1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TT-phi thuoc tham quyen HDND tinh-UBND

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 203 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tổ chức thực hiện các quy định về phí và lệ phí, các bộ, ngành trung ương có văn bản điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu các khoản phí, lệ phí và giao cho HĐND cấp tỉnh

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: /TTr – UBND

DỰ THẢO

Vĩnh Phúc, ngày tháng 11 năm 2014

TỜ TRÌNH V/v đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền

quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh

Kính gửi: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH 11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 về phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh như sau:

A Về căn cứ pháp lý và sự cần thiết phải ban hành Nghị quyết:

I Căn cứ pháp lý

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, HĐND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Nghị quyết số

Trang 2

quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND, HĐND tỉnh tiếp tục ban hành một số Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND để thực hiện trên địa bàn tỉnh Hơn nữa Nghị quyết số 13/2007/NQ-13/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh từ khi được ban hành đến nay đã nhiều lần sửa đổi, bổ sung nên gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện

Ngày 02/01/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thay thế cho Thông tư số 97/2006/TT-BTC và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2013 Do vậy, Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND của HĐND tỉnh và các Nghị quyết sửa đổi, bổ sung đã hết hiệu lực và cần được thay thế

Căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 5 của Thông tư số 02/2014/TT-BTC:

“Việc quyết định thu phí, lệ phí; phạm vi, đối tượng điều chỉnh của từng phí, lệ phí (bao gồm cả đối tượng không thu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí) nêu tại Thông tư này do HĐND cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương”

Như vậy, việc HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh là đúng quy định pháp luật

II Sự cần thiết phải ban hành

Căn cứ quy định về phân cấp thẩm quyền ban hành các loại phí, lệ phí tại Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh

Thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 24/3/2008 về việc miễn, sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND

Trong quá trình tổ chức thực hiện các quy định về phí và lệ phí, các bộ, ngành trung ương có văn bản điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung mức thu các khoản phí,

lệ phí và giao cho HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương, UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đảm bảo theo đúng thẩm quyền; không có các khoản phí, lệ phí ngoài danh mục; không quy định mức thu phí, lệ phí vượt quá mức trần theo quy định của Chính phủ và Bộ Tài chính

Trang 3

Mức thu phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND quy định tại Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND ban hành cách đây đã 7 năm, tiền lương tối thiểu và chỉ số giá tiêu dùng các năm qua đã tăng lên đáng kể, trong đó:

+ Tiền lương tối thiểu năm 2007 là 450.000 đồng, đến nay là 1.150.000 đồng (tăng 2,5 lần);

+ Chỉ số giá tiêu dùng kể từ năm 2007 đến nay tăng gần 2 lần, cụ thể: năm

2007 là 12,6%; năm 2008 là 19,9%; năm 2009 là 6,5%; năm 2010 là 11,8%; năm

2011 là 18,1% và năm 2012 là 6,81%, năm 2013 là 6,04%)

Trong thời gian gần đây, một số địa phương, đơn vị có công văn phản ánh mức thu phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND không còn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, không đảm bảo bù đắp chi phí dẫn đến một số khó khăn trong hoạt động có liên quan đến thu phí, lệ phí

Trước một số tình hình biến động nêu trên và qua quá trình khảo sát thực tế

về công tác thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh là cần thiết để thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh

B Phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng:

I Phạm vi điều chỉnh:

- Nghị quyết này quy định về đối tượng nộp; đối tượng được miễn, giảm; mức thu và việc quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Đối với các loại phí, lệ phí không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành

II Đối tượng áp dụng:

Là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật khi được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí

III Danh mục phí, lệ phí đề nghị HĐND tỉnh không ban hành mới hoặc không thu trên địa bàn tỉnh:

Trong danh mục phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh quy định tại Thông tư 02/2014/TT-BTC có một số khoản phí, lệ phí không phát sinh trên địa bàn tỉnh hoặc đã được HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết riêng và đang tổ chức thực hiện Do vậy, UBND tỉnh đề xuất danh mục phí, lệ phí đề nghị HĐND tỉnh không ban hành mới, cụ thể như sau:

1 Các khoản phí:

- Phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý): Do các cầu bắc qua các dòng sông trên địa bàn tỉnh có chiều dài rất ngắn, việc thu phí qua cầu là không phù

Trang 4

giao thông đi lại của nhân dân trên địa bàn tỉnh Nội dung này kế thừa quy định tại Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND: Không ban hành mức thu phí qua cầu (đối với cầu thuộc địa phương quản lý)

- Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa (đối với danh lam thắng cảnh thuộc địa phương quản lý): UBND tỉnh đề nghị không thu khoản phí này để tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch và người dân tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa Nội dung này kế thừa quy định tại Nghị quyết 13/2007/NQ-HĐND: Miễn thu phí tham quan di tích lịch sử tại khu du lịch Đại Lải, Tây Thiên, Tam Đảo

- Phí sử dụng cảng cá: UBND tỉnh đề nghị không ban hành mức thu khoản phí này do không có phát sinh trên địa bàn

- Phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu: UBND tỉnh đề nghị không ban hành mức thu khoản phí này do tỉnh Vĩnh Phúc không có khu kinh tế cửa khẩu

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Thực hiện theo Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh

- Phí dự thi, dự tuyển (đối với cơ sở giáo dục, đào tạo thuộc địa phương quản lý): UBND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh miễn thu khoản phí này Nội dung này kế thừa quy định tại Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 25/7/2008 của HĐND tỉnh

về việc bãi bỏ phí dự thi, dự tuyển vào Trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông trong danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của 13/2007/NQ-HĐND tỉnh

2 Các khoản lệ phí:

- Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực: Thực hiện theo Nghị quyết 92/2013/NQ-HĐND ngày 16/7/2013 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 28/7/2009 về mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh

- Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi): Thực hiện theo Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ

- Lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: Không thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh vì chỉ áp dụng đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

C Quy định cụ thể về đối tượng nộp, đối tượng được miễn, giảm, mức thu và chế độ quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí:

I Các khoản phí:

Trang 5

1 Phí chợ

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân sử dụng diện tích chợ để bán hàng, kinh doanh

b Mức thu:

- Đối với chợ do nhà nước đầu tư: Mức thu phí được quy định chi tiết tại

khoản 1 của biểu danh mục, mức thu các loại phí kèm theo

- Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà

nước có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định đối với chợ do nhà nước đầu tư

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

- Đối với chợ do nhà nước đầu tư: Đơn vị thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được để chi phục vụ hoạt động quản lý chợ và duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hạ tầng chợ

- Đối với các chợ do doanh nghiệp, tư nhân đầu tư hoặc các chợ do nhà nước đầu tư nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho các tổ chức và cá nhân nhận thầu quản lý, kinh doanh chợ theo quy định của pháp luật: Số thu phí được tính là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật

2 Phí qua đò

a Đối tượng nộp:

Các cá nhân sử dụng dịch vụ qua đò trên địa bàn tỉnh

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 2 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Số thu phí được tính là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật

3 Phí qua phà (đối với phà thuộc địa phương quản lý)

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ qua phà trên địa bàn tỉnh

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 3 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Số thu phí được tính là doanh thu của doanh nghiệp, tổ chức và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật

4 Phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước

a Đối tượng nộp; đối tượng được miễn:

a.1.Đối tượng nộp:

Trang 6

Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch ) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch

và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước

a.2 Đối tượng được miễn:

Không thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường đối với các hộ gia đình sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường khi tổ chức đám cưới, đám tang

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 3 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

- Đối với các tổ chức thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư: Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

- Đối với tổ chức, cá nhân thu phí sử dụng hè đường, lòng đường, lề đường, bến, bãi, mặt nước từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu

tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân để khai thác, thì số tiền thu được là doanh thu của các tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo qui định hiện hành

5 Phí vệ sinh

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường (thu gom, vận chuyển rác thải)

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 5 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

Mức thu phí vệ sinh đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí 15% để chi phí phục vụ công tác thu phí, nộp ngân sách nhà nước 85% để chi cho công tác đảm bảo vệ sinh môi trường

6 Phí trông giữ xe đạp (kể cả xe đạp điện và mũ bảo hiểm kèm theo), xe máy (kể cả xe máy điện và mũ bảo hiểm kèm theo), ô tô

6.1 Tại các điểm trông giữ xe thông thường.

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 6.1 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

Mức thu phí trông giữ phương tiện đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Trang 7

- Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Số thu phí trông giữ phương tiện được để lại 100% (Một trăm phần trăm) cho đơn vị để phục

vụ công tác thu phí và duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp điểm trông giữ xe của đơn vị

- Đối với các đơn vị được tổ chức theo loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh:

Số thu phí trông giữ phương tiện được tính là doanh thu của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và thực hiện kê khai, nộp thuế với nhà nước theo quy định

6.2 Tại các điểm trông giữ xe bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự

an toàn giao thông.

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân bị tạm giữ phương tiện do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông

Riêng đối với các trường hợp sau:

- Phương tiện bị tạm giữ nhưng xác định người sử dụng phương tiện giao thông không có lỗi trong việc chấp hành pháp luật về an toàn giao thông thì không phải nộp phí trông giữ phương tiện

- Phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì phí trông giữ được sử dụng

từ tiền bán đấu giá phương tiện vi phạm

- Phương tiện bị tạm giữ được chuyển sang cơ quan điều tra thì không phải nộp phí

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 6.2 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

- Đơn vị trông giữ phương tiện được để lại 50% (năm mươi phần trăm) số tiền phí thu được; 50% (năm mươi phần trăm) còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp phương tiện bị tạm giữ có quyết định tịch thu thì phí trông giữ

xe được tính theo mức thu quy định nhưng tối đa bằng số tiền thu được từ bán phương tiện tịch thu sau khi trừ đi các chi phí cho việc bán phương tiện theo quy định

7 Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính

a Đối tượng nộp:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 7 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Trang 8

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

8 Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

a Đối tượng nộp; đối tượng không phải nộp phí:

a.1.Đối tượng nộp:

Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất

a.2 Đối tượng không phải nộp phí:

Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (công nhận quyền sử dụng đất)

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 8 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

9 Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

a Đối tượng nộp; đối tượng không phải nộp phí:

a.1 Đối tượng nộp:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai

a.2.Đối tượng không phải nộp:

Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Trung ương, địa phương trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin về đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý (không nhằm mục kinh doanh)

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 9 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

10 Phí thư viện

a Đối tượng nộp; đối tượng được miễn, giảm:

Trang 9

a.1 Đối tượng nộp:

Các cá nhân làm thẻ đọc, thẻ mượn tài liệu của Thư viện tỉnh, thư viện trực thuộc các huyện, thành phố, thị xã

a.2 Các trường hợp được miễn, giảm:

- Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật

- Giảm 50% (Năm mươi phần trăm) mức phí thư viện đối với các trường hợp

sau:

+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa” Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú

+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật

+ Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn

hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% (Năm mươi phần trăm) mức phí thư viện.

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 10 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

11 Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

a Đối tượng nộp:

Các doanh nghiệp, tổ chức khi nộp hồ sơ thẩm định để cấp phép sử dụng vật

liệu nổ công nghiệp

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 11 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

Trang 10

12 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với hoạt

động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 12 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

13 Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình

thủy lợi (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 13 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

14 Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới

đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a Đối tượng nộp:

Các tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh

b Mức thu: Mức thu phí được quy định chi tiết tại khoản 14 của biểu danh

mục, mức thu các loại phí kèm theo

c Quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Đơn vị thu thực hiện nộp 100% vào ngân sách nhà nước; các khoản chi phí liên quan đến công tác thu được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm

15 Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất (đối

với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện)

a Đối tượng nộp:

Ngày đăng: 18/04/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w