1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng bệnh ù tai

48 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ù TAI Ù TAI PGS TS Đặng Xuân Hùng BV Cấp Cứu Trưng Vương KHÁI NIỆM Ù tai là âm ù trong tai Âm không từ môi trường bên ngoài Phân biệt ảo thính Nam > nữ Ít gặp ở trẻ con Mê nhĩ bình thường Đường dẫn truyền thính giác trung ương PHÂN LOẠI Ù TAI Ù tai cấp Ù tai mạn Ù tai khách quan Ù tai chủ quan Ù tai cấp Vài ngày đến vài tuần Nhiễm trùng tai Chấn thương đầu cổ Tiếp xúc tiếng ồn Một số thuốc gây độc cho tai Ráy tai Bệnh lý tim mạch, biến dưỡng Điều trị tốt Ù tai mạn Kéo dài > 6 tháng Từ các nguyên.

Trang 1

Ù TAI

PGS TS Đặng Xuân Hùng

BV Cấp Cứu Trưng Vương

Trang 2

KHÁI NIỆM

 Ù tai là âm ù trong tai

 Âm không từ môi trường bên ngoài

 Phân biệt ảo thính

 Nam > nữ

 Ít gặp ở trẻ con

Trang 3

Mê nhĩ bình thường

Trang 4

Đường dẫn truyền thính giác trung ương

Trang 5

PHÂN LOẠI Ù TAI

Ù tai cấp

Ù tai mạn

Ù tai khách quan

Ù tai chủ quan

Trang 8

Ù tai khách quan

 Nghe được âm ù

 Bất thường mạch máu

 Bất thường vòi nhĩ: hở vòi nhĩ

 Co rút các cơ tai giữa

 Tỉ lệ < 1%

Điều trị nguyên nhân

Trang 9

Ù tai chủ quan

 Chỉ có người bệnh mới nghe âm ù

 Tổn thương tai trong: Ménière, sủng nước nội dịch

 Tổn thương thần kinh ốc tai: u góc cầu tiểu não

 Tổn thương thần kinh trung ương

Rất khó điều trị

Trang 11

Tai ngoài

 Nút ráy tai

 Viêm ống tai ngoài

 Viêm mặt ngoài màng nhĩ

Tai trái, màng nhĩ xung huyết

và dày Trong trường hợp này

da ống tai ngoài cũng dày lên,

màng nhĩ phồng ra ngoài

Trang 12

Tai giữa

 Viêm tai giữa cấp

 Viêm tai giữa mạn

 Cholesteatoma: hủy xương con

 Xơ nhĩ

 Patulous

Trang 13

Tai phải, viêm tai

giữa mạn

Tai phải, viêm tai

giữa cấp

Cholesteatoma Gián đoạn chuỗi

xương con

Trang 14

Tai trong

Giải phẫu tai trong

Trang 15

Giải phẫu tai trong

Trang 16

Tổn thương lông chuyển ốc tai

Trang 17

 Tổn thương lông chuyển vừa phải và không thường xuyên: tự phục hồi

 Tiếp xúc tiếng ồn thường xuyên: không phục hồi, nghe kém tiếp nhận thần kinh

và ù tai

Trang 19

Nguyên nhân ù tai

 Lão thính: nghe kém ở người lớn tuổi.

 Tiếp xúc tiếng ồn kéo dài: tiếng ồn gây nghe kém.

 Chấn thương âm: tiếp xúc với âm cường độ cao đột ngột.

 Xơ tai: tích lũy canxi bất thường ở chuỗi xương con và ốc tai.

 Nhiễm trùng: siêu vi, vi trùng, nấm.

 Nghe kém miễn dịch.

 Bệnh lý Ménière hoặc các dạng sũng nước nội dịch khác, áp lực nội dịch tai trong cao bất thường.

Trang 20

 Các u: u thần kinh VIII, cholesteatoma.

 Bệnh lý về gen.

 Các chất độc cho tai: kim loại nặng, các thuốc kháng sinh: aminoglycoside (gentamicin,

kháng sinh: aminoglycoside (gentamicin,

streptomicin), valproate, quinine, cisplatin, lợi tiểu vòng (furosenide).

 Bệnh lý mạch máu: tăng huyết áp, xơ mỡ động mạch, lựu động mạch não, tai biến mạch máu não.

 Rối loạn biến dưỡng: thiếu máu, suy giáp, cường giáp, đái tháo đường.

 Chấn thương đầu cổ

Trang 22

Bệnh sử ù tai

 Thời gian ù tai

 Triệu chứng kèm theo ở thời điểm khởi phát ù tai

 Tính chất ù tai: hướng dẫn bệnh nhân mô tả

tiếng ồn

Trang 23

 Các hiện tượng làm nặng hoặc giảm ù tai

 Mệt mỏi, tress, các thuốc

 Các âm che lấp

Trang 24

Đánh giá ù tai theo Meikle

 ≤ 36 điểm: ù tai gây khó chịu

 > 36 ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

Trang 25

Tính chất ù tai Không bao

Trang 27

Bệnh lý nội khoa liên quan

 Tăng huyết áp

 Nhược giáp, cường giáp

 Đái tháo đường

 Bệnh tự miễn

 Thuốc gây độc cho tai

 Cà phê, aspirin

Trang 30

Điều trị

 Viêm tai giữa

 Dị ứng - nhiễm trùng

 Xơ tai

 Bệnh lý Menière – sủng nước nội dịch

 Bệnh lý miễn dịch tai trong: corticoides

 Bất thường hệ thính giác: u thần kinh VII, cholesteatoma

 Tăng huyết áp

 Rối loạn biến dưỡng

Trang 31

Kiểm soát ù tai mạn tính

Định nghĩa

 Ù tai kéo dài > 6 tháng

 > 90%

 Kết hợp nghe kém tiếp nhận thần kinh

Kiểm soát hơn là điều trị

Trang 32

Mục tiêu kiểm soát

 Không nhất thiết làm mất hẳn âm ù

 Ít chú ý âm ù

 Hiểu được bản chất âm ù

 Cải thiện lối sống tích cực

Trang 33

Chiến lực kiểm soát ù tai

 Phương pháp giảm ù rất khác biệt cho từng người bệnh

 Áp dụng nhiều phương pháp cùng lúc

Vòng xoắn bệnh lý

Trang 34

Điều trị bằng âm thanh

 Alexander of Traller (525-625 trước công nguyên): đi bộ nơi có tiếng ồn

 Salerno school (thế kỷ 12-13): âm lớn che lấp

âm ù

 Johan Jakob Wepfer (1620-1695): đập hai cục

đá đưa vào tai

 Jean Marie Gaspard (1774-1838): âm môi trường

Trang 35

 Urbantschitsch (1883): đã dùng âm thoa

 Wilson (1893): đã dùng điện thoại

Trang 36

Heller và Bergman

(1953)

Trang 37

Ánh sáng đèn cầy trong bóng đêm

dù nhỏ nhưng vẫn gây sự chú ý

nhưng dưới ánh sáng của nhiều ngọn đuốc, ánh sáng đèn cầy được xem là

không đáng kể

Trang 38

âm ù/âm phát ra.

bệnh thoải mái và quên đi âm ù.

dụng mức âm tương đối thấp.

âm ù qua các cơ chế:

Trang 39

Trợ thính

 Trợ thính không có tác dụng khuếch đại

âm ù, ngược lại còn giúp giảm mức âm ù

ở tai do khuếch đại âm môi trường

 Trợ thính giúp cải thiện mức nghe hiểu lời ở bệnh nhân nghe kém

Trang 40

 duy trì đường dẫn truyền thính giác trung ương ở bệnh nhân nghe kém Nếu không thường xuyên kích thích, đường dẫn truyền thần kinh trung ương rất dễ thoái hóa gây nghe kém nặng hơn.

 làm giảm kích hoạt thần kinh, vì vậy làm giảm ù tai

Trang 41

Cải thiện sức nghe khác

 Cấy ốc tai

 Cấy thân não

 Khuếch đại tai giữa

 Sử dụng prostheses

Trang 42

Kiểm soát lối sống

Trang 44

 Dịch ưu trương và giãn mạch

 Lợi tiểu vòng: ménière

 Glycerol và manitol: sủng nước nội dịch

 Misoprosto (prostaglandin E1)

Trang 45

 Benzodiazepines

 Giảm kích hoạt thần kinh

 Tác dụng > 90% ù tai trung ương

Trang 48

Kết luận

Ù tai với các đặc trưng

 Nhiều nguyên nhân

 Nhiều cơ chế

 Nhiều phương pháp điều trị

Điều trị ít hiệu quả Kiểm soát ù tai rất quan trọng

Ngày đăng: 18/04/2022, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN