1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN 6 (17_4_2020)_HOÁN DỤ

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 200 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-> Người ta dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thường mặc áo xanh khi làm việc.. - Nông thô

Trang 1

Ngày soạn: 15/4/2020

Ngày giảng: 17/4/2020

Điều chỉnh: ………

Ngày 16/4/2020

Đã duyệt

TIẾT 102:

Tiếng Việt: HOÁN DỤ

* Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nắm vững khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ.

2 Thái độ: Có ý thức sử dụng hoán dụ trong nói và viết

3 Kỹ năng: Phân tích giá trị biểu cảm của phép hoán dụ, bước đầu vận dụng

vào bài làm văn khi nói và viết

4 Năng lực

- Giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực tự quản bản thân; năng lực sử

dụng ngôn ngữ

* Nguồn tài liệu: Video bài giảng minh họa

- Video 1: https://www.youtube.com/watch?v=-IJI4ZsF1OQ

(GV: Lê Hạnh; bài giảng: Hoán dụ, trang web: Giuphoctot.vn; độ dài: 6’01”)

- Video 2: https://www.youtube.com/watch?v=iAr5H3ztndg

(Thầy Nguyễn Phi Hùng; Bài giảng: Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ; trang web: Hocmai.vn; độ dài video: 29’56”)

Học sinh sử dụng SGK, truy cập vào đường link trên theo dõi bài giảng, ghi chép Nội dung kiến thức bên dưới vào vở, làm bài tập phần Luyện tập đầy đủ, cuối cùng mới thực hiện Bài tập đánh giá.)

A NỘI DUNG KIẾN THỨC:

I Hoán dụ là gì ?

1 Ví dụ: Học sinh đọc Ví dụ trong SGK/82

2 Nhận xét:

- Áo nâu: chỉ người nông dân; Áo xanh: dùng để chỉ những người công nhân.

-> Người ta dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tính chất đó (người nông dân thường mặc áo nâu, người công nhân thường mặc áo xanh khi làm việc)

- Nông thôn: chỉ những người sống ở nông thôn)và thị thành: chỉ những người

sống ở thành thị)-> gọi như vậy là dựa vào quan hệ giữa vật chứa đựng (nông thôn, thị thành) với vật bị chứa đựng (những người sống ở nông thôn và những người sống

ở thành thị)

- Tác dụng: So sánh 2 cách nói

+ Cách thứ nhất: (Ví dụ theo SGK) ngắn gọn, tăng hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu được đặc điểm của những người được nói đến (công nhân và nông dân)

Trang 2

+ Cách thứ hai: “Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở thành thị đều đứng lên”: mang tính chất thông báo bình thường

=> Cách nói thứ nhất được gọi là hoán dụ

* Ghi nhớ: SGK/82

II Các kiểu hoán dụ: (Giảm tải, khuyến khích học sinh tự học)

1 Ví dụ: SGK/83

2 Nhận xét:

a Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

Bàn tay: Bộ phận cơ thể người được dùng thay cho “người lao động” nói chung

=> Quan hệ giữa bộ phận (bàn tay) và toàn thể (người lao động).

b Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Một và ba số lượng cụ thể được dùng chỉ số lượng “ít” và “nhiều”, ý nói một

người đơn lẻ sẽ không làm được việc thành công, nhưng đoàn kết nhiều người sẽ làm

nên thắng lợi => Quan hệ giữa cái cụ thể (một, ba) và cái trừu tượng.

c Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về Tình cờ chú cháu Gặp nhau hàng Bè

- Đổ máu: dấu hiệu thường dùng thay cho “sự hi sinh, mất mát” Trong bài thơ

Lượm đổ máu là dấu hiệu chỉ chiến tranh - ngày Huế nổ ra chiến sự => Quan hệ giữa

dấu hiệu của sự vật (đổ máu) - sự vật (chiến tranh).

d Vì sao trái đất nặng ân tình Hát mãi tên Người Hồ Chí Minh (Tố Hữu)

- Trái đất: dùng để chỉ “nhân loại, những con người sống trên trái đất” =>

Quan hệ vật chứa đựng (Trái đất) và vật bị chứa đựng (con người, nhân loại).

* Kết luận: có 4 kiểu hoán dụ thường gặp.

* Ghi nhớ: SGK/83

III Luyện tập:

Bài tập 1: SGK/84

a) Làng xóm: Chỉ người nông dân => Quan hệ giữa vật chứa đựng và vật bị

chứa đựng

b) Mười năm: thời gian ngắn, trước mắt; Trăm năm: thời gian dài => quan hệ

giữa cái cụ thể với cái trừu tượng

c) Áo chàm: chỉ người dân sống ở Việt Bắc thường mặc áo màu chàm => Quan

hệ giữa dấu hiệu của sự vật với sự vật

Bài tập 2: SGK/84

Gợi ý: so sánh hoán dụ với ẩn dụ

- Giống nhau: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

- Khác nhau:

Trang 3

+ Ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng (so sánh ngầm) về hình thức, cách

thức, phẩm chất, cảm giác

+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) với nhau: bộ phận - toàn thể;

vật chứa đựng - vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật – sự vật, cụ thể - trừu tượng

B BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ

https://forms.gle/PvKi7Z8PDrHZCpWd9

(Học sinh truy cập vào đường link trên để thực hiện bài tập)

Câu 1 Hoán dụ là gì?

A Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

B Là đối chiếu sự vật, sự viêc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

C Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng

để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới đồ vật, loài vật … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người

D Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Câu 2 Có mấy kiểu hoán dụ thường gặp?

A Có hai loại hoán dụ

B Có ba loại hoán dụ

C Có bốn loại hoán dụ

D Có năm loại hoán dụ

Câu 3 Trong những câu sau, câu nào KHÔNG dùng phép hoán dụ?

A Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

B Anh ấy là một chân sút cừ khôi

C Cha dắt con đi trên cát mịn Ánh nắng chảy đầy vai

D Ngày Huế đổ máu Chú Hà Nội về.

Câu 4 Trong câu thơ “Đứng lên, thân cỏ, thân rơm Búa liềm không sợ súng

gươm bạo tàn” những sự vật nào được dùng trong phép tu từ hoán dụ?

A Thân cỏ, thân rơm

B Thân cỏ, súng gươm

C Búa liềm, súng gươm

D Cả A và C

Câu 5 Câu “Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi ích trăm năm trồng người” sử dụng phép hoán dụ nào?

A Phép hoán dụ lấy bộ phận gọi tên toàn thể

B Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

C Phép hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để gọi tên sự vật

D Phép hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi tên cái trừu tượng

Trang 4

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 18/04/2022, 07:42

w