Truyền tải điện năng : - Đường dây dẫn điện cĩ chức năng truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ - Từ nhà máy điện đến các khu cơng nghiệp dùng đường dây truyền tải điện áp
Trang 1TRƯỜNG THCS BÔNG SAO A
ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP LÝ THUYẾT MƠN ĐIỆN
CHƯƠNG I : CƠNG NGHIỆP ĐIỆN – ĐIỆN NĂNG
1 Sản xuất điện năng :
- Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện Để sản xuất điện năng cần phải cĩ nhà máy điện và các nguồn năng lượng
- Các dạng năng lượng như nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử được biến đổi thành điện năng
- Ở VN cĩ các dạng sản xuất điện năng là nhiệt năng và thuỷ năng Nhà máy thuỷ điện sử dụng nguồn năng lượng nước, nhà máy nhiệt điện sử dụng nguồn năng lượng dầu hoả và than
đá để sản xuất ra điện năng
2 Truyền tải điện năng :
- Đường dây dẫn điện cĩ chức năng truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ
- Từ nhà máy điện đến các khu cơng nghiệp dùng đường dây truyền tải điện áp cao 550kV, 220kV
- Đưa điện đến các khu dân cư dùng đường dây truyền tải điện áp thấp 220V – 380V
3 Tính ưu việt của điện năng :
- Dễ sản xuất
- Dễ truyền tải (điện năng được truyền tải đi với tốc độ 300.000km/giây)
- Dễ sử dụng
- Dễ dàng biến đổi sang các dạng năng lượng khác như nhiệt năng, quang năng, cơ năng
4 Để tiết kiệm điện năng ta nên sử dụng hợp lý điện trong sản xuất và sinh hoạt Sử dụng hợp lý điện năng trong sinh hoạt :
- Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong giờ cao điểm
- Sử dụng đồ dùng điện có hiệu suất cao
- Không sử dụng lãng phí điện năng
5 Nội dung lao động của nghề điện dân dụng :
- Lắp đặt mạng điện sản xuất và sinh hoạt
- Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện
- Vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa mạng điện, thiết bị và đồ dùng điện
6 Điều kiện lao động của nghề điện :
- Làm việc ngoài trời, trong nhà, trên cao
- Thường phải đi lưu động
- Nguy hiểm vì làm việc gần khu vực có điện
7 Mạch điện gồm có :
- Nguồn điện
- Dây dẫn điện
- Thiết bị tiêu thụ điện (tải)
8 Có hai loại nguồn điện :
- Nguồn điện 1 chiều (nguồn điện từ pin, ắc quy) – ký hiệu :
DC ,
Nguồn điện xoay chiều – Ký hiệu AC , ~
9 Tính chất :
- Dòng điện 1 chiều có trị số (cường độ) và chiều không đổi theo thời gian
Trang 2- Dòng điện xoay chiều có trị số (cường độ) và chiều thay đồi theo thời gian
10 Các đại lượng điện :
vị đo là ampe (A)
- Điện trở : Ký hiệu là R Đơn vị đo là ohm ( )
- Hiệu điện thế (điện áp) : Ký hiệu là U Đơn
vị đo là volt (V)
* Điện áp là mức độ chênh lệch giữa mức điện cao và mức điện thấp
* Điện áp pha là điện áp đo giữa 1 dây pha và 1 dây trung tính
- Công suất : Ký hiệu là P Đơn vị đo là watt (W)
- Tần số dòng điện : Ký hiệu là f đơn vị đo là héc (Hz)
Ở nước ta có tần số dòng điện là 50 Hz (f = 50 Hz)
11 Đồng hồ đo điện :
- Vôn kế : đo hiệu điện thế U (Vôn kế mắc
song song với mạch điện cần đo)
- Ampe kế : đo cường độ dòng điện I (Ampe kế mắc nối tiếp với mạch điện cần đo và trước tải)
- Ôm kế : đo điện trở R
- Cơng tơ điện 1 pha cĩ cơng dụng đo điện năng tiêu thụ trong mạch điện xoay chiều 1 pha cĩ tần số xác định
CHƯƠNG II : DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN
1 Dụng cụ cầm tay dùng trong nghề điện :
- Thước đo (thước cuộn, thước cặp, pan me)
- Tua vít
- Búa, cưa
- Kìm điện
- Máy khoan
2 Vật liệu kỹ thuật điện :
a) Vật liệu dẫn điện là vật liệu ở nhiệt độ bình thường cho
dòng điện đi qua tương đối dễ dàng Vật liệu có điện trở suất
càng nhỏ, dẫn điện càng tốt Vật liệu dẫn điện cĩ thể là chất rắn, chất lỏng, chất hơi VD: đồng, nhôm, hơi thuỷ ngân, hợp kim Niken-crom, vơnfram (hơi thuỷ ngân dùng làm vật liệu dẫn điện trong đèn cao áp Hợp kim Niken-Crom dùng làm dây đốt nĩng của bếp
điện)
b) Vật liệu cách điện là vật liệu ở nhiệt độ bình thường không cho dòng điện đi qua Vật liệu có điện trở suất càng lớn, cách
điện càng tốt VD: giấy cách điện, nhựa ebonic, sư,ùmica,amiang, dầu cáp, sơn cách điện, cao su,
c) Vật liệu dẩn từ là vật liệu mà đường sức từ trường chạy
qua được VD: thép kỹ thuật điện, anico, ferit,
- Thép kỹ thuật điện dùng làm lõi dẫn từ của máy phát điện, động cơ điện
- Pherit làm ăng ten, lõi các biến áp trung tần trong vơ tuyến điện
- Anico dùng làm nam châm vĩnh cữu
3 Phân loại dây dẫn điện :
- Dây đơn cứng (lõi dây có 1 sợi) : để lắp đường dây của
mạch điện trong nhà
Trang 3- Dây đôi mềm (lõi dây có nhiều sợi): để dẫn điện đền các đồ dùng điện Để tiếp điện vào bàn là ta dùng dây đơi mềm cĩ vỏ chịu nhiệt
- Dây cáp điện: lắp đặt đường dây truyền tải và phân phối điện năng
4 Chọn dây dẫn điện căn cứ vào 2 yếu tố :
- Trị số dòng điện qua dây dẫn
- Điều kiện sử dụng dây dẫn, tính chất môi trường đặt dây
* Để dây dẫn khơng quá nĩng khi sử dụng cần chọn tiết diện dây phù hợp với cường độ dịng điện sử dụng
5 Yêu cầu mối nối dây dẫn điện :
- Dẫn điện tốt (mối nối có điện trở nhỏ, dẫn điện tốt)
- Có độ bền cơ học cao
- An toàn về điện
- Đảm bảo về mặt mỹ thuật
6 Quy trình nối dây :
- Bước 1 : Bóc vỏ cách điện
- Bước 2 : Làm sạch lõi (để mối nối dẫn điện tốt)
- Bước 3 : Nối dây
- Bước 4 : Kiểm tra mối nối
- Bước 5 : Hàn mối nối
- Bước 6 : Cách điện mối nối (bọc băng keo sau khi nối dây)
7 Các loại mối nối dây dẫn :
- Nối thẳng (nối tiếp)
- Nối phân nhánh (nối rẽ)
- Nối dùng phụ kiện (hộp nối dây, bulong, )
Làm khoen kín chỉ sử dụng cho dây đơn lõi nhiều sợi
CHƯƠNG III : AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG NGHỀ ĐIỆN
1 Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người :
- Dòng điện tác động đến hệ thần kinh trung ương làm hô hấp ngưng trệ, tim đậo rối loạn
- Dòng điện làm co rút, tê liệt các cơ bắp, gây cảm giác đau nhức
2 Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm do
bị điện giật :
- Cường độ dòng điện qua cơ thể người
- Thời gian dòng điện qua cơ thể người
- Đường đi của dòng điện qua cơ thể người
- Điện trở thân người (da và diện tích tiếp xúc)
- Tần số dòng điện
3 Nguyên nhân gây ra tai nạn điện :
- Do vô ý chạm vào vật mang điện
- Do chạm vào các bộ phận bằng kim loại bị “chạm vỏ”
- Do điện áp bước
- Do phóng điện hồ quang
4 Các biện pháp thực hiện an toàn điện :
- Định kỳ kiểm tra tình trạng cách điện
- Dùng dụng cụ và thiết bị bảo vệ
- Nối đất hoặc nối đẳng thế các thiết bị điện
- Thực hiện nghiêm các quy định an tồn khi sửa điện
Trang 45 Trình tự cứu người bị điện giật :
- Người cấp cứu phải hết sức bình tỉnh, quan sát kỹ hiện trường
- Nhanh chóng cắt nguồn điện, tách nạn nhân khỏi vật mang điện
- Hô hấp nhân tạo cho đến khi nạn nhân tự thở được
- Đưa nạn nhân đến bệnh viện
6 Hiệu điện thế an toàn là dưới 40V (<40 V) Hiệu điện thế an tồn là hiệu điện thế khơng gây nguy hiểm cho người khi chạm vào.Hiệu điện thế an tồn là 12V đối với mơi trường dễ cháy, dễ dẫn điện Hiệu điện thế an tồn là 36V đối với mơi trường khơ, sạch
7 Nối đất : dùng cho cả mạng điện hạ thế và cao thế Nối vỏ thiết bị bằng kim loại xuống đất Nối đẳng thế : dùng dây dẫn nối tiếp các bộ phận mà ta cĩ thể tiếp xúc với sàn đứng khi làm việc Một con chim hai chân đậu trên dây điện trần cĩ hiệu điện thế 220V mà khơng bị nguy hiểm
là do cĩ hiện tượng nối đẳng thế
Nối trung hồ (nối trung tính) : chỉ dùng khi hệ thống điện cĩ dây trung hồ Nối dây trung tính xuống vỏ kim loại của thiết bị, cĩ tác dụng bảo vệ cho người khi xảy ra chạm vỏ Trong mạch điện khi cĩ sự cố chạm vỏ, cầu chì bị đứt, khơng gây nguy hiểm cho người
CHƯƠNG IV : KHÍ CỤ ĐIỆN TRONG MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
1 Ký hiệu điện (xem bảng 55.1 – SGK Công nghệ 8 – trang 190)
2 Khí cụ điện là gì ?
- Khí cụ điện la ønhững thiết bị điện dùng trong điện dân dụng có chức năng đóng ngắt dòng điện, tiếp điện và bảo vệ mạch điện
- Khí cụ điện gồm :
+ Khí cụ đóng – ngắt : Công tắc, cầu dao, nút nhấn chuông + Khí cụ bảo vệ : Cầu chì
+ Khí cụ tiếp điện : ổ điện, phích cắm, đuôi đèn
+ Áp tô mát (cầu dao tự động) là khí cụ vừa đóng – ngắt , vừa bảo vệ mạch điện
+ Đảo điện là khí cụ dùng để chuyển điện từ 2 nguồn cung cấp khác nhau hoặc dùng để đảo chiều quay của động cơ
3 Sử dụng khí cụ điện :
- Công tắc được lắp trên dây pha, sau cầu chì, trước tải Cơng tắc dùng để đóng ngắt dịng điện cho phụ tải cĩ điện áp dưới 500V và cường độ dịng điện dưới 5A
- Cầu chì được lắp trên dây pha, trước công tắc và ổ điện Cầu chì dùng để bảo vệ mạch điện và thiết bị khi cĩ sự cố ngắn mạch hay quá tải Dây chảy cầu chì bị đứt khi I tăng.Cầu chì bảo vệ trong mạch điện phải phù hợp với cường độ dịng điện định mức
- Cầu dao được lắp ở đầu mạch chính để đóng ngắt toàn bộ mạch điện trong nhà Cầu dao 1 pha là khí cụ điện dùng để đĩng cắt trực tiếp mạch điện, luơn cĩ cấu chì đi kém để bảo vệ quá tải, ngắn mạch
Hiện nay trong mạng điện dân dụng, CB là khí cụ dùng để thay thế cho cầu chì và cầu dao
4 Trên vỏ các khí cụ điện có ghi số liệu kỹ thuật là :
- Điện áp định mức (Uđm)ø
- Cường độ dòng điện định mức (Iđm)
CHƯƠNG V : THIẾT BỊ TOẢ SÁNG
1 Đèn sợi đốt (đèn dây tóc)
- Cấu tạo : sợi đốt (hợp kim Vônfram), bóng thuỷ tinh, đuôi đèn Trong bĩng đèn được rút hết khơng khí và bơm vào khí trơ để tăng tuổi thọ và chất lượng ánh sáng của đèn
- Nguyên tắc hoạt động của đèn sợi đốt là do đốt tim đèn mà phát sáng
Trang 5- Tham số kỹ thuật : Uđm, Pđm
- Đặc điểm : Ánh sáng liên tục, hiệu suất phát quang thấp, tuổi thọ thấp, không tiết kiệm điện
2 Đèn huỳnh quang : (Bóng đèn 1,2m có công suất 40W)
- Cấu tạo : Ống thuỷ tinh, hai điện cực, chân đèn Tác dụng của lớp bột huỳnh quang là đổi ánh sáng cực tím khơng thấy được thành ánh sáng thấy được Màu sắc ánh sáng của đèn huỳnh quang phát ra phụ thuộc vào thành phần hố học của lớp bột huỳnh quang
- Nguyên tắc hoạt động của đèn huỳnh quang là do phĩng điện tử trong khí trơ
- Phụ kiện của đèn : Chấn lưu(Ballast), tắc te(Starter), máng và chân đèn
+ Chấn lưu trong mạch điện đèn huỳnh quang cĩ nhiệm vụ tăng điện áp ban đầu để đèn khởi động và ổn định dịng điện qua đèn khi đèn đã sáng Dùng đèn thử để kiểm tra Ballast, đèn
thử sáng mờ là ballast cịn tốt
+ Con mồi (tắc te) cĩ nhiệm vụ khởi động đèn lúc ban đầu Dùng đèn thử để kiểm tra
starter, đèn thử sáng-tắt liên tục là starter cịn tốt
- Đặc điểm : Ánh sáng không liên tục có hiện tượng nhấp nháy, Hiệu suất phát quang cao, tuổi thọ cao, tiết kiệm điện
3 Mạch điện đèn ống huỳng quang :
4 Sửa chữa đèn huỳnh quang :
Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp xử lý
1 Đèn có hiện
tượng chóp tắt mà
không phát sáng
- Đèn quá tuổi thọ
- Điện áp khu vực giảm
- Tắc te hỏng
- Tiếp xúc điện kém
- Thay đèn mới
- Dùng máy biến áp ,ổn áp
- Thay tắc te mới
- Kiểm tra lại các điểm tiếp xúc
2 Khi tắt đầu đèn
vẫn phát sáng
nhấp nháy
- Mắc sai mạch điện, dây pha không qua công tắc
- Mắc lại dây pha qua công tắc
3 Đèn phát sáng
yếu, nhấp nháy, hai
đầu đèn có vệt đen
- Đèn quá tuổi thọ
- Điện áp khu vực giảm
- Thay đèn mới
- Dùng biến áp tăng áp khu vực
4 Hai đầu đèn sáng
đỏ nhưng đèn không
phát sáng bình
thường
- Tắc te bị hỏng - Thay tắc te mới
5 Đóng điện rồi mà
đèn không sáng
- Tắc te hư
- Chấn lưu hư
- Đèn bị đứt tim
- Mạch không có điện
- Thay tắc te mới
- Thay chấn lưu mới
- Thay bóng đèn
- Kiểm tra lại mạch
6 Đèn huỳng quang cĩ hiện
tượng quá sáng, chấn lưu phát
Điện áp nguồn tăng Kiểm tra, điều chỉnh lại điện
áp cung cấp cho đèn
Trang 6ra tiếng rung lớn, phát nĩng
CHƯƠNG VI : CHUÔNG ĐIỆN
1 Chuông thông dụng : chuông đồng bộ, chuông phân cực
- Các loaị chuông có cùng nguyên lý làm việc chung từ định
luật cảm ứng điện từ Cuộn dây nam châm điện ở chuơng điện thường được làm
bằng dây điện từ
- Cấu tạo chuơng đồng bộ : một nam châm điện, miếng sắt non cĩ mang hình búa gõ và 1 nắp chuơng Mỗi chu kỳ của dịng điện xoay chiều, chuơng đồng bộ phát ra 2 tiếng chuơng kêu
- Cấu tạo chuơng phân cực : một nam châm vĩnh cửu, một nam châm điện, búa gõ và 2 nắp chuơng.Đặc điểm chuơng phân cực là cĩ 2 cuộn dây quấn và 2 nắp chuơng
- Để điều khiển chuơng hoạt động ta sử dụng nút nhấn thường hở
2 Sau khi đã cấp điện cho mạch chuông, ấn nút nhấn nhưng
chuông không làm việc, em hãy dự đoán nguyên nhân và biện pháp khắc phục ?
- Chuông bị hư thay chuông mới
- Cầu chì bị hở mạch Kiểm tra dây chảy, kiểm tra tình trạng tiếp điện của cầu chì
- Nút nhấn bị hư thay nút nhấn mới, kiểm tra tiếp điện tại cọc nối dây của nút nhấn
- Mạch chuông thật sự chưa được cung cấp điện kiểm tra mạch nguồn cung cấp điện cho mạch chuông
3 Một số sơ đồ mạch chuông :
- Mạch chuông gồm : 1 cầu chì, 1 nút nhấn điều khiển 1 chuông
- Mạch chuông gồm : 1 cầu chì, 1 nút nhấn điều khiển 1 chuông và 1 đèn tròn
- Mạch chuông gồm : 1 cầu chì, 1 nút nhấn điều khiển 3 chuông
CHƯƠNG VII : THIẾT BỊ TỎA NHIỆT
1 Khái niệm : thiết bị tỏa nhiệt biến đổi điện năng thành nhiệt năng
Thiết bị tỏa nhiệt gồm : bàn là điện, bếp điện, mỏ hàn điện, nồi cơm điện, ấm điện, bình nước nĩng,
2 Bàn là điện :
Trang 7- Cấu tạo : vỏ (đế và tay cầm), dây điện trở hay dây đốt nóng(làm bằng hợp kim Niken Crôm) Ngồi ra cịn cĩ nút điều chỉnh nhiệt độ, rờ le nhiệt, đèn báo Rờ le nhiệt được sử dụng để tự động cắt mạch điện khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu
Dây đốt nĩng của bàn là được cách điện với vỏ bằng vật liệu cách điện như mica, sứ
- Số liệu kỹ thuật : Uđm, Pđm Cơng suất định mức của bàn là trong khoảng 300W đến 1.000W
- Sửa chữa bàn là điện :
Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp
1 Sờ vào vỏ ngoài
bị điện giật Chạm vỏ Kiểm tra các chỗ cách điện
2 Bàn là không
- Dây điện trở bị đứt
- Điểm tiếp điện ở lưỡng kim không tiêp xúc tốt
- Kiểm tra các điểm tiếp điện và dây điện trở
- Thay dây điện trở mới
- Lau sạch điểm tiếp điện, hiệu chỉnh lại thanh lưỡng kim
3 Bếp điện :
- Cấu tạo : dây điện trở hay dây đốt nóng (hợp kim Niken Crôm) và thân bếp
- Số liệu kỹ thuật : Uđm, Pđm
- Sử dụng : để tăng tuổi thọ của dây điện trở cần chú ý khơng để nước rơi vào dây đốt nĩng
- Sửa chữa bếp điện :
Hiện tượng Nguyên nhân Biện pháp
1 Dây điện trở bị
đứt - Nước trào xuống mặt bếp
- Dây điện trở nóng đỏ không đều
- Dây điện trở không tốt
- Giữ cho nước khỏi trào
- Nắn lại dây điện trở sao cho các vòng dây cách đều nhau
- Thay mới
2 Bếp không nóng
- Mạch điện tiếp xúc kém
- Kiểm tra lại nguồn, cầu chì
- Kiểm tra lại chỗ tiếp điện, nút điều chỉnh nhiệt độ
3 Bị điện giật - Dây điện trở trồi
lên khỏi rãnh
- Cách điện bị hỏng
- Điều chỉnh lại lực căng dây giúp dây bám sát đáy rãnh
- Sữa chữa hoặc thay mới
4 Mỏ hàn điện :
Cấu tạo : dây điện trở hay dây đốt nóng (hợp kim Niken Crôm), mỏ hàn (bằng đồng), thân (gồm vỏ và tay cầm)
Số liệu kỹ thuật : Uđm, Pđm
Yêu cầu khi sử dụng mỏ hàn là chọn mỏ hàn cĩ cơng suất phù hợp, sử dụng đúng điện áp, đặt
mỏ hàn lên giá chịu nhiệt
Trang 8CHƯƠNG VIII : ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU MỘT PHA
1 Động cơ điện biến đổi điện năng thành cơ năng
2 Cấu tạo : gồm 2 bộ phận chính là stato (phần đứng yên) và roto (phần quay)
Lõi thép stato, roto trong động cơ điện xoay chiều một pha được làm bằng lá thép kỹ thuật điện ghép lại Dây quấn làm bằng dây điện từ
Động cơ điện 1 pha khởi động bằng vịng ngắn mạch, trên stato xẽ rãnh và đặt vào đĩ một vịng bằng đồng kín
3 Nguyên lý làm việc : dựa vào tác dụng từ của dòng điện chạy trong dây quấn làm roto động cơ quay
4 Cấu tạo của động cơ điện quạt trần kiểu tụ điện gồm cĩ: động cơ, hộp số, tụ điện, cánh quạt Động cơ điện trong quạt trần kiểu tụ điện được khởi động bằng mạch khởi động gồm cuộn dây khởi động và tụ điện
Quạt trần kiểu tụ điện cĩ 3 đầu dây ra :
+ Đầu dây C gọi là đầu dây chung
+ Đầu dây R gọi là đầu dây của cuộn chính (cuộn chạy)
+ Đầu dây S gọi là đầu dây của cuộn khởi động (cuộn đề)
5 Sơ đồ mạch điện quạt trần :
6 Dùng mạch đèn thử xác định 3 đầu dây quạt trần :
Lần lượt mắc nối tiếp từng 2 đầu dây với đèn thử, đồng thời quan sát độ sáng của đèn thử :
+ Đèn mờ nhất : 2 đầu dây là R,S
+ Đèn sáng mờ : 2 đầu dây là C,S
+ Đèn sáng tỏ nhất : 2 đầu dây là C,R
7 Dùng đồng hồ đo điện xác định 3 đầu dây quạt trần :
Lần lượt mắc nối tiếp từng 2 đầu dây với đồng hồ đo, đồng thời quan sát trị số điện trở trên đồng hồ đo :
+ Trị số điện trở lớn nhất : 2 đầu dây là R,S
+ Trị số điện trở trung bình : 2 đầu dây là C,S
+ Trị số điện trở nhỏ nhất : 2 đầu dây là C,R
8 Dùng mạch đèn thử để thử tụ điện quạt trần : quan sát độ sáng của đèn thử ban đầu
+ Đèn không sáng : tụ điện bị hở, hư
+ Đèn sáng bằng độ sáng ban đầu : tụ điện bị nối tắt, hư
+ Đèn sáng mờ hơn độ sáng ban đầu : Tụ điện tốt
9 Dùng đèn thử kiểm tra hộp số : điều chỉnh núm điều khiển :
+ Đèn cĩ 1 độ sáng : hộp số bị chập
+ Đèn cĩ nhiều độ sáng khác nhau : hộp số tốt
+ Đèn khơng sáng : hộp số hư
10 Dùng đèn thử kiểm tra các cuộn dây của quạt : lần lượt chạm 2 đầu que đo của đèn thử vào
từng 2 đầu dây của quạt, nếu các cuộn dây tốt thì cĩ 3 độ sáng.
11 Dùng đồng hồ V.O.M kiểm tra các cuộn dây của quạt : lần lượt chạm 2 đầu que đo với từng
cặp dây của quạt, nếu các cuộn dây tốt thì đọc được 3 trị số điện trở.
Trang 912 Thử tụ điện quạt trần:
- Dùng đèn thử : Đèn thử sáng mờ thì tụ điện tốt
- Dùng đồng hồ đo : Kim vọt lên và từ từ trở về gần hết thì tụ điện cịn tốt
CHƯƠNG IX : MẠNG ĐIỆN SINH HOẠT
1 Khái niệm :
- Mạng điện trong nhà có điện áp là 220V
- Mạch chính dẫn từ công tơ điện đi đến các gian phịng cần được cung cấp điện Từ mạch chính rẽ ra các mạch nhánh Mạch nhánh từ đường dây chính đến các dụng cụ và thiết bị dùng điện ở từng phịng.Các mạch điện nhánh mắc song song từ mạch chính
2 Sơ đồ nguyên lý (sơ đồ lý thuyết) :
- Là sơ đồ chỉ nêu lên mối liên hệ về điện của các phần tử trong mạch điện mà không thể hiện vị trí lắp đặt của chúng trong thực tế
- Dùng để nghiên cứu nguyên lý làm việccủa mạch điện, là
cơ sở để xây dựng sơ đồ lắp đặt
3 Sơ đồ lắp đặt (sơ đồ thực hành) :
- Là sơ đồ nêu rõ vị trí, cách lắp đặt của các phần tử của mạch điện
- Được sử dụng để dự trù vật liệu, lắp đặt, sửa chữa mạng điện và các thiết bị điện
4 Quy trình lắp đặt mạch điện :
Bước 1 : Vạch dấu
Bước 2 : Khoan lỗ
Bước 3 : Lắp thiết bị điện của bảng điện
Bước 4 : Nối dây mạch điện
Bước 5 : Kiểm tra
5 Quy trình các bước đi dây trong ống nhựa :
Bước 1 : Dựa vào sơ đồ lắp đặt, đo cắt ống
Bước 2 : Đo và cắt dây (đánh dấu các đầu dây
Bước 3 : Luồn dây vào ống, đồng thời luồn từng cặp khoen đúng chiều (hai miếng loe hướng vào nhau)
Bước 4 : Lắp các ống nối L ở chỗ gĩc và ống nối T ở chỗ rẽ nhánh
Bước 5 : Cố định đường ống trên tường bằng các mĩc ống (mĩc đỡ)
6 Ống nối L dùng để nối vuơng gĩc 2 ống luồn dây với nhau
Ống nối T dùng để nối phân nhánh các ống luồn dây với nhau
Mĩc và đinh thép dùng để cố định ống dây lên tường
7 Để đảm bảo kỹ thuật, khoảng cách liên tiếp giữa 2 mĩc ống khơng vượt quá 1m.
Để đảm bảo an tồn điện cần phải đặt bảng điện cách mặt đất từ 1,3m đến 1,5m.
Tổng tiết diện của dây dẫn trong ống khơng được vượt quá 40% tiết diện của ống.
8 Các hư hỏng thơng thường ở mạch điện trong gia đình : Đứt mạch, chập mạch, rị điện, quá tải
- Đứt mạch là mạch điện bị ngắt ở một chỗ nào đĩ làm ngưng việc cung cấp điện cho các
đồ dùng điện
- Rị điện là hỏng một phần lớp cách điện giữa phần mang điện và vỏ thiết bị
- Chập mạch là hai vị trí mang điện khác nhau chạm vào nhau do hỏng phần cách điện
- Quá tải là dịng điện sử dụng vượt quá trị số cho phép của dây dẫn hoặc các thiết bị điện
của mạch điện
*CÁC EM HÃY CỐ GẮNG ĐẠT KẾT QUẢ CAO TRONG KỲ THI NHÉ!*