… Theo ý kiến kết luận, Thủ tướng yêu cầu tạm dừng việc thực hiện dự án đầu tư đánh bắt hải sản xa bờ để kiểm điểm, đánh giá lại; giao cho Bộ Thủy sản chủ trì, phối hợp với các ngành liê
Trang 12.1 Quan hệ cung cầu trong Thị trường CN tàu thuỷ
2.1.1 Việc gia tăng giá thép và các thiết bị hàng hải đang làm tăng giá tàu đóng mới.
Mototsugo Ito, Chủ tịch Hiệp hội đóng tàu Nhật Bản (SAJ) đang kêu gọi tăng giá thêm nữa, có như vậy các nhà máy của SAJ mới giành được lợi nhuận ở mức khiêm tốn Phần lớn các nhà máy đóng tàu nhận thấy thị trường thép đang cố gắng siết chặt hơn nữa Một cuộc điều tra của SAJ cho thấy, việc giảm giá chỉ được thi hành khi thép đã được chở đến, và tiếp sau đó là làm việc vào cả ngày nghỉ cuối tuần để bù lại thời gian đã mất Tổng kết năm 2003, các nhà máy đóng tàu bị lỗ là: Mitsubishi Heavy Industries, Kawasaki Shipbuilding Corp, IHI Marine United và Sasebo Heavy Industries Chỉ có Universal, Mitsui Engineering and Shipbuiding dự đoán hoạt động
có lãi trong năm 2004 Các hợp đồng mới của tháng 04/2004 thấp hơn tháng 3/2004
và tháng 4/2003, điều đó cho thấy việc giảm sút hợp đồng đã bắt đầu xảy ra, đồng thời cũng cảnh báo các đối thủ Hàn Quốc không nên tiếp tục nhận những hợp đồng với giá cao nữa, vì điều đó sẽ dẫn nền công nghiệp bước vào thời kỳ khó khăn (tham khảo trang web www.vr.org.vn ngày 30-06-2004) Biến động giá của đầu vào trên thế
giới sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp nội địa như thế nào?
2.1.2 Theo tin từ Văn phòng Chính phủ ngày 12-01-2006, Chính phủ vừa tổ chức cuộc họp
xem xét kết quả thanh tra các dự án đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ Tại cuộc họp này, Thủ tướng Phan Văn Khải cho rằng dự án đầu tư đánh bắt hải sản xa bờ bằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi là chủ trương đúng, phù hợp với chiến lược kinh tế biển, bảo đảm an ninh quốc phòng Tuy nhiên, việc xây dựng, tổ chức, chỉ đạo thực hiện dự án không sát thực tế, không đạt được mục tiêu đề
ra và đã có nhiều sai phạm, cần được xử lý và khắc phục kịp thời … Theo ý kiến kết luận, Thủ tướng yêu cầu tạm dừng việc thực hiện dự án đầu tư đánh bắt hải sản xa bờ
để kiểm điểm, đánh giá lại; giao cho Bộ Thủy sản chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng chương trình mới với các tiêu chí cụ thể, đồng bộ, phù hợp với ngư trường, loại hải sản, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia, tránh bao cấp (tham khảo trang web www.thanhnien.com.vn ) Dẫn chứng các nguyên nhân
khiến cho dự án không đạt được mục tiêu đề ra.
2.1.3 Ngành công nghiệp tàu biển Việt Nam đứng thứ 11 thế giới Theo Tổng Công ty (TCT)
Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, ngành công nghiệp đóng tàu biển của nước ta đang
có sức phát triển mạnh, ngày càng được nhiều hãng tàu lớn của nước ngoài tín nhiệm
và được công nhận là quốc gia có ngành công nghiệp đóng tàu đứng hàng thứ 11 trên thế giới Năm ngoái, TCT đạt mức tăng trưởng kỷ lục 46,5% so năm 2004 với trên 11 ngàn tỷ đồng giá trị tổng sản lượng và năm nay phấn đấu tăng lên 15 ngàn tỷ đồng (tham khảo trang web www.voh.com.vn) Phân tích sự tăng trưởng kinh doanh và
phát triển của doanh nghiệp
Trang 22.2 Năng suất (ShipBuilding Productivity)
2.2.1 Trung Quốc vừa khánh thành và đưa vào hoạt động hãng tàu lớn nhất nước mang tên
tập đoàn công nghiệp đóng tàu Đại Liên với số vốn đăng kí lên đến gần 420 triệu USD Đây là sự hợp nhất của 2 xưởng tàu Đại Liên và Tân Đại Liên Ông Sun Bo, chủ tịch tập đoàn cho biết "sẽ xây dựng công ty trở thành công ty dẫn đầu ngành tại Trung Quốc, cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ trong nước và thế giới” Công suất của hãng tàu có thể đạt mức tối đa 2,66 triệu tấn vào năm tới, đạt 6 triệu tấn vào năm
2010 và 8,5 triệu tấn vào năm 2020 Dự kiến doanh thu vào năm 2010 sẽ là 3,3 tỉ USD tăng 2 tỉ USD so với doanh thu dự kiến vào năm 2006 (tham khảo trang web www.tuoitre.com.vn ngày 11-12-2005) Phân tích chiến lược đa dạng hoá và chiến
lược liên kết của doanh nghiệp
2.2.2 Theo dự báo của Hiệp hội vận tải biển quốc tế, cước vận tải biển trong năm 2006 sẽ
tăng 10% do nhu cầu vận tải của Trung Quốc tăng đột biến Trong vài năm gần đây, nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thô của Trung Quốc đã ảnh hưởng không nhỏ đến cước vận tải biển quốc tế Cuối năm 2004, nhu cầu nhập khẩu sắt, thép và nhiên liệu phục vụ ngành xây dựng của Trung Quốc đã đẩy giá thuê tàu trung bình lên 105.000 USD/ngày cho hành trình từ Braxin đến Trung Quốc Hiện nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc vẫn tiếp tục “ngốn” phần lớn năng lực vận tải của đội tàu biển quốc tế Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng cảng biển của Trung Quốc không đáp ứng được nhu cầu của sự gia tăng này (tham khảo trang web www.thitruong.vnn.vn ngày 09-02-2006) Nhu cầu vận tải và thương mại thế giới sẽ
có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghiệp nội địa như thế nào?
Trang 32.3 Chi phí (ShipBuilding Cost)
2.3.1 Với hàm số sản xuất như bảng 5.A dưới đây, điền vào chổ trống trên bảng 5.B các
thông số sản lượng tương ứng với nhân lực như tổng sản lượng, sản lượng bình quân, sản lượng tới hạn
a) Vẽ đồ thị thể hiện các mối quan hệ trên như hình 5.6.(trong bài giảng)
b) Lập lại các yêu cầu trên với điều kiện 04 đơn vị tài lực.
c) Trình bày những điểm khác nhau và giải thích vì sau
Bảng 5.A
Bảng 5.B
2.3.2 Xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền CDS dự định tổ chức làm thêm giờ và tuyển dụng thêm
lao động thời vụ Bộ phận kế hoạch dự kiến sản lượng mà số nhân viên thời vụ đó có thể tạo ra như trên bảng 5.C
a) Nếu giá tiêu thụ sản phẩm là 10$ và giá ngày công thời vụ là 40$, thì CDS sẽ tuyển bao nhiêu thêm bao nhiêu lao động thời vụ?
b) Tính toán thông số tương ứng với nhân lực như doanh thu tới hạn, nhân lực cần thiết và so sánh với kết quả câu hỏi a ở trên?
Bảng 5.C
2.3.3 Giả sử sản lượng tới hạn của nhân công hiện có tại CDS là 40 đơn vị sản phẩm một
ngày và đơn giá ngày công là 20$, trong khi đó sản lượng tới hạn của thiết bị là 120 đơn vị sản phẩm một ngày và chi phí sử dụng thiết bị là 30$/ngày
a) Tại sao CDS không tối đa hoá sản lượng hoặc duy trì chi phí ở mức tối thiểu? b) Bằng cách nào để thực hiện được hai điều trên?
2.3.4 Một chuyên viên cao cấp đang làm việc và nhận lương của CDS là 60.000$/năm, có
dự định xin nghỉ để ra lập công ty riêng Ông ta dự kiến là tiền thuê văn phòng 10.000$/năm, thuê các nhân viên giúp việc là 20.000$/năm, mua sắm trang thiết bị 15.000$/năm và mua văn phòng phẩm cùng các chi phí hoạt động khác 5.000$/năm Ông ta cũng dự kiến doanh thu đạt được 100.000$/năm Nhưng vẫn còn do dự tiếp tục việc làm hiện nay hoặc ra mở công ty riêng
a) Tính chi phí hữu hình của công ty riêng?
b) Tính chi phí kế toán? chi phí vô hình? chi phí kinh tế?
c) Ông ta có nên xin nghỉ để thành lập công ty riêng?
Trang 42.3.5 Hai doanh nghiệp trong cùng ngành công nhiệp bán sản phẩm của họ với đơn giá là
10$, nhưng CDS có TFC=100$ và AVC=6$, trong khi doanh nghiệp ABC có TFC=300$ và AVC=3.33$
a) Xác định sản lượng hoà vốn của mỗi doanh nghiệp? doanh nghiệp nào có sản lượng hoà vốn lớn hơn? Vì sao?
b) Tính toán mức độ đòn bẩy tác nghiệp khi Q=60 và Q=70 đối với mỗi doanh nghiệp? doanh nghiệp nào có mức độ đòn bẩy cao hơn? Vì sao?
c) Tương ứng với Q=60 và Q=70, mức độ đòn bẩy nào cao hơn? Vì sao?
2.3.6 Sắp xếp thứ tự các giai đoạn chuyển biến phát sinh do yêu cầu điều chỉnh đầu ra là
tăng sản lượng trong dài hạn
a) Huấn luyện thêm cho quản đốc phân xưởng, mua thêm thiết bị mới, tăng tốc độ gia công của thiết bị, khai thác thiết bị hiện có.
b) Xây dựng thêm nhà xưởng, mua thêm thiết bị, tuyển dụng thêm quản đốc xưởng, phát triển phương pháp sản xuất mới, mua thêm nguyên vật liệu.
c) Kết hợp a và b ở trên.
2.3.7 CDS cân nhắc một hợp đồng đóng tàu hàng nhỏ Nhà quản lý biết rằng năng lực sản
xuất và phần lớn trang thiết bị của nhà máy đủ để thực hiện hợp đồng Bộ phận nhân
sự cho biết cần phải tuyển dụng thêm một số lao động thời vụ, tuy nhiên nhân lực hiện
có có thể thực hiện được hợp đồng Bộ phận kế hoạch cho biết chi phí phát sinh chủ yếu là do vật tư dùng để sản xuất ra con tàu, do nhân lực tuyển dụng thêm và do bổ sung thêm trang thiết bị Bộ phận kế toán cho biết, chi phí trang thiết bị mua sắm trước đây và tiền lương của nhân viên hiện có được xem như cố định trong hợp đồng này Họ cũng cho biết rằng nhà xưởng đã từng được sửa chữa lớn trước đây.
a) Nhà quản lý có cần quan tâm đến các chi phí mà Bộ phận kế toán đã báo cáo không? chi phí nào cần quan tâm? chi phí nào không cần quan tâm? tại sao? b) Nhà quản lý nên quan tâm đến các loại chi phí nào trong khi tính toán lợi nhuận
dự kiến thu được từ việc thực hiện hợp đồng?
c) Với mức chi phí như thế nào thì nên nhận hợp đồng? hoặc từ chối hợp đồng?
2.3.8 CDS nhận một hợp đồng A, dự kiến mang lại lợi nhuận 25.000$, cùng lúc cân nhắc
thêm 2 hợp đồng B & C, có cùng mức chi phí nhưng lợi nhuận dự kiến là 15.000$ và 20.000$ Năng lực sản xuất của CDS chỉ cho phép thực hiện cùng lúc 02 trong số các hợp đồng nói trên mà thôi.
a) CDS sẽ chọn thực hiện hợp đồng nào? tại sao
b) Chi phí thời cơ là bao nhiêu?
2.3.9 Để thực hiện được hợp đồng nói trên, CDS cần phải bố trí lại nhân lực Hiện có 04
phân xưởng sản xuất các công đoạn khác nhau tương ứng với I,II,III, và IV Mỗi phân xưởng có nhân lực tay nghề chuyên môn bằng nhau, đều có thể thực hiện cả 04 công đoạn trên, số lượng nhân lực tại mỗi phân xưởng được cố định theo yêu cầu sản xuất theo lô Tiền lương được trả theo phương pháp khoán và căn cứ vào tổng sản lượng toàn thể CDS Nay do yêu cầu tăng sản lượng II, Bộ phận kế hoạch đề nghị phải điều nhân lực từ IV sang Quản đốc phân xưởng IV phản đối.
a) Tại sao quản đốc phân xưởng IV phản đối?
b) Làm sao để thuyết phục quản đốc phân xưởng IV chấp thuận?
c) Vẽ đồ thị thể hiện quan hệ nhân lực tới hạn và giá trị tới hạn để giải thích?
Trang 52.4 CÔNG NGHỆ NHÓM (GT & WBS)
A- Tổng hợp từ các bài trước:
2.4.1 Trình bày sự tiến triển của ngành công nghiệp đóng tàu đánh bắt thuỷ hải sản tính từ
năm 1945 Lưu ý liệt kê các sự kiện và biến đổi quan trọng trong suốt quá trình từ đó đến nay.
2.4.2 Trình bày sự tiến triển của ngành công nghiệp đóng tàu hàng rời và đóng tàu
container trên thế giới và tại Việt Nam từ năm 1997 cho đến nay Lưu ý sử dụng “chu
kỳ sống của sản phẩm - PLC” để trình bày.
2.4.3 Dùng sơ đồ phân loại tàu để chia thị trường ngành công nghiệp tàu thuỷ thế giới
thành 03 phân khúc thị trường rộng, trung bình và hẹp Dùng số liệu mới nhất về đơn hàng đóng mới các loại tàu hàng rời, tàu hoá chất, tàu dầu, tàu container, tàu phà, tàu
du lịch, tàu LPG, và tàu LNG để minh họa cho việc chia thị trường nói trên Lưu ý sử
dụng “cấu trúc thị trường” để trình bày.
2.4.4 Trình bày mục đích và sự khác nhau giữa bản thiết kế sơ bộ, bản thiết kế chi tiết, và hồ
sơ thầu
B- Ứng dụng GT & WBS:
2.4.5 Trình bày các mục đích chính của GT và phương pháp ứng dụng GT trong ngành
công nghiệp tàu thuỷ.
2.4.6 Trình bày cách thức dùng ký tự số-chữ để hình thành phương pháp phân loại đường
ống theo SWBS.
2.4.7 Trình bày cách thức dùng ký tự số-chữ để hình thành phương pháp phân loại đường
ống theo PWBS
Trang 62.5 Kế hoạch và Hoạch định (Planning & Schedulling)
2.5.1 Trình bày các giai đoạn lập kế hoạch theo mức độ hoạch định trong doanh nghiệp
ngành công nghiệp tàu thuỷ.
2.5.2 Trình bày chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp tàu thuỷ
a) Kết hợp với việc thực hiện đơn hàng theo hồ sơ mời thầu.
b) Kết hợp với chiến lược phát triển của toàn ngành công nghiệp tàu thuỷ.
2.5.3 Tham khảo hình 7.2 trên đây, (trong bài giảng)
a) Tính toán các thông số thời gian tương ứng với sự kiện và tác vụ như thời điểm xuất hiện sớm, thời điểm xuất hiện trể, thời gian dự trữ, tổng thời gian dự trữ b) Trình bày các khả năng rút ngắn tiến độ thi công.
c) Lập sơ đồ biểu diễn tác vụ theo thời gian tối ưu.
2.5.4 Lập tiến độ thi công cho một hồ sơ mời thầu với chi tiết sau đây:
a) Nội dung: đóng mới tàu (n chiếc) cỡ XX tấn cho Công Ty YYY
b) Loại tàu & công dụng…
c) Vùng hoạt động phân cấp…
d) Các thông số chủ yếu…
e) Thời gian hoàn thành công trình kể từ ngày khởi công …
f) Yêu cầu về các công nghệ và thiết bị chủ yếu …
g) Yêu cầu về nhân lực…
h) Bản vẽ: (tráchnhiệm cung cấp và hòan chỉnh hồ sơ hòan công)
i) Kế hoạch thi công & phương án thực hiện
j) Quản lý chất lượng: tuân thủ theo quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày
26-06-2003 của Bộ Xây Dựng.(nêu chi tiết cụ thể)
k) Quản lý chi phí
Bảng kê khối lượng công việc phải bao gồm các công việc về thi công, lắp đặt, thử nghiệm và đưa vào sử dụng do nhà thầu thực hiện Những hạng mục trong bảng hạng mục công việc phải được phối hợp với các hạng mục trong kế hoạch thi công của công trình…
l) Hoàn thành hợp đồng (yêu cầu bàn giao về giấy chứng nhận hoàn thành công trình / bàn giao công trường và công trình / bảng quyết toán chi tiết …và hồ sơ/ bản vẽ hoàn công )…
m) Bảng kê khối lượng vật tư: theo hạng mục được trình bày ở dạng bảng sau
XỨ
K.LƯỢNG
…
…
(xem chi tiết trong SPMan-25-HD )
Trang 72.6 Kiểm soát Sản xuất và Kiểm soát Vật tư
2.6.1 Trình bày mục đích chính và nội dung của việc xác định vật tư
2.6.2 Trình bày thời gian chờ giao vật tư trong ngành công nghiệp (CN) tàu thuỷ từ khi phát
hành phiếu yêu cầu cho đến khi có đủ vật tư theo yêu cầu, tham khảo thêm trong nội dung (8.4.3) trong bài giảng và sử dụng phương pháp đường găng để minh hoạ.
2.6.3 Trình bày mục đích chính và nội dung chính của việc kiểm soát sản xuất.
2.6.4 Trình bày các giai đoạn kiểm soát sản xuất trong doanh nghiệp ngành CN tàu thuỷ 2.6.5 Trình bày mục đích chính và nội dung chính của việc kiểm soát vật tư.
2.6.6 Trình bày các giai đoạn kiểm soát vật tư trong doanh nghiệp ngành CN tàu thuỷ 2.6.7 Trình bày mục đích chính và nội dung chính của việc mua hàng.
2.6.8 Trình bày mục đích chính và nội dung chính của việc tồn kho.
Trang 83.1 Engineering for Production
3.1.1 Phân tích các xu thế và kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong đóng tàu tại
các cường quốc đóng tàu như Hàn quốc / Mỹ / EU / Nhật bản (CAD/CAM và CIM)
3.1.2 Mức độ áp dụng I.T vào công nghệ tại một số nhà máy đóng tàu của VN hiện nay.
*** Lưu ý nêu ra các phần mềm đang có mặt tại thị trường VN.
3.1.3 Phân tích so sánh các mức độ áp dụng công nghệ đóng tàu theo mô-đun Lập sơ đồ
phân loại để phân biệt các công nghệ trên.
3.1.4 Trình bày ưu nhược điểm của các giải pháp công nghệ lắp đặt trang bị theo mô-đun.
Lưu ý minh hoạ cụ thể hơn cho ZOFM – (Zone Outfitting Method)
3.1.5 Trình bày một số giải pháp bố trí đường phân tôn và gián đoạn (cắt) kết cấu hợp lý
theo công nghệ đóng tàu phân tổng đoạn Lấy minh hoạ từ bản vẽ công nghệ tàu trọng tải lớn (6500T hoặc 4000T) đóng tại TPHCM, để so sánh với công nghệ lắp ráp tàu truyền thống
3.2 ShipYard Practices
3.2.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá của một nhà máy đóng tàu cấp quốc tế “World Class”
(về quy mô, về công nghệ và tổ chức, quản lý chất lượng )
3.2.2 Phân tích so sánh các phương pháp bố trí mặt bằng nhà máy đóng tàu theo công nghệ
khác nhau.
3.2.3 Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong bố trí tổng mặt bằng một nhà máy đóng tàu và
bố trí các phân xưởng chính trong nhà máy Bố cục nhà máy sửa chữa khác gì so với
đóng mới ?
3.2.4 Trình bày các nguyên tắc cơ bản trong bố trí nhà máy sửa chữa tàu? ảnh hưỡng của
các phương án công nghệ hạ thuỷ khác nhau đến bố cục của nhà máy sửa chữa tàu.
3.2.5 So sánh hiệu quả đầu tư giữa các phương án trang bị công nghệ hạ thuỷ khác nhau
trong nhà máy đóng và sửa chữa tàu (VD: giữa triền dọc và ụ khô )
3.3 Shipyard Layout
3.3.1 Thực hiện Bản vẽ Mặt bằng Phân xưởng: Chọn một trong số PX sau, với các yêu cầu:
- Xác định qui cách và ghi rõ kích thước mạng cột;
- Bố trí các thiết bị nâng chuyển (tầm với) và khoảng cách đường vận chuyển nội bộ;
- Lập bảng kê thiết bị công nghệ chính;
a) PX gia công tôn và cắt chi tiết
b) PX gia công thân vỏ (30.000 T /năm)
c) PX lắp ráp phân-tổng đoạn (30.000 T /năm)
Trang 9TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI:
2.1.1 SAJ &biến động giá 2.3.1 BT x 2.4.4 Hồ sơ TK - mời thầu
2.3.6 BT x 2.6.1+2 Vật tư và cung ứng 2.4.1 Công nghiệp tàu cá 2.3.7 BT x 2.6.3+4 Kiểm soát SX
2.4.2 B/C & Container 2.3.8 BT x 2.6.5+6 Kiểm soát vật tư 2.4.3 Cấu trúc thị trường 2.3.9 BT x 2.6.7+8 Mua hàng - Tồn kho
2.5.1 Lập kế hoạch 2.5.2 Chiến lược DN 2.5.3 BT Sơ đồ tiến độ
2.5.4 BTL Lập tiến độ
thi công
3.1.5 BT Sơ đồ phân
tôn và cắt KC
3.2.5 BT Hiệu quả đầu
tư TB hạ thuỷ 3.3.1 BTL Vẽ Mặt bằng
Phân xưởng
* Các câu của phần II (từ 2.1.1 đến 2.5.3) đã có hướng dẫn nội dung và chỉ dẫn tài liệu tham khảo trong bài giảng Riêng các câu bài tập (từ 2.3.1 đến 2.3.9 - có ghi chú “BT”) đã được giao thực hiện ở nội dung kiểm tra giữa kỳ, nên sẽ không nhận trong đợt kiểm tra cuối kỳ
Các nhóm sinh viên chọn thực hiện một câu trong phần II để viết báo cáo Mỗi bài giới hạn trong 4 đến 8 trang in khổ A4 (có định dạng theo mẫu qui định)
** Các câu gợi ý thuộc phần III (từ 3.1.1 đến 3.3.1) xem danh sách tài liệu chỉ dẫn kèm theo Một số file tham khảo có thể tìm thấy trên trang WEB: www2 /course/SPMan-205/
Mỗi sinh viên chọn thực hiện một câu trong phần III để viết báo cáo Mỗi bài giới hạn trong 4 đến 8 trang in khổ A4 (có định dạng theo mẫu qui định)
*** Phần bài tập lớn (BTL): Mỗi sinh viên tự chọn thực hiện câu 3.3.1 hoặc câu 2.5.1
Phần tài liệu chỉ dẫn (như hai mục trên) Nội dung trình bày : khổ bản vẽ A3 và một
số trang in A4 là các bảng kê hoặc phiếu / biểu đồ thi công
Trang 10Chỉ dẫn tài liệu (phần III)
[1] CAD/CAM & Simulation Based Design (Prof Thomas Lamb)/ U Michigan – NAME
“Marine Systems Manufacturing –NA276” (course notes Class No13)
[CADCAMCIM.pdf 1.5MB] {(3.1.1.)}
[2] Trang tin Khoa học Công nghệ VINASHIN (2005-2006) www.vinashin.com.vn {(3.1.2)}
[3] Product Work Breakdown Structure (Prof R.A Shenoi) / Univ of Southampton
“II -Ship Production Technology” (course notes - Chapter 12) {(3.1.3) và (3.1.4)} http://www.sesnet.soton.ac.uk/degpro/SESS2002/SESS2002_lecture_notes.htm http://www.sesnet.soton.ac.uk/degpro/SESS2002/notes/Chapter_12.pdf [1.93MB]
[4] Design for Production (Prof Thomas Lamb)/ U Michigan – NAME “Marine Systems
Manufacturing –NA276” (course notes Class No10) [design_for_production.pdf 6.2MB]
[5] Thomas Lamb Engineering for Ship Production Part 1 - Design for Ship Production –
Sect 1.6 Hull Outfitting (pp179-199) SNAME 1986 [Eng4SP-106.zip] {(3.1.4)} Sect 1.7 Machinery (pp199-210) SNAME 1986 [Eng4SP-107.zip] {(3.1.4)}
[6] Thomas Lamb Engineering for Ship Production Part 1 - Design for Ship Production –
Sect 1.5 Structure (pp119-178) SNAME 1986 [Eng4SP-105.zip] {(3.1.5)}
[7] “World Class” Ship-builder ? {(3.2.1)}
[8] Shipyard Layout / ITU-NAOE “Shipyard Organization - GEM412-E” (Lecture notes) –
[Week5.pdf 900KB] {(3.2.2)}
[9] Shipyard Layout and Equipment (Prof Thomas Lamb)/ U Michigan – NAME “Marine
Systems Manufacturing –NA276” (course notes Class No8)
[http://www.engin.umich.edu/class/na276/CL8.html ]
[http://www.engin.umich.edu/class/na276/ppt/shipyard_layout.pdf , 19MB]
[10] Bùi văn Chúng - Công trình Thuỷ công trong xưởng đóng tàu NXB ĐHQG, 2003
{(3.2.3 - 3.2.5)}
[11] Vũ Duy Cừ - Quy hoạch khu công nghiệp -Thiết kế mặt bằng tổng thể nhà máy, nhà
và công trình công nghiệp NXB Xây dựng, 2003 {(3.3.1)}
[12] Đặng văn Cứ, Nguyễn quang Cự, Đoàn như Kim Bài tập Vẽ Kỹ thuật Xây dựng (T.2)
NXB Giáo dục, 2004 {(3.3.1)}
[13] Nguyễn Minh Thái Thiết kế Kiến trúc Công nghiệp NXB Xây dựng, Hà nội, 1996
{(3.3.1)}
[14] UB XDCB NN Xí nghiệp công nghiệp TCVN 4904-88 Hà nội , 1988
[15] A.A Нaрycбaeв Cyдocтpoeниe XXI вeкa Изд Cyдocтрoeниe Лeнингрaд,1988
(Công nghiệp đóng tàu của thế kỹ XXI) – (tiếng Nga)
[16] Bố trí mặt bằng Phân xưởng đóng tàu 30000 T/ năm (bản vẽ sơ đồ pdf ) [1.95MB]