1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Van_7-Them_trang_ngu_cho_cau_85cb6fd3d9

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ SGK/39: Xác định trạng ngữ trong các câu sau: a Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.. Các trạng ngữ vừa tìm được bổ su

Trang 1

MÔN NGỮ VĂN 7

TRƯỜNG TH&THCS 915 GIA SÀNG

Giáo viên: Mai Phương Thảo

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

I Đặc điểm của trạng ngữ

+ Về ý nghĩa : (Trạng ngữ thêm vào câu để làm

gì ?)

+ Về hình thức : (Trạng ngữ có thể đứng ở vị trí nào ? Cách đọc, cách viết giữa TN với các thành phần chính của câu )

II Công dụng của trạng ngữ

III Tách trạng ngữ thành câu riêng (HS tự đọc và

tự làm BT)

IV Luyện tập

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:

1 Ví dụ (SGK/39): Xác định trạng ngữ trong các câu sau:

a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre ăn

ở với người, đời đời, kiếp kiếp…

Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ

“ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm

ra được một tấc sắt Tre vẫn còn phải vất vả mãi với

người Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.

b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập

c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.

d) Bằng giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà

Trang 4

Các trạng ngữ vừa tìm được

bổ sung nội dung gì cho câu?

2 Nhận xét: Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu

a) Dưới bóng tre xanh

đã từ lâu đời đời đời, kiếp kiếp

từ nghìn đời nay

b) Vì mải chơi

c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ

d) Bằng giọng nói dịu dàng

Bổ sung thông tin về nơi chốn

bổ sung thông tin về thời gian

bổ sung thông tin về mục đích

Bổ sung thông tin về nguyên nhân

bổ sung thông tin về cách thức

Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích nguyên nhân, phương tiện, cách thức cho nòng cốt câu

Trang 5

Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?

Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang 

Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp … 

Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.”

đầu câu cuối câu

giữa câu

Vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu

Trang 6

Có thể chuyển các trạng ngữ trên sang những vị trí nào trong câu?

a) Dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , người dân cày Việt

Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời , dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang

Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh , đã từ lâu đời

b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp …

Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người

Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

c) Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay , xay nắm thóc.

Từ nghìn đời nay , cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc

Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc từ nghìn đời nay

Trang 7

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một

quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và

vị ngữ được phân cách với nhau như thế nào khi nói, khi viết?

Trang 8

Ghi nhớ (sgk-tr39)

- Về ý nghĩa:

Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân mục đích, phương tiện, cách thức

diễn ra sự việc nêu trong câu.

- Về hình thức:

Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hay giữa câu

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một

quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

Trang 9

Bài tập nhanh

Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:

Lúa chết rất nhiều

Gợi ý:

Ngoài đồng

Năm nay

Vì rét

lúa chết rất nhiều

Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn

Trang 10

1 Xét ví dụ: (SGK/45)

a Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng

giêng {…}

Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như

cánh con ve mới lột (Vũ Bằng)

b Về mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun.

(Đoàn Giỏi)

Thường thường, vào khoảng đó

Sáng dậy,

Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong

Về mùa đông,

II Công dụng của trạng ngữ

Trên giàn hoa lí,

Trang 11

1 Xét ví dụ:

II Công dụng của trạng ngữ

a + Thường thường, vào khoảng đó → trạng ngữ chỉ thời gian.

+ Sáng dậy → trạng ngữ chỉ thời gian.

+ Trên giàn hoa lí → trạng ngữ chỉ địa điểm

+ Chỉ độ tám chín giờ sáng → trạng ngữ chỉ thời gian.

+ trên nền trời trong trong → trạng ngữ chỉ địa điểm

b Về mùa đông → trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 12

* Xét ví dụ:

a Nhưng tôi yêu mùa xuân nhất là vào khoảng sau ngày rằm tháng

giêng {…}

Thường thường, vào khoảng đó trời đã hết nồm, mưa xuân bắt đầu thay thế cho mưa phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục như màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trời, mình cảm thấy rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn hoa lí, vài con ong siêng năng đã bay đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hồng hồng rung động như

cánh con ve mới lột (Vũ Bằng)

I Công dụng của trạng ngữ

Em hãy lược bỏ trạng ngữ và rút ra nhận

xét?

Trang 13

I Công dụng của trạng ngữ

1 Ví dụ:

-Ta không nên lược bỏ trạng ngữ đó vì:

+ Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, không gian giúp nội dung miêu tả chính xác hơn.

+ Các trạng ngữ còn có tác dụng liên kết các câu , các phần làm cho nội dung mạch lạc hơn.

Em hãy lược bỏ trạng ngữ và rút ra nhận

xét?

Trang 14

II Công dụng của trạng ngữ

1 Ví dụ:

Trạng ngữ có những công dụng như sau:

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu

trong câu, giúp phần làm cho nội dung của câu được

đầy đủ và chính xác.

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, giúp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

2 Nhận xét

Trang 15

IV Luyện tập

Bài tập 1 a /SGK/47: Tìm và nêu công dụng của trạng ngữ

trong đoạn trích sau đây:

Trang 16

a Kết hợp những bài này lại, ta được chiêm ngưỡng một bức

chân dung tinh thần tự hoạ rất rõ nét và sinh động của nhà thơ

Ở loại bài thứ nhất, người ta thấy trong nhà thơ Hồ Chí Minh có nhà báo Nguyễn Ái Quốc hết sức sắc sảo trong bút pháp kí sự, phóng sự và nghệ thuật châm biếm.

Ở loại bài thứ hai, ta lại thấy ở nhà thơ cách mạng sự tiếp nối truyền thống thi ca lâu đời ở phương Đông, của dân tộc, từ Lí Bạch, Đỗ Phủ, … đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến …

(Theo Nguyễn Đăng Mạnh)

tình huống, vừa có tác dụng liên kết các luận cứ trong mạch lập luận của đoạn văn, giúp đoạn văn trở nên rõ ràng, dễ hiểu

Tìm và nêu công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích sau đây:

Trang 17

IV Luyện tập

Bài tập 1/47: Nêu công dụng của trạng ngữ trong đoạn trích

sau?

b Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên

chập chững biết đi, bạn đã bị ngã Lần đầu tiên tập bơi bạn uống nước suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, phải bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì… Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình Về môn hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp

→ bổ sung thông tình huống (thời gian) vừa có tác dụng

liên kết các luận cứ

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w