1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VB-thang-01.2021_020457_050235

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thứ tư, quy định cụ thể về các chính sách của nhà nước đối với thanh niên trong 06 nhóm lĩnh vực: + Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học; + Chính sách về lao động, việc làm; +

Trang 1

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CÓ HIỆU LỰC TỪ THÁNG 01/2021

(Kèm theo Công văn số: 19/HD-HĐPBPL ngày 30/12/2020

của Hội đồng PBGDPL thị xã)

Trong tháng 01/2021 có 11 Luật, 08 Nghị định, 51 Thông tư chính thức có hiệu lực, sau đây là một số văn bản, chính sách quan trọng liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và liên quan mật thiết đến đời sống của Nhân dân:

1 Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020

Theo đó, Bộ luật Lao động 2019 có nhiều nội dung mới nổi bật có thể kể đến như:

- Thứ nhất, nhiều thay đổi quan trọng về hợp đồng lao động, cụ thể:

+ Tăng tính nhận diện các quan hệ lao động diễn ra trên thực tế

+ Chấp nhận hợp đồng lao động được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

+ Không còn loại Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định

+ Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng

+ Thêm 02 trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

+ Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần lý do

+ Bổ sung quy định về những trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước

+ 02 trường hợp người sử dụng lao động (NSDLĐ) có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

+ Quy định hợp lý về thời gian giải quyết và trách nhiệm của 2 bên khi chấm dứt hợp đồng lao động

+ Về nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, hiện nay chỉ yêu cầu phải có Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp, từ ngày 01/01/2021, yêu cầu phải có "Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người

sử dụng lao động"

Thứ hai, có 10 quy định mới về lương, thưởng:

+ NSDLĐ không được ép người lao động dùng lương mua hàng hóa, dịch

vụ của mình/đơn vị khác

+ NSDLĐ phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động vào mỗi lần trả lương

Trang 2

+ Quy định mới về lãi suất khi tính tiền đền bù do chậm trả lương cho người lao động

+ NSDLĐ phải chịu chi phí mở tài khoản cho người lao động nếu trả lương qua ngân hàng

+ Quy định cụ thể Tiền lương ngừng việc khi người lao động phải ngừng việc vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của NSDLĐ hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế

+ Thêm nhiều trường hợp người lao động được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương

+ Người lao động được nghỉ 2 ngày dịp Quốc khánh 2/9 và hưởng nguyên lương

+ Người lao động có thể nghỉ việc ngay không cần báo trước nếu không được trả lương đúng hạn

+ Lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi mang thai có thể được giảm bớt

01 giờ làm việc hằng ngày và hưởng nguyên lương…

2 Luật Thanh niên 2020 được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Thanh niên 2020 có những nội dung mới đáng chú ý sau đây:

- Thứ nhất, không quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của thanh niên vì thanh niên cũng là công dân Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam

đã được Hiến pháp quy định Quy định rõ về vai trò, trách nhiệm của thanh niên khi khẳng định thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, xung kích, sáng tạo, đi đầu;

có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội (Điều 4)

- Thứ hai, xác định rõ 07 nguyên tắc để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của thanh niên:

+ Quyền, nghĩa vụ của thanh niên được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật

+ Không phân biệt dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp trong thực hiện quyền, nghĩa vụ của thanh niên

+ Nhà nước, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để thanh niên thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật

+ Chính sách của Nhà nước đối với thanh niên phải bảo đảm mục tiêu phát triển thanh niên; tạo điều kiện cho thanh niên thực hiện, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm và phát huy năng lực; được xây dựng hoặc lồng ghép trong các chính sách của ngành, lĩnh vực, địa phương

Trang 3

+ Việc xây dựng và thực hiện chính sách của Nhà nước đối với thanh niên phải bảo đảm sự tham gia của thanh niên; tôn trọng, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của thanh niên

+ Hỗ trợ, tạo điều kiện cho thanh niên Việt Nam ở nước ngoài tham gia các hoạt động hướng về Tổ quốc và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

+ Xử lý kịp thời, nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trách nhiệm theo quy định của Luật này

- Thứ ba, lần đầu tiên quy định về Tháng thanh niên là vào tháng 3 hàng năm

- Thứ tư, quy định cụ thể về các chính sách của nhà nước đối với thanh niên trong 06 nhóm lĩnh vực:

+ Chính sách về học tập và nghiên cứu khoa học;

+ Chính sách về lao động, việc làm;

+ Chính sách về khởi nghiệp;

+ Chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe;

+ Chính sách về văn hóa, thể dục, thể thao;

+ Chính sách về bảo vệ Tổ quốc;

- Thứ năm, bổ sung quy định về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các

tổ chức thanh niên trong việc tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên

3 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 có một số nội dung đáng chú ý như:

- Thứ nhất, bổ sung thêm VBQPPL vào hệ thống VBQPPL: Cụ thể, Luật Ban hanh VBQPPL sửa đổi 2020 bổ sung thêm hai loại VBQPPL sau:

+ Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ Không ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng

cơ quan ngang bộ

- Thứ hai, sửa quy định về thời điểm có hiệu lực của VBQPPL: Thời điểm

có hiệu lực của toàn bộ hoặc một phần VBQPPL được quy định tại văn bản đó nhưng không sớm hơn:

+ 45 ngày kể từ ngày thông qua/ký ban hành với VBQPPL của cơ quan nhà nước ở trung ương

Trang 4

+ 10 ngày kể từ ngày thông qua/ký ban hành với VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh (Hiện hành quy định không sớm hơn 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh)

+ 07 ngày kể từ ngày thông qua/ký ban hành với VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã (Hiện hành quy định không sớm hơn 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện và cấp xã)

- VBQPPL ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua/ký ban hành, đồng thời phải được:

+ Đăng ngay trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành

+ Đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng

+ Đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chậm nhất là

03 ngày kể từ ngày công bố/ký ban hành với VBQPPL của cơ quan nhà nước ở trung ương;

Hoặc đăng công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày thông qua/ký ban hành với VBQPPL của HĐND, UBND cấp tỉnh (Hiện hành quy định đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc Công báo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chậm nhất là sau 03 ngày kể

từ ngày công bố/ký ban hành)

- Thứ ba, mở rộng thẩm quyền ban hành VBQPPL của HĐND, UBND cấp huyện/xã: Theo đó, HĐND, UBND cấp huyện/xã có thẩm quyền ban hành VBQPPL như sau:

+ HĐND cấp huyện ban hành nghị quyết, UBND cấp huyện ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao hoặc để thực hiện việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới theo quy định

+ HĐND cấp xã ban hành nghị quyết, UBND cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật, nghị quyết của Quốc hội giao

(Hiện hành quy định HĐND cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, UBND cấp huyện, cấp xã chỉ ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao)

- Thứ tư, bổ sung trường hợp xây dựng, ban hành VBQPPL theo thủ tục rút gọn: Cụ thể, bổ sung thêm 03 trường hợp xây dựng, ban hành VBQPPL theo thủ tục rút gọn sau:

+ Trường hợp cần ban hành ngay VBQPPL để thực hiện điều ước quốc tế có liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

+ Trường hợp cần bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ VBQPPL trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Trang 5

+ Trường hợp cần kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần của VBQPPL trong một thời hạn nhất định để giải quyết những vấn đề cấp bách phát sinh trong thực tiễn

- Thứ năm, VBQPPL có thể bị đình chỉ, bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước khác: VBQPPL chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng VBQPPL của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó hoặc bị đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền (Hiện hành quy định việc đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ VBQPPL phải bằng văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền)

- Thứ sáu, VBQPPL đã ban hành vẫn có thể tiếp tục áp dụng dù quy định khác với VBQPPL mới: Cụ thể, trường hợp văn bản, phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của VBQPPL hiện hành có quy định khác với VBQPPL mới, do cùng một cơ quan ban hành, cần tiếp tục được áp dụng thì phải được chỉ rõ trong VBQPPL mới đó

- Thứ bảy, bổ sung trách nhiệm của hội đồng dân tộc trong thẩm tra một số

dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết:Cụ thể, Hội đồng dân tộc có trách nhiệm tham gia thẩm tra dự án, dự thảo do Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra để bảo đảm chính sách dân tộc khi dự án, dự thảo đó có quy định liên quan đến dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số, miền núi

- Thứ tám, không làm phát sinh thủ tục hành chính mới khi sửa VBQPPL đã ban hành trước ngày 01/7/2016: Theo đó, những quy định về thủ tục hành chính trong VBQPPL do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Ban hành VBQPPL 2015 được ban hành trước ngày 01/7/2016 thì tiếp tục được áp dụng cho đến khi bị bãi bỏ bằng văn bản khác hoặc bị thay thế bằng thủ tục hành chính mới

Trường hợp sửa đổi, bổ sung VBQPPL có quy định thủ tục hành chính được ban hành trước ngày 01/7/2016 thì không được làm phát sinh thủ tục hành chính mới hoặc quy định thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, tăng thời gian giải quyết thủ tục hành chính đang áp dụng

4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp được Quốc hội thông qua ngày 10/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020 có một số nội dung đáng chú

ý sau đây:

- Thứ nhất, mở rộng phạm vi của giám định tư pháp: Phạm vi giám định tư pháp đã được mở rộng theo hướng giám định tư pháp được trưng cầu, thực hiện ngay từ giai đoạn “khởi tố”, thay vì từ giai đoạn điều tra vụ án hình sự như quy định hiện hành (khoản 1 Điều 2)

- Thứ hai, bổ sung việc cấp, thu thẻ giám định viên tư pháp gắn với bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp: Nhằm giúp giám định viên thuận lợi

Trang 6

trong việc chứng minh tư cách giám định viên tư pháp, Luật mới đã bổ sung quy định về việc cấp thẻ giám định viên tư pháp (đưa thẻ chứng minh thay cho quyết định bổ nhiệm)

+ Cụ thể, người được bổ nhiệm giám định viên tư pháp thì được cấp thẻ giám định viên tư pháp

+ Người có thẩm quyền bổ nhiệm thì có thẩm quyền cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp Bộ Tư pháp sẽ ban hành thống nhất mẫu thẻ giám định viên tư pháp (Khoản 4 Điều 9)

- Thứ ba, Viện KSND tối cao có thêm phòng giám định kỹ thuật hình sự: Theo quy định mới thì các tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự

sẽ bao gồm:

+ Viện khoa học hình sự thuộc Bộ Công an;

+ Phòng kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh;

+ Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Bộ Quốc phòng;

+ Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện KSND tối cao

Phòng giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện KSND tối cao là phòng được quy định mới tại Luật này, thực hiện giám định về âm thanh, hình ảnh từ các dữ liệu điện tử (Khoản 8 Điều 1)

- Thứ tư, nới điều kiện mở Văn phòng giám định tư pháp: Theo khoản 1 Điều 15 Luật Giám định tư pháp năm 2012, giám định viên tư pháp được thành lập Văn phòng giám định tư pháp khi có đủ điều kiện sau đây:

+ Có từ đủ 05 năm trở lên là giám định viên tư pháp trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng;

+ Có Đề án thành lập nêu rõ mục đích thành lập; dự kiến về tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở; điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định theo quy định của bộ, cơ quan ngang bộ quản lý chuyên môn về lĩnh vực giám định và kế hoạch triển khai thực hiện

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021 khi Luật sửa đổi có hiệu lực, việc thành lập Văn phòng giám định tư pháp sẽ được nới lỏng điều kiện

+ Cụ thể, giám định viên tư pháp cần có từ đủ 03 năm trở lên là giám định viên tư pháp và có hoạt động giám định trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng thay vì phải hoạt động từ đủ 05 năm trở lên trong lĩnh vực đề nghị thành lập Văn phòng (Khoản 9 Điều 1)

- Thứ năm, thời hạn giám định tư pháp tối đa không quá 04 tháng: Đây là quy định hoàn toàn mới được bổ sung, theo đó, thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp không thuộc giám định bắt buộc về tố tụng hình sự tối đa là 03 tháng Trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn thì tối đa là 04 tháng

Trang 7

- Thứ sáu, thêm trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp: So với quy định tại Điều 10 Luật giám định tư pháp 2012 thì Luật mới đã bổ sung thêm một số trường hợp miễn nhiệm giám định viên tư pháp như sau:

+ Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;

+ Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định

tư pháp nhưng sau 01 năm, kể từ ngày bổ nhiệm không thành lập hoặc sau 01 năm,

kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập mà không đăng ký hoạt động

+ Theo đề nghị của giám định viên tư pháp; trường hợp giám định viên tư pháp là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, CAND, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải nhận được chấp thuận của cấp trên trực tiếp

- Thứ bảy, sửa đổi quy định về kết luận giám định theo hướng cụ thể hơn:

Để khắc phục một số hạn chế về kết luận giám định tư pháp trong thực tiễn hiện nay, Điều 32 đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng:

+ Kết luận giám định phải rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;

+ Bỏ quy định về chứng thực chữ ký của người giám định theo quy định của pháp luật về chứng thực khi trưng cầu, yêu cầu giám định đích danh cá nhân người giám định

5 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được Quốc hội thông qua ngày 16/6/2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 có những mội dung mới đáng chú ý sau đây;

- Thứ nhất, quy định về điều kiện bổ nhiệm hòa giải viên: Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật thì được bổ nhiệm làm Hòa giải viên nếu có đủ các điều kiện sau:

+ Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên;

+ Là luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác và có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác;

+ Là người có hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư;

+ Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại;

+ Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo của TAND tối cao cấp Trừ người đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án ngạch Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký Tòa án ngạch Thư ký viên chính,

Trang 8

Thư ký viên cao cấp, Kiểm sát viên, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên (Điều 10)

- Thứ hai, nhiệm kỳ của Hòa giải viên là 03 năm kể từ ngày được bổ nhiệm (Điều 11)

- Thứ ba, 07 trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án: Điều

19 quy định không tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong 07 trường hợp sau đây:

+ Yêu cầu đòi bồi thường do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước;

+ Vụ việc phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội;

+ Đương sự đã được mời tham gia hòa giải, đối thoại hợp lệ lần 2 mà vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc không thể tham gia hòa giải, đối thoại được vì lý do chính đáng;

+ Một bên vợ hoặc chồng trong tranh chấp ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Một trong các bên đề nghị không tiến hành hòa giải, đối thoại;

+ Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính;

+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Thứ 4, vấn đề bảo mật thông tin (Điều 4):

+ Hòa giải viên, các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được mời tham gia hòa giải, đối thoại không được tiết lộ thông tin mà mình biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại

+ Trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại

+ Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sử dụng tài liệu, lời trình bày của các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ trong quá trình giải quyết

vụ việc theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây: Bên đã xuất trình tài liệu, trình bày ý kiến trong quá trình hòa giải, đối thoại đồng ý việc sử dụng tài liệu, lời trình bày của mình trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ; Phải

sử dụng làm chứng cứ theo quy định của luật

6 Luật Đầu tư được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Đầu tư 2020 có những nội dung mới đáng chú ý sau đây:

- Thứ nhất, chính thức cấm kinh doanh dịch vụ đòi nợ

- Thứ hai, số lượng ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện giảm còn 227

- Thứ ba, bổ sung nhiều ngành, nghề ưu đãi đầu tư

- Thứ tư, thêm hình thức ưu đãi đầu tư

Trang 9

- Thứ năm, nhiều điểm mới về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt;

- Thứ sáu, sẽ ban hành Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài

- Thứ bảy, chỉ còn 4 trường hợp NĐT không phải ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư

7 Luật Doanh nghiệp được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Luật Doanh nghiệp 2020 có những nội dung mới đáng chú ý sau đây:

- Thứ nhất, bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng;

- Thứ hai, thêm đối tượng không được thành lập doanh nghiệp

- Thứ ba, rút ngắn thời gian báo trước khi tạm ngừng kinh doanh từ 2021

- Thứ tư, thay đổi khái niệm doanh nghiệp nhà nước

8 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Xây dựng sửa đổi 2020 có những nội dung mới đáng chú ý sau đây:

- Thứ nhất, 09 loại công trình được miễn giấy phép xây dựng

- Thứ hai, rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng xuống còn 20 ngày

- Thứ ba, xây nhà ở tại nông thôn từ 7 tầng trở lên phải xin giấy phép

- Thứ tư, sửa quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thứ năm, quy định nhiều điểm mới về giấy phép xây dựng

9 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021

Theo đó, Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2020 có một số nội dung đáng chú

ý sau đây:

- Thứ nhất, quy định hợp nhất Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, giữ nguyên Văn phòng UBND cấp tỉnh Cụ thể, chấm dứt việc thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH), Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết 580/2018/UBTVQH14 ngày 14/10/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Văn phòng Đoàn ĐBQH được thành lập theo Nghị quyết 1097/2015/UBTVQH13 ngày 22/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm theo Nghị quyết 580/2018/UBTVQH14 ngày 14/10/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh được thành lập để tham mưu, giúp việc, phục vụ chung hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐND theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việc thành lập Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh phải hoàn thành trước ngày 01/7/2021 Luật cũng quy định Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp

Trang 10

tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các ĐBQH, Đoàn ĐBQH tại địa phương Chính quyền địa phương ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí trụ sở làm việc cho Đoàn ĐBQH, tổ chức, bảo đảm kinh phí hoạt động cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Thứ hai, 07 tiêu chuẩn của đại biểu Quốc hội từ 01/01/2021 Theo đó, đại biểu Quốc hội cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

+ Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam (quy định mới được bổ sung); + Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật;

+ Có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

+ Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội;

+ Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm;

+ Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội

10 Luật chứng khoán được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2019, có hiệu lực từ 01/01/2021

Theo đó, Luật chứng khoán 2019 có một số quy định mới nổi bật sau đây:

- Thứ nhất, thành lập Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam: Theo quy định tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật này và Luật Doanh nghiệp, do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:

+ Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên lưu ký;

+ Thành viên bù trừ là công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận trở thành thành viên bù trừ

Ngày đăng: 18/04/2022, 07:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w