: những từ ngữ, hình ảnh đó
có nghĩa là gì? Khi đặt vào văn cảnh thì từ ngữ, hình ảnh đó biểu thị nội dung gì? Qua cách sử dụng biệp pháp tu từ đó, hình ảnh miêu tả được hiện lên như thế nào ?
B4: Đánh giá về tài năng, nghệ thuật của tác giả: Nghệ thuật Tài năng; nội
dung; Nội dung tư tưởng, tình cảm
Trang 13III Luyện tập
Bài 1: Tìm biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:
a) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)
* Thành quả của lao động gian khổ , vất vả nhọc nhằn
Nghĩa bóng: Niềm tin vào bàn tay lao động
=> Sức lao động của con người thật kỳ diệu
lên đến tận trời được
(Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)
Vết thương chẳng có nghĩa lí gì, không phải bận tâm Cô rất khoẻ có thể đi tới bất cứ nơi nào
( Nam Cao, Chí phèo)
Kẻ có uy quyền khiến mọi người khiếp sợ ( nhấn mạnh uy quyền của Cụ
Bá Kiến)
Trang 14Bài 2 :Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống/ / để tạo thành
biện pháp tu từ nói quá: Bầm gan tím ruột; Chó ăn đá gà ăn sỏi;
Nở từng khúc ruột; Ruột để ngoài da; Vắt chân lên cổ mà chạy.
a Ở nơi thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau
trồng cà.
b Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng
c Cô Nam tính tình sởi lởi,
d Lời khen của cô giáo làm cho nó
e Bọn giặc hoảng hồn mà chạy
chó ăn đá gà ăn sỏi
bầm gan tím ruột ruột để ngoài da
nở từng khúc ruột vắt chân lên cổ
Trang 15Bài 3: Đặt câu với các thành ngữ có dùng phép nói quá sau: nghiêng
a Cô ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
b Đoàn kết là sức mạnh dời non lấp biển
c Công việc lấp biển vá trời là công việc của nhiều đời, nhiều thế hệ mới có thể làm xong.
d Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng.
e Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Trang 16II Luyện tập
Bài tập 4: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa
Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh sau đây vào chỗ trống:
đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa
a Khuya rồi, mời bà
ngoại
d Mẹ đã rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi nghỉ chia tay nhau
khiếm thị
có tuổi
đi bước nữa
Trang 17II Luyện tập
Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử
dụng cách nói giảm nói tránh.
a 1 Anh phải hoà nhã vớí bạn bè!
a 2 Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b 1 Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b 2 Anh không nên ở đây nữa!
c 1 Xin đừng hút thuốc trong phòng !
c 2 Cấm hút thuốc trong phòng học!
Trang 18Đẹp như tiên
Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Trắng như tuyết
Trang 19Nhanh như sóc Phi như bay
Trang 20Nói như vẹt Khỏe như voi
Trang 21Chậm như rùa
Tươi như hoa
Bài 4 : Tìm thành ngữ so sánh có sử dụng phép nói quá
Trang 22Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
( Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 23* Hướng dẫn hoạt động nối tiếp.
- Sưu tầm một số câu ca dao và thơ văn có sử dụng phép nói quá
- Chuẩn bị “ Ôn tập truyện ký Việt Nam.
Trang 24TIẾT HỌC KẾT THÚC CHÚC CÁC EM VUI