c Thành phần hồ sơ: 2 Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh: Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng + Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; Bản c
Trang 1VI ĐẤU THẦU
1 Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án do nhà đầu tư đề xuất (cấp tỉnh) Mã TTHC: 2.001994
Lệ phí : 0 Đồng(Không có)
Thời hạn thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi điều chỉnhgồm: - Đối với dự án quantrọng quốc gia: Không quá 90ngày; - Đối với dự án nhóm A:Không quá 40 ngày; - Đối với
dự án nhóm B, nhóm C:Không quá 30 ngày
c) Thành phần hồ sơ:
(2) Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả
thi điều chỉnh;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi điều chỉnh;
Phu luc IV_ TT09.docx
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ dự
án nhóm C); báo cáo thẩm định nguồn vốn và
khả năng cân đối vốn đối với dự án nhóm C
sử dụng vốn đầu tư công;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan Bản chính: 1Bản sao: 0
Trang 2Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh do nhà đầu tư chuẩn bị gồm cácthành phần hồ sơ tại mục (1); hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thiđiều chỉnh do tổ chức, đơn vị được giao thẩm định trình gồm các thành phần hồ
sơ tại mục (2) Cụ thể:
1) Hồ sơ nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi
điều chỉnh;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh; Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nướcngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài
Cơ quan thực hiện: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Cơ quan có thẩm quyền: Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ: trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Báo nghiên cứu khả thi điều chỉnh được phê duyệt
e) Căn cứ pháp lý:
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan banhành
49/2014/QH13 Đầu tư công 18-06-2014 Quốc Hội
28-12-2018 Bộ Kế hoạch vàĐầu tư
f) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Đối với dự án BT, quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) củaquỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư phải được lập và phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật trước khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt
Trang 32 Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do nhà đầu tư đề
xuất (cấp tỉnh) Mã TTHC: 2.001995
a) Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư được giao lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, gửi UBND cấp tỉnh;
- Đơn vị được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi;
- UBND cấp tỉnh phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi
Lệ phí : 0 Đồng(Không có)
Thời hạn thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi gồm: - Đối với
dự án quan trọng quốc gia: Khôngquá 90 ngày; - Đối với dự ánnhóm A: Không quá 40 ngày; -Đối với dự án nhóm B, nhóm C:Không quá 30 ngày
c) Thành phần hồ sơ:
(2) Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan, tổ chức
thẩm định gồm:
Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu
khả thi;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi; Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi;
Phu luc IV_ TT09.docx
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Quyết định chủ trương đầu tư dự án (trừ
dự án nhóm C); báo cáo thẩm định nguồn
vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án
nhóm C sử dụng vốn đầu tư công;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên
quan
Bản chính: 1Bản sao: 0
Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư chuẩn bị gồm các thành
Trang 4chức, đơn vị được giao thẩm định trình gồm các thành phần hồ sơ tại mục (2) Cụthể:
(1) Hồ sơ nhà đầu tư gửi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Tờ trình phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả
thi;
Bản chính: 1Bản sao: 0
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi; Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nướcngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài
Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Cơ quan có thẩm quyền: Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Báo nghiên cứu khả thi được phê duyệt
e) Căn cứ pháp lý:
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
49/2014/QH13 Đầu tư công 18-06-2014 Quốc Hội
28-12-2018 Bộ Kế hoạch vàĐầu tư
f) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Đối với dự án BT,quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) củaquỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư phải được lập và phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật trước khi báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt
3 Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư
dự án do nhà đầu tư đề xuất (cấp tỉnh) Mã TTHC: 2.002097
a) Trình tự thực hiện:
Trang 5- Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi UBND cấp tỉnh;
- Đơn vị được UBND cấp tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định Báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về PPP quyếtđịnh chủ trương đầu tư dự án
Lệ phí : 0 Đồng (Không có)
- Trực tiếp tại cơ quan của đơn
vị thẩm định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng vănbản
c) Thành phần hồ sơ:
(2) Quyết định chủ trương đầu tư:
- Tờ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi;
Phu luc II_ TT 09.docx
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo thẩm định về nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn theo pháp luật về đầu tư
công đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công
làm phần phần Nhà nước tham gia trong dự
án PPP;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Văn bản có ý kiến của cơ quan tài chính
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước đối với dự án sử dụng nguồn chi thường
xuyên hoặc nguồn thu từ hoạt động cung cấp
dịch vụ công làm vốn thanh toán cho nhà đầu
tư
Bản chính: 1Bản sao: 0
Trang 6Hồ sơ đề xuất dự án do nhà đầu tư chuẩn bị gồm các thành phần hồ sơ tại mục (1); hồ sơ trình quyết định chủ trương đầu tư do tổ chức, đơn vị được giao thẩm định trình gồm các thành phần hồ sơ tại mục (2) Cụ thể:
(1) Hồ sơ đề xuất dự án nhà đầu tư: Bản chính: 1Bản sao: 0
- Văn bản đề xuất thực hiện dự án, bao
gồm cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu
hồ sơ đề xuất dự án không được chấp
thuận;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Bản chính: 1Bản sao: 0
- Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ
sơ đề xuất dự án (nếu có)
Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Người nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Tổ chức nước ngoài
Cơ quan thực hiện: Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Cơ quan có thẩm quyền: Không có thông tin
Địa chỉ tiếp nhận HS: trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Quyết định chủ trương đầu tư
e) Căn cứ pháp lý:
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
49/2014/QH13 Đầu tư công 18-06-2014 Quốc Hội
63/2018/NĐ-CP
Về đầu tư theo hình thức đối tác công tư 04-05-2018 Chính phủ09/2018/TT- hướng dẫn thực hiện một số 28-12-2018 Bộ Kế hoạch và
Trang 7Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban
hành
BKHĐT
điều của Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư
Đầu tư
f) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
- Dự án do nhà đầu tư đề xuất phải đáp ứng các điều kiện sau: + Phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Phù hợp với lĩnh vực được
khuyến khích đầu tư theo hình thức PPP; +Không trùng lặp với các dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư; + Có khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư; + Phù hợp với khả năng cân đối phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP; + Có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường - Nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước phải liên danh với
doanh nghiệp khác để đề xuất dự án nhưng phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
4 Danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất Mã TTHC: 2.002283
a) Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp
danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu
tư có sử dụng đất
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức
Trực tiếp - Trong thời hạn 30 ngày kể từ
khi nhận được đề xuất, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các
cơ quan có liên quan tổng hợp danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, xác định yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm của nhàđầu tư, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh - Trong thời
Phí : Đồng (không có.)
- Trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư; bằng văn bản
Trang 8Hình thức
hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó bao gồm yêu cầu sơ bộ
về năng lực, kinh nghiệm của nhàđầu tư
c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư có
sử dụng đất, bao gồm cam kết chịu mọi chi
chí, rủi ro nếu hồ sơ đề xuất dự án không
được chấp thuận;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Nội dung đề xuất dự án đầu tư gồm: Tên
dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, sơ
bộ tổng chi phí thực hiện dự án, vốn đầu tư,
phương án huy động vốn, địa điểm, thời
hạn, tiến độ đầu tư; phân tích hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án;
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư;
Bản chính: 1Bản sao: 0
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; Bản chính: 1
Bản sao: 0
- Các tài liệu cần thiết khác để giải trình hồ
sơ đề xuất dự án (nếu có)
Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Cán bộ, công chức, viên chức, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Hợp tác xã
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Trang 9Cơ quan có thẩm quyền: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Các Sở quản lý chuyên ngành
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt danh mục dự án do nhà đầu tư đề xuất
quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
28-02-2020 Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
f) Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Không có
VII LĨNH VỰC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN PHÁT TRIỂN (ODA)
1 Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản (cấp tỉnh) Mã TTHC: 1.008423
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị góp
ý kiến của về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
- Bước 2: Căn cứ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quankhác, cơ quan chủ quản tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư
- Bước 3: Cơ quan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định phêduyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự án (bản gốc)
- Bước 4: Căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình, dự
án của Cơ quan chủ quản Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo chính thức cho nhàtài trợ nước ngoài và đề nghị xem xét tài trợ chương trình, dự án
Phí : Đồng (Khôngcó)
Theo quy định của Chínhphủ
c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm
Trang 10Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ
- Công văn của Cơ quan chủ quản gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư văn bản đề nghị góp ý
kiến về báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Bản chính: 1
Bản sao: 2
- Các tài liệu khác (nếu có) Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ quản
Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan chủ quản
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Quyết định chủ trương chương trình, dự án của cơ quan chủ quản
ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoàilập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, trình
cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt
Trang 11- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thểthực hiện chương trình, dự án, cơ quan chủ quản chương trình, dự án, gửi Quyếtđịnh phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan và nhà tài trợ nướcngoài phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chương trình, dựán
Lệ phí : 0 Đồng(Không có)
Trực tiếp tại trụ
sở cơ quan hànhchính nhà nước
Dịch vụ bưu
chính
Trong thời hạn 30 ngày kể từngày ký kết điều ước quốc tế cụthể, thỏa thuận về vốn ODA,vốn vay ưu đãi
Lệ phí : 0 Đồng(Không có)
Thông qua hệthống bưu chính
c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm
Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án
được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện chương
trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần,
hạng mục, nhóm hoạt động, nguồn vốn tương
ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và
tiến độ thực hiện dự kiến kèm theo
Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ quản
Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan chủ quản
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được phêduyệt
e) Căn cứ pháp lý:
Trang 12Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban
hành39/2019/QH14 Luật 39/2019/QH14 13-06-2019
- Cơ quan chủ quản xem xét, phê duyệt kế hoạch thực hiện hằng năm
- Hằng năm, vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và
dự toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản tổng hợp
kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm vào kế hoạch đầu tư công và kếhoạch ngân sách hàng năm của cơ quan chủ quản
+ Đối với chương trình, dự án vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằngnăm, vào cùng thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toánngân sách nhà nước, chủ dự án lập kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình
cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại để theo dõi, giámsát tình hình thực hiện Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách nhiệm tự cân đối đủvốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án
+ Đối với chương trình, dự án vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: Tùytheo tính chất của từng hợp phần chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay chovay lại), chủ dự án áp dụng quy trình lập và trình duyệt kế hoạch của chươngtrình, dự án tương ứng với từng hợp phần của chương trình, dự án theo quy địnhtại khoản 1, 2, 7 Điều 42 Nghị định số 56
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch thực hiệnchương trình, dự án hằng năm, chủ dự án gửi cơ quan chủ quản và thông qua cơquan chủ quản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan có liên quan và nhà tài trợnước ngoài Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch thực hiện chương trình, dự
án hằng năm phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực hiện chươngtrình, dự án
b) Cách thức thực hiện:
Trang 13Hình thức
Trực tiếp Không có Lệ phí : 0 Đồng(Không có) Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính nhà nước
Dịch vụ bưu
chính Không có
Lệ phí : 0 Đồng(Không có)
Thông qua hệ thống bưuchính
c) Thành phần hồ sơ:
Bao gồm
Nội dung của kế hoạch thực hiện chương trình,
dự án hằng năm phải có thông tin chi tiết về các
hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và
đầu tư xây dựng), các hạng mục và hoạt động
chính, các nguồn vốn, kể cả vốn đối ứng và tiến
độ thực hiện dự kiến kèm theo
Bản chính: 1Bản sao: 0
d) Đối tượng thực hiện:
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ quản
Cơ quan có thẩm quyền: Cơ quan chủ quản
Địa chỉ tiếp nhận HS: Trụ sở cơ quan
Cơ quan được ủy quyền: Không có thông tin
Cơ quan phối hợp: Không có thông tin
Kết quả thực hiện: Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm đượcphê duyệt
Trang 14+ Bước 1: Căn cứ chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định,chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư;
+ Bước 2: Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhândân các tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn quản lýđầu tư công tổ chức thẩm định dự án;
+ Bước 3: Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn quản lý đầu tưcông thẩm định các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 44 và khoản 2 Điều 45của Luật Đầu tư công;
+ Bước 4: Căn cứ ý kiến thẩm định, chủ đầu tư hoàn chỉnh báo cáo nghiêncứu khả thi dự án để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư
- Trình tự lập thẩm định, quyết định đầu tư dự án có cấu phần xây dựng:
+ Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định khác
có liên quan đến quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, trừ dự án quantrọng quốc gia
+ Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của cácnhà tài trợ nước ngoài áp dụng cơ chế tài chính trong nước theo hình thức cho vaylại, việc lập, thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Luật Đầu tư công
và phải được thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án, năng lực tàichính của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan
b) Cách thức thực hiện:
Hình thức
nộp Thời hạn giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp Theo quy định củaChính phủ Phí : Đồng(Không có) - Trực tiếp tại trụ sở cơ quanhành chính nhà nước.
Thông qua hệ thống bưuchính
c) Thành phần hồ sơ:
Theo quy định của Chính phủ
- Tờ trình thẩm định chương trình, dự án Bản chính: 1Bản sao: 0
- Báo cáo nghiên cứu khả thi chương
trình, dự án
Bản chính: 1Bản sao: 0
- Các tài liệu khác có liên quan Bản chính: 1
Bản sao: 0