1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉTCHO KỲ HOẠT ĐỘNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2013ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 06 NĂM 2013

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 301,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí gọi t

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉTCHO KỲ HOẠT ĐỘNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2013

ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 06 NĂM 2013

Tháng 8 năm 2013

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng

MỤC LỤC

TRANG

1

Trang 3

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng

BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báocáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được soát xét của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013đến ngày 30/06/2013

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong kỳ vàđến ngày lập báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị:

Ông Phạm Văn Thìn Phó chủ tịch (miễn nhiệm ngày 26/04/2013)

Ông Vũ Công Trứ Ủy viên (bổ nhiệm ngày 26/04/2013)

Ban Tổng Giám đốc:

Ông Phạm Hữu Nha Phó Tổng Giám đốc (bổ nhiệm ngày 18/06/2013)

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hàng kỳ phản ánh một cách trung thực

và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ củaCông ty trong kỳ Trong việc lập các báo cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:

 Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

 Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;

 Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọngyếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

 Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báocáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận;

 Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếptục hoạt động kinh doanh

Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng sổ sách kế toán được ghi chép một cách phùhợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằngBáo cáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quyđịnh hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàncho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gianlận và sai phạm khác

Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tàichính

Thay mặt và đại diện cho Ban Tổng Giám đốc,

Đào Trọng Khôi

Tổng Giám đốc

Hải Phòng, ngày 07 tháng 08 năm 2013

2

Trang 4

Số: 3385/2013/BCSX-IFC

BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC SOÁT XÉT

Về Báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Kính gửi: Các Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Chúng tôi, đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính gồm: Bảng Cân đối kế toán tại ngày 30 tháng

06 năm 2013, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báocáo tài chính cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013 của Công

ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (gọi tắt là “Công ty”) được lập ngày 07 tháng 08 năm 2013 từtrang 4 đến trang 22 kèm theo

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệmcủa chúng tôi là đưa ra Báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này trên cơ sở công tác soát xét của chúngtôi

Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910 Công tác soát xét báo cáo tài chính Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thựchiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tácsoát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trênnhững thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán.Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán

-Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng báocáo tài chính kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tàichính của Công ty tại ngày 30 tháng 6 năm 2013 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưuchuyển tiền tệ cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 phù hợpvới chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan

Kiểm toán viên

GCNĐKHNKT số 2021-2013-072-1

3

Trang 5

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

2 Các khoản tương đương tiền 112 34.500.000.000 83.200.000.000

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 26.820.077.648 13.380.146.485

2 Trả trước cho người bán 132 14.998.614.531 3.575.309.531

5 Các khoản phải thu khác 135 5.2 3.312.537.408 909.375.000

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (2.101.694.672) (1.863.130.530)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 783.085.200 4.712.181.818

TÀI SẢN

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo soát xét 4

Trang 6

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP THEO) Tại ngày 30 tháng 06 năm 2013

MẪU SỐ B 01-DN Đơn vị: VND

3 Người mua trả tiền trước 313 5.468.084.932 7.872.115.182

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 5.8 4.157.721.531 7.804.956.221

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 5.9 943.087.407 952.127.877

11 Quỹ khen thưởng và phúc lợi 323 1.509.594.056 1.555.550.286

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hải Phòng, ngày 07 tháng 08 năm 2013

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo soát xét 5

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

MẪU SỐ B 02-DNĐơn vị: VND

Mã số

Thuyết minh

Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 6.1 144.664.660.925 159.670.163.055

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 7.096.031.874 4.208.961.170

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 5.276.183.188 3.224.073.633

Hải Phòng, ngày 07 tháng 08 năm 2013

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo soát xét 6

Trang 8

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số 6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

số

Từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

Từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 161.407.720.860 177.141.980.902

2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (171.917.766.906) (151.559.799.511)

6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 27.774.147.101 1.197.070.932

7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (34.209.325.261) (21.080.936.512)

1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 - (18.400.000.000)

4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị

khác

24

- 37.400.000.000

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.855.261.551 1.140.832.104

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 127.388.414.427 128.450.245.593

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (7.037.059.200) (10.312.552.800)

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (45.302.803.166) (2.290.686.055) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 92.215.099.578 3.589.685.197

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 46.912.296.412 1.299.029.936

Hải Phòng, ngày 07 tháng 08 năm 2013

Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 22 là bộ phận hợp thành của báo cáo soát xét 7

Trang 9

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B 09-DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo soát xét kèm theo

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lậptheo hình thức chuyển nhượng toàn bộ giá trị vốn Nhà nước hiện có tại Xí nghiệp Kinh doanhDịch vụ và Xếp dỡ Vật tư thuộc Công ty Kim khí Hải Phòng theo Quyết định số 71/2000/QĐ-BCN ngày 18 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Công ty hoạt động theo Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 020300033 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 02 tháng 01 năm 2001 và thay đổi lần thứ 10 ngày 27 tháng 07năm 2008 Vốn điều lệ của Công ty hiện nay là 52.000.000.000 đồng

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

 Khai thác quặng sắt, quặng kim loại khác không chứa sắt;

 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét;

 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác;

 Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu hàng hoá, thiết bị phụ tùng và các sảnphẩm kim khí Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi Kinh doanh kháchsạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác;

 Kinh doanh lương thực, thực phẩm, hàng nông - lâm - thuỷ hải sản, vật liệu xây dựng, sắt thépphế liệu, thiết bị điện - điện tử, thiết bị bưu chính viễn thông;

 Sản xuất và chế tạo thiết bị nâng hạ;

 Sản xuất và kinh doanh thép các loại;

 Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá thuỷ bộ;

 Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ;

 Sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp

Trụ sở chính của Công ty đặt tại: Số 06 đường Nguyễn Trãi, phường Máy Tơ, quận Ngô Quyền,thành phố Hải Phòng

2 CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN

Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc

và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy địnhhiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Kỳ kế toán

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 nămdương lịch Báo cáo tài chính kèm theo là Báo cáo tài chính được lập cho kỳ hoạt động từ ngày 01tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013 để công bố thông tin theo quy định của phápluật đối với tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

8

Trang 10

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09-DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo soát xét kèm theo

Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC (“Thông

tư 210”) hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính

và thuyết minh thông tin đối với các công cụ tài chính Việc áp dụng Thông tư 210 sẽ yêu cầutrình bày các thông tin cũng như ảnh hưởng của việc trình bày này đối với một số các công cụ tàichính nhất định trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thông tư này sẽ có hiệu lực cho năm tàichính kết thúc vào hoặc sau ngày 31 tháng 12 năm 2011 Công ty đã áp dụng Thông tư 210 vàtrình bày các thuyết minh bổ sung về việc áp dụng này trong báo cáo tài chính cho kỳ hoạt động từngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013 tại Thuyết minh số 7.1

về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thểkhác với các ước tính, giả định đặt ra

Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn, cáckhoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyểnđổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc biến động giá trị

Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ batháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sảnhay các khó khăn tương tự

Dự phòng phải thu và dự phòng nợ khó đòi trích lập dự phòng theo Thông tư số BTC ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính

228/2011/TT-Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thểthực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ

chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cho việc tiêu thụ chúng.

9

Trang 11

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH KIM KHÍ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

6 Nguyễn Trãi, Ngô Quyền, Hải Phòng Cho kỳ hoạt động từ ngày

01/01/2013 đến ngày 30/06/2013

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MẪU SỐ B 09-DN

Các Thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với Báo cáo soát xét kèm theo

Hàng tồn kho (Tiếp theo)

Giá hàng xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được tính theophương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành.Theo đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩmchất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đượctại thời điểm kết thúc giai đoạn hoạt động

Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Ngày 25 tháng 4 năm 2013 Bộ tài chính ban hành thông tư số 45/2013/TT-BTC (“thông tư 45”)

về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thay thế thông tư số BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2009 Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kể từngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013 Do đó Công ty đã áp dụng thông tư 45cho kỳ hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến ngày 30 tháng 06 năm 2013

203/2009/TT-Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trựctiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoànthành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ, nếu có

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính, cụ thể như sau:

Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Tài sản cố định vô hình quyền sử dụng đất tại Chi nhánh Bến Kiền, được trích khấu hao với thờigian từ 10 đến 20 năm

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc chobất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chiphí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của cáctài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵnsàng sử dụng

Các khoản trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chủ yếu là giá trị còn lại của công cụ dụng cụ xuất dùng

Công cụ, dụng cụ được phân bổ dần trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ khi xuất đưa vào sử dụng,riêng đối với hệ thống van và bình ôxy được phân bổ trong thời hạn 05 (năm) năm

10

Ngày đăng: 20/04/2021, 20:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w