1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Vietnamese Translation-The Methods Section

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 143 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát• Xác định nguồn thông tin chính của những bài giảng này • Lời khuyên về chuẩn bị phần Phương pháp nghiên cứu • Ví dụ về một phần Phương pháp nghiên cứu • Chuyển sang thảo luận

Trang 1

Lớp đào tạo của AuthorAID về kỹ năng viết trong lĩnh vực nghiên cứu

Bangladesh Tháng 5/2009

Trang 2

Phần Phương pháp nghiên cứu

Barbara Gastel, MD, MPH Texas A&M University bgastel@cvm.tamu.edu

Trang 3

Khái quát

• Xác định nguồn thông tin chính của những bài giảng này

• Lời khuyên về chuẩn bị phần Phương

pháp nghiên cứu

• Ví dụ về một phần Phương pháp nghiên cứu

• Chuyển sang thảo luận nhóm nhỏ

Trang 4

Nguồn thông tin chính của những

bài giảng này

• How to Write and

Publish a Scientific Paper, 6th edition, by

Robert A Day and Barbara Gastel

(2006)

Trang 5

Robert A Day (1979)

Trang 6

Phần Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

Mục đích chính của phần Phương

pháp nghiên cứu

• Cho phép người khác lặp lại những cái bạn đã làm

– Để kiểm chứng chúng

– Để thực hiện những nghiên cứu xa hơn

• Cho phép người khác đánh giá những cái bạn

đã làm

– Để quyết định xem những kết luận đưa ra có giá trị hay không

– Để quyết định liệu những kết quả tìm được có áp dụng được cho các tình huống khác không

Trang 8

Phương pháp: Những thông tin cơ

bản cần đưa vào

• Trong phần lớn trường hợp, khái quát kế hoạch nghiên cứu

• Xác định (nếu thích hợp)

– Thiết bị, sinh vật, chất phản ứng, v.v được sử dụng (và nguồn của chúng)

– Chấp nhận cho phép tiến hành nghiên cứu

trên người hoặc động vật của các uỷ ban hữu quan

– Phương pháp thống kê

Trang 9

Phương pháp: Độ chi tiết

• Đối với các phương pháp phổ biến: tên

phương pháp, trích dẫn tham khảo

• Đối với những phương pháp đã được mô

tả trước đây nhưng không phổ biến: mô tả ngắn gọn phương pháp, trích dẫn tham

khảo

• Đối với những phương pháp bạn tự thiết kế: mô tả tương đối chi tiết

Trang 10

Phương pháp: Cách dùng từ và

những điều khác

• Nên dùng thời quá khứ

• Trong một số tạp chí, có thể bao gồm tiêu

đề con (có thể giúp ích cho người đọc)

• Có thể bao gồm bảng và hình vẽ—ví dụ:

– Biểu đồ tiến trình

– Biểu đồ và các cơ cấu

– Bảng thể hiện các điều kiện thí nghiệm

Trang 11

Ví dụ về phần Phương pháp

nghiên cứu

• Trích từ bài viết ngắn sau:

Pitkin RM, Burmeister LF Prodding tardy reviewers: a randomized comparison of telephone, fax, and e-mail JAMA

2002;287:2794-2795.

Trang 12

Nghiên cứu này được tiến hành tại phòng biên tập của tạp

chí Obstetrics & Gynecology, một tạp chí y học xuất bản

hàng tháng, tại đó bản thảo được gửi tới một chuyên gia

phản biện với đề nghị phải duyệt bài trong vòng 21 ngày kể

từ ngày bài được gửi đi Sau 28 ngày kể từ lần đề nghị duyệt bài đầu tiên, nếu có số điện thoại và fax và địa chỉ e-mail của người phản biện và người đó sống ở vùng không cách quá 4 múi giờ so với Los Angeles, Calif, thì người đó sẽ được đưa vào nghiên cứu này Sử dụng máy tính tạo ra số thứ tự ngẫu nhiên, những chuyên gia duyệt bài chậm sẽ được liên hệ

bằng điện thoại, fax hoặc e-mail Trong tất cả các trường

hợp đều hỏi về tình hình duyệt bài và thúc giục gửi báo cáo duyệt bài bằng fax hoặc e-mail Các cuộc điện thoại thỉnh

thoảng được tiến hành trong tuần

Trang 13

Kết quả chính được đánh giá là bài phản biện được gửi lại cho tạp chí trong vòng 7 ngày kể từ khi liên hệ Kết quả thứ hai là số ngày kể từ khi liên hệ với người duyệt bài

chậm cho tới khi bài phản biện được gửi lại trong số

những người trả lời trong vòng 7 ngày

Quy mô mẫu điều tra được tính là một tiên nghiệm dựa trên tỷ lệ trả lời là 50%, 50%, và 20%; để đạt được 80% khả năng =.05, cần có 65 đối tượng trong mỗi nhánh

Chúng tôi chiêu nạp những con số này từ tháng Một đến tháng Bảy năm 1998, khi phân tích cho thấy tỷ lệ trả lời nói chung thấp và có sự khác biệt lớn giữa ba nhánh Do đó, tháng 11/1998, chúng tôi khởi động lại nghiên cứu và tiếp tục cho tới tháng 6/1999 tại thời điểm đó quy mô mẫu điều tra đã tăng gấp đôi Phép thử Χ2 được sử dụng để so sánh

tỷ lệ gửi lại báo cáo duyệt bài và phân tích phương sai để

so sánh thời gian của những người gửi lại báo cáo duyệt bài trong vòng 7 ngày

Trang 14

Phương pháp: Một đề xuất

Xem phần Phương pháp nghiên cứu của một số bài trong tạp chí mục tiêu của bạn

Sử dụng chúng làm mẫu cho bạn.

Trang 15

Chuyển sang thảo luận nhóm nhỏ:

Phản hồi về bản dự thảo

Trang 16

Phản hồi về bản dự thảo:

Quan điểm của người Mỹ

• Xác định mức độ phản hồi mong muốn—

ví dụ:

– Bình luận về nội dung và cấu trúc tổng thể?

– Các đề nghị cải thiện từ ngữ (làm cho rõ ràng,

cô đọng hơn, v.v.)?

– Sửa lỗi ngữ pháp, chính tả, ngắt câu, v.v.?

• Nhớ xác định cả những điểm mạnh

Không chỉ tập trung vào các điểm yếu.

Trang 17

Đưa ra phản hồi (tiếp)

• Coi như đang ăn một miếng bánh

xăng-uých phê bình (Criticism sandwich) gồm các lớp: khen ngợi, phê phán, khen ngợi.

• Thể hiện sự phê bình là nhận thức, không phải là sự việc.

• Phê bình tác phẩm, chứ không phê bình tác giả.

• Những phản hồi khác

Trang 18

Thảo luận nhóm của ngày hôm nay

• Thảo luận về hai bài giảng của hôm nay:

– Những điểm chính cần nhớ

– Câu hỏi

– Kế hoạch áp dụng nội dung bài

• Chỉnh sửa ban đầu phần Phương pháp

nghiên cứu của các thành viên trong nhóm

• Chuẩn bị một bài trình bày ngắn: Điểm lại phần thảo luận của buổi chiều

Trang 19

Xin cám ơn!

Ngày đăng: 18/04/2022, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w