Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sởTHUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ 1.TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÁC KHÂU SẢN XUẤT Đ
Trang 1Mẫu 1 Thuyết minh đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1.TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG GIẢI PHÁP TỔ CHỨC VÀ
ĐIỀU HÀNH CÁC KHÂU SẢN XUẤT ĐỒNG BỘ CHO LÒ CHỢ CƠ GIỚI
HÓA VỈA 11, CÔNG TY THAN DƯƠNG HUY
2 MÃ SỐ
3 LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Khoa học Tự
nhiên Khoa học Kỹ thuật vàCông nghệ
Khoa học Y,
Khoa học Xã
4 LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU
Cơ bản dụngỨng Triểnkhai
5 THỜI GIAN THỰC HIỆN 12 tháng
Từ tháng 5 năm 2019 đến tháng 4 năm 2020
6 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ và tên: NGUYỄN PHI HÙNG
Chức danh khoa học: Giảng viên
Địa chỉ cơ quan: Bộ môn Khai thác hầm lò,
khoa Mỏ, trường đại học Mỏ - Địa chất
Điện thoại cơ quan:
E-mail: hunguni@gmail.com
Học vị: Tiến sĩ Năm sinh: 1982 Điện thoại di động: 0988.095.918 Fax:
7 NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
TT Họ và tên lĩnh vực chuyên mônĐơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu cụthể được giao Chữ ký 1
Nguyễn Phi Hùng Bộ môn Khai thác hầm lò
- Nghiên cứu cơ sở lý
thuyết và xây dựng mô hình vận hành của lò chợ
cơ giới hóa;
- Viết báo cáo tổng kết;
2 Nguyễn Văn Dũng NCS (Bộ môn Khai thác hầm lò) Tổng quan các nghiên cứutrong nước và thế giới
3 Bùi Mạnh Tùng Bộ môn Khai thác hầm lò Nghiên cứu các đặc trưngkỹ thuật áp dụng trong lò
chợ cơ giới hóa
4 Vũ Thái Tiến Dũng Bộ môn Khai thác hầm lò Nghiên cứu định lượngcấu trúc sản xuất trong lò
chợ cơ giới hóa
8 ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đơn vị
trong và ngoài nước Nội dung phối hợp nghiên cứu Họ và tên người đạidiện đơn vị Công ty than Dương Huy
- TKV Phối hợp điều tra điều kiện sản xuất trong lò chợ cơ giớihóa vỉa 11 Trịnh Vũ Hòa
X
Trang 29 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
9.1 Trong nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ở Việt Nam, liệt kê danh mục các
công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Tổ chức sản xuất là một khâu đặc biệt quan trọng trong bất kỳ lĩnh vực nào, thể hiện tính hợp lý về mặt không gian - thời gian, năng lực phối hợp giữa các công nhân trong cùng một ca sản xuất, con người với thiết bị, chỉ huy công ty, công trường với các bộ phận điều phối… giữa các khâu, các quá trình trong một chuỗi các công việc có liên quan mật thiết với nhau để tạo ra sản phẩm Trong công nghệ khai thác than, đặc biệt là công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa với sản lượng lò chợ đạt mức cao thường lớn hơn 500.000 tấn/lò chợ-năm, tổ chức sản xuất ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, hiệu quả của quá trình khai thác Trong một số trường hợp, chỉ cần một khâu trong chuỗi các công tác không đạt yêu cầu sẽ làm ngưng trệ toàn bộ quá trình sản xuất của 1 lò chợ, hoặc thậm chí của toàn bộ 1 mỏ than hầm lò
Hiện nay, các khâu sản xuất trong các lò chợ cơ giới hóa tại Việt Nam chưa đạt được sự liên kết cần thiết, các khâu sản xuất tách biệt khiến cho công tác sản xuất lò chợ thường rời rạc, đạt hiệu quả thấp Nhằm mục đích nghiên cứu, nâng cao mối liên kết giữa những khâu sản xuất, từng bước xây dựng một dây chuyền sản xuất thống nhất, các nhà khoa học trong nước bước đầu cũng đã có những nghiên cứu về lĩnh vực này, cụ thể như sau:
- Trong các công trình như [1], [2], [3], [4] và một số nghiên cứu khác, các nhà khoa học của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin đã dựa vào điều kiện tự nhiên như: địa chất công trình, thủy văn, chiều dày, góc dốc, trữ lượng huy động … để lựa chọn áp dụng công nghệ và thiết bị cơ giới hóa phù hợp Tuy nhiên, điều kiện địa chất đưa vào nghiên cứu chủ yếu là điều kiện trữ lượng, điều kiện đá vách, đá trụ (nghiên cứu theo dải), chưa đánh giá hết được điều kiện biến động của vỉa (biến động về chiều dày, góc dốc, đá kẹp cục bộ ) Do đó, khi điều kiện thực tế thay đổi theo chiều hướng tiêu cực, thường phải dừng công tác sản xuất để nghiên cứu phương
án ứng phó, khắc phục
- Các nghiên cứu [5];[10];[11] ở Công ty than Vàng Danh chỉ ra rằng: khi thiết kế đưa cơ giới hóa vào hoạt động người thiết kế không tính kết các điều kiện ảnh hường khác liên quan đến khai thác lò chợ như vận tải, cung ứng vật tư dẫn đến việc xây dựng cơ cấu tổ chức sản xuất bị sai lệch
- Trong khi đó, thông qua các nghiên cứu [6];[10] có thể thấy rằng ở Công ty than Hà Lầm, điều kiện địa chất bất lợi cục bộ cũng ảnh hưởng đễn các khâu trong quá trình sản xuất, làm giảm tốc độ khấu do phát sinh thêm các khâu phụ trợ, yêu cầu về nhân lực biến động
- Các công trình [7], [8], [9] cho thấy nguyên nhân của việc chậm phát triển, mở rộng các lò chợ cơ giới hóa
là do nhiều nguyên nhân, có thể kể đến 2 nguyên nhân chủ yếu là mức độ tin cậy của các tài liệu địa chất ở các
mỏ than hiện tại chưa cao và thiết bị phục vụ các công đoạn sản xuất chưa thực sự phù hợp với điều kiện địa chất đặc thù của nước ta Xu thế phát triển chung là dựa vào điều kiện địa chất, điều kiện tự nhiên có sẵn mới chế tạo thiết bị đặc thù cho khu vực, từ đó phát huy tối đa năng lực hoạt động của máy móc
Các nghiên cứu kể trên mặc dù đã phần nào chỉ ra được các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kém hiệu quả của các lò chợ cơ giới hóa ở Việt Nam nhưng lại chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề
đó Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu mang tính chuyên sâu, cụ thể đi vào xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả của các khâu sản xuất trong lò chợ cơ giới hóa đồng bộ
Tài liệu tham khảo:
[1] Trương Đức Dư, Trần Tuấn Ngạn Đánh giá hiện trạng, nghiên cứu đề xuất công nghệ khai thác hợp lý
và quy hoạch áp dụng cho các khu vực vỉa than thuộc Công ty TNHH MTV than Mạo Khê Hà Nội, 2012.
[2] Trương Đức Dư, Trần Tuấn Ngạn Khả năng áp dụng cơ giới hóa đồng bộ khai thác than khu Lộ Trí –
Công ty than Thống Nhất Hà Nội, 2012.
[3] Công ty HBP - Slovakia Báo cáo nghiên cứu đánh giá và đề xuất phương án khai thác cơ giới hóa đồng
bộ tại mỏ than Thống Nhất Hà Nội, 2012.
[4] Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - Vinacomin Nhận xét đánh giá kết quả nghiên cứu và đề xuất phương
Trang 3án khai thác cơ giới hóa đồng bộ tại mỏ than Thống Nhất Hà Nội, 2012.
[5] Công ty than Vàng Danh Báo cáo sản xuất định kỳ năm 2017 Quảng Ninh, 2018.
[6] Công ty than Hà Lầm Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016 Quảng Ninh, 2017.
[7] TKV - Khối công nghiệp Báo cáo tổng kết công tác kỹ thuật công nghệ than 2005 - 2007 và chiến lược
phát triển ngành khai thác than bền vững Hà Nội, 2007.
[8] Phan Huy Chắt Khả năng cơ giới khai thác than hầm lò vùng Quảng Ninh Tạp chí Công nghiệp Mỏ Hà
Nội, 2007
[9] Viện Khoa học và công nghệ Mỏ Kết quả nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ Hà Nội, 2007.
[10] Lê Như Hùng và nnk – Thiết kế mỏ hầm lò – NXB GTVT 2008
[11] Vũ Đình Tiến – Công nghệ khai thác hầm lò NXB GTVT -2005
9.2 Ngoài nước (phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài trên thế giới, liệt kê danh mục các
công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài được trích dẫn khi đánh giá tổng quan)
Trên phạm vi toàn thế giới, để giải quyết vấn đề tối ưu hóa quá trình khai thác, hàng loạt các nghiên cứu đã được tiến hành với trọng tâm tập trung vào tối ưu hóa hai khâu chính của quá trình này đó là khai thác và vận tải,
cụ thể như sau:
Nghiên cứu của Weintraub và cộng sự [1] được tiến hành với mục đích cải thiện hiệu suất hoạt động khi sử dụng ô tô để vận tải trong hệ thống khai thác để lại trụ tự nhiên Các tác giả đã sử dụng cách tiếp cận heuristic dựa trên bài toán lập trình tuyến tính cho nhiều xe tải với nhiều năng lực để giảm thiểu thời gian xếp hàng tại các điểm nạp. Theo Weintraub, điều này làm tăng 8% sản lượng tại mỏ Chuquicamata ở Chile Ưu điểm của phương pháp tính là đã đưa được yếu tố nhân lực và cung ứng thành một chuỗi liên tục Nhược điểm là việc áp dụng phương pháp tính này yếu tố tự nhiên, yếu tố địa chất và nhiều yếu tố chủ quan, khách quan khác gần như bị loại bỏ
Các tác giả White J, Olson J [2] nghiên cứu một hệ thống chuyển tải dựa trên sự kết hợp của các mô hình mạng, lập trình tuyến tính và lập trình động nhằm mục đích tối đa hoá sản xuất, giảm thiểu việc xử lý vật liệu và đảm bảo phối hợp giữa các loại thiết bị với nhau. Phương pháp này được sử dụng để xác định dòng khoáng sản chạy theo các định hướng đã sắp xếp sẵn. Hệ thống này đã được chạy trong các ứng dụng thời gian thực trong hơn 10 mỏ và đã tăng năng suất của họ từ 10 ~ 20 %
Beaulieu và Gamache [3] trình bày một thuật toán liệt kê dựa trên lập trình động để quản lý tối ưu nhân lực, thiết bị trong các mỏ hầm lò. Phương pháp này sắp xếp sự di chuyển của thiết bị khai thác và vận tải trong mạng lưới khai thác - chuyển tải - vận chuyển – cung ứng bao gồm các cách khấu than một chiều hoặc hai chiều. Nó nhằm mục đích tìm ra lộ trình và thời gian cho mỗi loại thiết bị riêng biệt để giảm thiểu thời gian di chuyển và không có xung đột. Các tác giả giải thích chuyển trạng thái từ trạng thái ban đầu trước của máy đến một trạng thái mới và sự chuyển vị các trạng thái. Nhiều ví dụ được đưa ra bằng cách sử dụng cách tiếp cận này đối với khai thác hầm lò và các môi trường công nghiệp khác.
Saayman [4] đề xuất một hệ thống khai thác - vận chuyển bằng xe tự hành cho một mỏ kim cương bằng cách
sử dụng phương pháp đê chắn sóng. Hệ thống lai này bao gồm trạng thái rời rạc và liên tục. Tránh va chạm, trùng lặp về thời gian vận hành đồng thời nhiều thiết bị được xem xét trong các đường lò phụ trợ. Mục tiêu là để tối đa hóa năng suất và lợi nhuận. Phương pháp xây dựng mô hình khai thác – chuyển tải – vận tải khu vực sản xuất trong một tuần được đánh giá bằng cách sử dụng một môi trường mô phỏng trong MatLab. Hầu hết các kết quả chỉ ra rằng những cải tiến có thể có thể dựa trên các phương pháp hiện tại.
McKenzie [5] cung cấp một phương pháp để tối ưu hóa vị trí của một điểm nạp hoặc một băng tải Thậm chí
là tương tác giữa máy khai thác và bộ phận xúc bốc gắn trên hệ thống để chuyển than về điểm tập kết cuối máng cào so với thời gian dành cho việc hoạt động của máy khấu, khi gương tiến về phía trước. Vấn đề đã được giải quyết như là một mô hình đường dẫn ngắn nhất bởi lập trình động. Theo McKenzie, việc thực hiện phương pháp này làm giảm khoảng 14% chi phí hoạt động tại mỏ
Ưu điểm chung của các phương pháp tính trên là đã đưa được yếu tố nhân lực và cung ứng thành một chuỗi
Trang 4liên tục Nhược điểm của chúng là gần như loại bỏ hoàn toàn các yếu tố khác, ví dụ như các yếu tố địa chất, các yếu tố về khí mỏ
Theo Du Ji Ping; Meng Xian Rui [6] việc bố trí sản xuất trong khu vực lò chợ cơ giới hóa được thiết lập trên
cơ sở thời gian tối ưu của từng công đoạn Thời gian tối ưu này được xác định rời rạc, mỗi một công việc cụ thể
sẽ ứng với số lượng người cụ thể Nếu chiểu theo phương pháp tính này, khi cộng dồn số người cho cả dây chuyền khai thác sẽ phát sinh một vấn đề là số người tính toán theo lý thuyết nhiều hơn số người tính toán trong thực tế Dẫn đến việc người thiết kế và điều hành phải dùng kinh nghiệm và quan điểm của mình tự điều chỉnh
số lượng Điều này mang nặng tính cảm quan không phản ánh đầy đủ và toàn diện hoạt động sản xuất khoa học
Ưu điểm của phương pháp này cũng giống như cách tính của Việt Nam đặt con người vào không gian sản xuất nhưng nhược điểm là không gian sản xuất đó chỉ định hình một cách khái quát, vĩ mô chứ không định hình cho từng khâu sản xuất cụ thế cũng như chưa tính đến các yếu tố phụ trợ đặc thù khác Đặc biệt yếu tố phát sinh
do ngoại cảnh tác động đến công việc khai thác như phay phá, áp lực lún nén, lở gương tụt nóc không được tính đến.
Theo Zhang Dong Sheng; Xu Zheng Hai [7], việc tổ chức khai thác trong lò chợ đạt được hiệu quả cao khi đáp ứng được nhiều yếu tố, các yếu tố này sẽ được tổng hợp và giải bằng một ma trận phức tạp Trong đó hàm đầu vào sẽ đạt được các yếu tố cần thiết và hàm đích sẽ đưa ra yêu cầu sản lượng hoặc yêu cầu nào đó trong sản xuất Nhược điểm của phương pháp này là mô hình đầu vào đã thống kê đầy đủ các yếu tố quyết định đến cấu trúc tổ chức sản xuất trong lò chợ, nhưng đầu ra quyết định lại có sự mang tính cảm quan của người giải vì trọng
số được chọn trong ma trận là do người giải lý luận mà có Các trọng số này cố định trong suốt quá trình khai thác có nhiều biến động (biến động về chiều dày vỉa, góc dốc, nước ngầm, đá kẹp, trình độ kỹ thuật của công nhân ) Có thể rút ra kết luận phương pháp này không kiểm soát hết việc tổ chức sản xuất khi ở trạng thái động Như vậy cho thấy trên thế giới có nhiều mô hình nghiên cứu, công trình đã được công bố nhưng bài toán hết sức phức tạp như xây dựng cấu trúc sản xuất cho tổ hợp lò chợ khai thác cần giải quyết vẫn chưa giải hết, đặc biệt là giải bài toán cấu trúc tổ chức hợp lý cho lò chợ cơ giới hóa trong điều kiện động của sản xuất ở Việt Nam
Tài liệu tham khảo:
[1]. Weintraub A, Barros L, Magendzo A, lbarra F, Ortiz C A truck dispatching system for a large open pit
mine Proceedings of the 11th International Conference of Operation Research North Holland, Amsterdam,
1987 Pp.650–662
[2]. White J, Olson J On improving truck/loader productivity in open pit mines Proceedings of the 23rd
Symposium on the Application of Computers and Operations Research in the Mineral Industry SME, Littleton,
CO 1992.Pp.739–746
[3]. Beaulieu M, Gamache M. An enumeration algorithm for solving the fleet management problem in
underground mines. Computers & Operations Research Vol.33, 2006, Pp.1606–1624
[4]. Saayman P, Craig IK, Camisani-Calzolari FR. Optimization of an autonomous vehicle dispatch system in
an underground mine. The Journal of The South African Institute of Mining and Metallurgy Vol 106, 2006, Pp.
77–86
[5]. McKenzie P, Newman A, Tenorio L. Front Range Aggregates optimizes feeder movements at its
quarry. Interfaces Vol.38(6) 2008, Pp.436–447.
[6] Du Jipinh, Meng Xianrui, Khai thác học, NXB Đại học công nghệ mỏ Trung Quốc, 2005
[7] Zhang Dongsheng, Xu Zhenghai Mô hình và kỹ thuật mới trong khai thác than hầm lò sản lượng cao, NXB Đại học công nghệ mỏ Trung Quốc, 2009
9.3 Danh mục các công trình đã công bố thuộc lĩnh vực của đề tài của chủ nhiệm và những thành viên tham gia
nghiên cứu (họ và tên tác giả; bài báo; ấn phẩm; các yếu tố về xuất bản)
a) Của chủ nhiệm đề tài:
[1] Nguyễn Phi Hùng và nnk Xây dựng hộ chiếu khoan nổ mìn khai thác vỉa quặng có góc dốc lớn, chiều
dầy biến động tại mỏ Nikel Bản Phúc Tạp chí Công nghiệp mỏ Hà Nội, 2014.
Trang 5[2] Nguyễn Văn Thịnh, Nguyễn Phi Hùng và nnk Ảnh hưởng của nước đến công tác khai thác mỏ than
Bắc Cọc Sáu, Công ty than Hạ Long-TKV và các biện pháp giảm thiểu Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (ISSN
1859-1469) Hà Nội, 2016
[3] Nguyễn Phi Hùng và nnk Phân tích tính ổn định gương than, đá vách trong khai thác lò chợ cơ giới
hóa hạ trần khấu than theo hướng dốc từ dưới lên trên Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần
thứ 25 (ISBN:978-604-76-1171-3) Hà Nội, 2016
[4] Nguyễn Phi Hùng và nnk Đề xuất sơ đồ công nghệ thiết bị cơ giới hóa khai thác cho điều kiện vỉa dày,
dốc thoải vùng Cẩm Phả- Quảng Ninh Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 25
(ISBN:978-604-76-1171-3) Hà Nội, 2016
[5] Nguyễn Phi Hùng và nnk Xác định chiều dày lớp than hạ trần khi khai thác vỉa than dày dốc đứng tại
vỉa 7 Tây mỏ than Mạo Khê Tuyển tập báo cáo Hội nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 25
(ISBN:978-604-76-1171-3) Hà Nội, 2016
[6] Nguyễn Phi Hùng và nnk Nghiên cứu xây dựng quy trình thay thế tấm chắn đá bị hư hỏng của giá
khung GK/1600/1,6/2,4/HT Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (ISSN 1859-1469) Hà Nội, 2017.
[7] Nguyễn Phi Hùng, Bùi Mạnh Tùng, Vũ Hữu Lương, Đỗ Văn Viên Nghiên cứu tận dụng vật liệu cao su
phế thải trong mỏ hầm lò nhằm nâng cao tuổi thọ cho giá GK khi khai thác hạ trần than nóc Tạp chí KHKT Mỏ
- Địa chất (ISSN 1859-1469) Hà Nội, 2017
Tài liệu tiếng nước ngoài:
[8] Nguyễn Phi Hùng và nnk Nghiên cứu công nghệ tự động hóa và ứng dụng khi khai thác vỉa mỏng
không sử dụng công nhân làm việc tại gương công tác (Tiếng Trung) Tạp chí khoa học kỹ thuật công nghệ mỏ.
Trung Quốc, 2013
[9] Bui Manh Tung, Nguyen Phi Hung Stability of surounding rock in head face of upward
fully-mechanized caving face and its control technology Journal of mining & safety engineering (ISSN 1673-3363).
Hanoi, 2014
[10] Bui Manh Tung, Nguyen Phi Hung Research on Stability of Rock Stability and Support Technology of
Gob-Sile Entry in Thick Seam with Parting Journal of mining & safety engineering (ISSN 1673-3363) Hanoi,
2014
[11] Bui Manh Tung, Le Tien Dung, Nguyen Phi Hung Study on the stress distribution ahead of face when
the ratio of cutting height to caving height varies in the extraction of extra-thick seam by Fully Mechanized Top Coal Caving technology Proceedings of the 3nd international conference on advances in mining and tunneling.
Hanoi, 2014
[12] Nguyen Van Thinh, Nguyen Cao Khai, Nguyen Phi Hung et al Improving exploitation technology by
efficient solution withs condition of thick and steep coal seam at Maokhe coal mine International Conferentce on
Geo-spatial Technologies and Earth Resources (ISBN:978-604-76-1171-3) Hanoi, 2016
[13] Nguyen Phi Hung et al Research in producing block brick from wastes of disposal of Thong Nhat coal
mine International Conferentce on Geo-spatial Technologies and Earth Resources (ISBN978-604-913-618-4).
Hanoi, 2017
[14] Nguyen Phi Hung et al Research for waste marerials untilization to increase the life of frame support.
International Conferentce on Geo-spatial Technologies and Earth Resources (ISBN978-604-913-618-4) Hanoi, 2017
[15] Nguyễn Phi Hùng – Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa chất – khoáng sản phục vụ công tác quản lý
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Thuộc dự án: Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin địa chất – khoáng sản phục vụ công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hợp đồng ký năm 2018 nghiệm thu năm 2019
b) Của các thành viên tham gia nghiên cứu:
[1] Bui Manh Tung, Nguyen Phi Hung Stability of surounding rock in head face of upward
Trang 6fully-mechanized caving face and its control technology Journal of mining & safety engineering (ISSN 1673-3363).
Hanoi, 2014
[2] Bui Manh Tung, Nguyen Phi Hung Research on Stability of Rock Stability and Support Technology of
Gob-Sile Entry in Thick Seam with Parting Journal of mining & safety engineering (ISSN 1673-3363) Hanoi,
2014
[3] Bui Manh Tung, Le Tien Dung, Nguyen Phi Hung Study on the stress distribution ahead of face when
the ratio of cutting height to caving height varies in the extraction of extra-thick seam by Fully Mechanized Top Coal Caving technology Proceedings of the 3nd international conference on advances in mining and tunneling.
Hanoi, 2014
[4] Nguyễn Phi Hùng; Bùi Mạnh Tùng; Nguyễn Văn Dũng – Xác định chiều dày lớp than hạ trần khi khai thác vỉa than dày dốc đứng tại vỉa 7 cánh tây, mỏ than Mạo Khê – Hội nghị khoa học kỹ thuật mỏ toàn quốc lần thứ XXV năm 2016; trang 246 – 249
[5] Nguyen Phi Hung; Bui Manh Tung; Nguyen Cao Khai; Nguyen Van Dung; Tran Dai Nghia – Research
in producing block brick from wastes of disposal of Thong Nhat coal mine - Geo – spatial Technologies and Earth Resources (GTER 2017); trang 493 – 498
[6] Nguyen Phi Hung; Bui Manh Tung; Nguyen Cao Khai; Nguyen Van Dung; Pham Manh Tung –
Research for waste marerials untilization to increase the life of frame support - Geo – spatial Technologies and Earth Resources (GTER 2017); trang 373 – 376
[7] Nguyen Van Thinh; Nguyen Phi Hung; Nguyen Van Quang; Nguyen Van Dung; Tran Bao Ngoc – Improving exploitation technology by efficient solutions with conditions of thick and steep seams at maokhe coal mine – ESASGD 2016 trang 402 – 405
[8] Nông Việt Hùng; Nguyễn Văn Dũng; Phùng Mạnh Đắc – Nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa khối
đá vách và giàn chống trong lò chợ cơ giới hóa hạ trần ở các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh – Tạp chí Công nghiệp mỏ số 4 năm 2016 trang 1 - 5
10 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI(nêu được lý do, ý nghĩa của NC với thực tiễn hiện nay)
Các khâu sản xuất trong lò chợ cơ giới hóa có mối quan hệ mật thiết với nhau về mặt không gian và thời gian, quyết định đến năng suất và hiệu quả của công tác khai thác Mỗi khâu sản xuất đều đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành khối sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chung của lò chợ cơ giới hóa Để tối ưu hóa quá trình sản xuất, cần phải tối ưu hóa từng công đoạn sản xuất nhưng phải đặt chúng trong một thể thống nhất chung bao trùm toàn bộ các khâu sản xuất, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa chúng
Trên thế giới nói chung và ngành khai thác than Việt Nam nói riêng, các khâu sản xuất xung quanh lò chợ cơ giới hóa đã được tối ưu một cách riêng lẻ cho từng khâu Tuy nhiên khi đặt chung các khâu này trong bài toán tổng thể của sản xuất thì lại phát sinh ra các xung đột Tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh các mỏ hầu như chưa có một công trình cụ thể nào giải được bài toán xung đột trên một cách tổng thể Cần thiết phải có những nghiên cứu nhằm xây dựng giải pháp tổ chức và điều điều hành sản xuất phù hợp và năng động góp phần đảm bảo an toàn sản xuất, giảm thiểu sự xung đột giữa các khâu sản xuất, các yếu tố phụ trợ, nâng cao hiệu quả khai thác
Đề tài “nghiên cứu giải pháp tổ chức và điều hành các khâu sản xuất đồng bộ cho lò chợ cơ giới hóa vỉa
11, Công ty than Dương Huy” với mục tiêu chính là xây dựng được các giải pháp phù hợp trong tổ chức và
điều hành, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các khâu sản xuất của lò chợ cơ giới hóa trong điều kiện vỉa 11, Công
ty than Dương Huy Kết quả của đề tài không những góp phần nâng cao sản lượng của lò chợ cơ giới hóa vỉa 11, Công ty than Dương Huy nói riêng và các lò chợ có điều kiện tương tự mà còn mang lại một công cụ quản lý hiệu quả cho lãnh đạo cấp công ty, tổng công ty Vì vậy, đề tài nghiên cứu do nhóm tác giả đề xuất có tính cấp thiết, thời sự và thực tiễn cao
Trang 711 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI (nêu được kết quả cần đạt tới của NC là gì)
Xây dựng giải pháp tổ chức và điều hành tổng thể các khâu sản xuất đồng bộ cho lò chợ cơ giới hóa vỉa 11, Công ty than Dương Huy
12 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
12.1 Đối tượng nghiên cứu: Các khâu sản xuất xung quanh cấu trúc tổ chức lò chợ cơ giới hóa đồng bộ.
12.2 Phạm vi nghiên cứu: Lò chợ cơ giới hóa vỉa 11, Công ty than Dương Huy.
13 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
13.1 Cách tiếp cận:
- Tiếp cận trực tiếp: Trực tiếp khảo sát, thu thập các tài liệu liên quan đến điều kiện áp dụng, hiện trạng khai
thác của lò chợ cơ giới hóa tại mỏ than Dương Huy và các mỏ tương tự
- Tiếp cận gián tiếp:
+ Nghiên cứu tài liệu lý thuyết trong nước và thế giới
+ Dựa trên tài liệu thu thập được từ cách tiếp cận trực tiếp, phân tích và đánh giá những ưu nhược điểm và hiệu quả của công tác tổ chức sản xuất Phân tích nguyên nhân chính làm năng suất lao động và sản lượng các lò chợ cơ giới hóa không đạt như kỳ vọng
+ So sánh, đối chiếu, liên hệ với các nguồn tài liệu của nước ngoài, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng cấu trúc sản xuất hợp lý cho lò chợ cơ giới hóa trong điều kiện cụ thể ở vỉa 11 công ty than Dương Huy
13.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp:
+ Tổng hợp lý thuyết trong nước và thế giới về các phương pháp xây dựng biểu đồ tổ chức chu kỳ sản xuất
lò chợ cơ giới hóa
+ Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của từng phương pháp
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu ứng dụng thuyết chuỗi rời rạc phân cấp và lý thuyết
phương pháp nghiên cứu mờ để xây dựng nền tảng khoa học cho sản phẩm
14 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
14.1 Nội dung nghiên cứu (Mô tả chi tiết những nội dung nghiên cứu của đề tài)
- Nội dụng 1: Tổng quan nghiên cứu trong nước và thế giới
- Nội dung 2: Nghiên cứu đánh giá các yếu tố, các khâu sản xuất tác động đến công tác khai thác lò chợ cơ
giới hóa vỉa 11 mỏ than Dương Huy
- Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và điều hành các khâu sản xuất đồng bộ cho vỉa 11
- Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng công cụ quản lý phù hợp
14.2 Tiến độ thực hiện
ST
T
Các nội dung, công việc
Thời gian (bắt đầu-kết thúc) Người thực hiện
1 Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan
nghiên cứu trong nước và thế giới Báo cáo tổng quan nghiêncứu trong nước và thế
giới
5/2019-7/2019 Nguyễn Văn Dũng
Trang 82 Nội dung 2: Nghiên cứu đánh giá các
yếu tố, các khâu sản xuất tác động đến
công tác khai thác lò chợ cơ giới hóa
vỉa 11 mỏ than Dương Huy
Báo cáo phân tích các yếu
tố kỹ thuật ảnh hưởng liên quan đến đối tượng nghiên cứu
7/2019-9/2019 Bùi Mạnh TùngNguyễn Văn Dũng
3 Nội dung 3: Nghiên cứu xây dựng mô
hình tổ chức và điều hành các khâu
sản xuất đồng bộ cho vỉa 11
Thiết lập mô hình lý thuyết và thuật toán vận hành lò chợ cơ giới hóa
và hệ thống chuỗi sản xuất, cung ứng vệ tinh
9/2019 – 1/2020 Vũ Thái Tiến DũngBùi Mạnh Tùng
4 Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng
công cụ quản lý phù hợp Xây dựng được biểu đồ tổchức sản xuất hợp lý
trong điều kiện cụ thể tại
mỏ than Dương Huy Sản phẩm là phần mềm
1/2020 – 3/2020 Nguyễn Phi HùngVũ Thái Tiến Dũng
Bùi Mạnh Tùng Nguyễn Văn Dũng
5 Tổng hợp, kết luận và viết báo cáo
tổng kết đề tài Báo cáo tổng kết để tài 3/2020 –4/2020 Nguyễn Phi Hùng
15 SẢN PHẨM
ST
Yêu cầu chất lượng sản phẩm
(mô tả chi tiết chất lượng sản phẩm đạt được như nội dung, hình thức, các chỉ tiêu,
thông số kỹ thuật, )
I Sản phẩm khoa học (Các công trình khoa học sẽ được công bố: sách, bài báo khoa học )
1.1 Bài báo khoa học trên tạp chí chuyên
ngành 01 Nội dung bài báo liên quan đến việc nghiêncứu, xây dựng lý thuyết chuỗi liên thông rời
rạc phân cấp, có hàm lượng khoa học cao 1.2 Bài báo khoa học tại hội thảo, hội nghị 01 Nội dung bài báo đề cập đến công tác xây
dựng cấu trúc tổ chức sản xuất phù hợp cho lò chợ cơ giới hóa
II Sản phẩm đào tạo (Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ, )
2.1 Hỗ trợ hướng dẫn NCS trong quá trình
nghiên cứu, xây dựng các báo cáo tổng
quan và chuyên đề
02 Nội dung nghiên cứu của đề tài là một phần
trong các báo cáo, chuyên đề… của NCS do tác giả hướng dẫn
III Sản phẩm ứng dụng
3.1 Phần mềm ứng dụng có khả năng triển
khai trong thực tế 01 Phần mềm định dạng kiểm soát hoạt động sảnxuất từng khâu phục vụ và trong lò chợ cơ giới
hóa áp dụng cho điều kiện mỏ than Dương Huy và các mỏ có điều kiện tương tự
16 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
16.1 Phương thức chuyển giao: Chuyển giao trực tiếp đến các đơn vị sản xuất có nhu cầu thông qua quy trình hướng dẫn - giám sát - kiểm định kết quả
16.2 Địa chỉ ứng dụng: Các mỏ than hầm lò có áp dụng công nghệ cơ giới hóa tại vùng than Quảng Ninh
17 TÁC ĐỘNG VÀ LỢI ÍCH MANG LẠI CỦA KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 917.1 Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
Giúp các học viên (đặc biệt là học viên chuyên ngành khai thác mỏ) tiếp cận với phương pháp, công nghệ mới trong quản lý sản xuất mỏ hầm lò, đáp ứng nhu cầu cần thiết trong thời đại công nghệ 4.0
17.2 Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan
Là sản phẩm đảm bảo hàm lượng khoa học, có khả năng ứng dụng cao trong thực tế sản xuất Mặc dù được xây dựng với đối tượng nghiên cứu cụ thể là các mỏ than nhưng sản phẩm tạo ra có khả năng liên hệ, triển khai đối với công tác quản lý, điều hành sản xuất, trong quản lý khoáng sản tại các lĩnh vực công nghệ liên quan 17.3 Đối với phát triển kinh tế-xã hội:
Tạo ra công cụ, phương thức quản lý sản xuất hiệu quả, tiết kiệm thời gian, giảm nhân lực, đảm bảo an toàn, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội
17.4 Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu:
- Góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của trường Đại học Mỏ -Địa chất;
- Là công cụ hữu hiệu cho người quản lý cấp cao và người trực tiếp điều hành sản xuất đối với các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
18 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (nếu có)
18.1 Đề xuất phát triển thành đề tài cấp cao hơn (dự kiến tên đề tài, cấp quản lý, kinh phí dự kiến, thời gian
đăng ký,…)
- Dự kiến tên đề tài: Nghiên cứu, xây dựng công cụ quản lý khai thác khoáng sản, điều hành sản xuất mỏ nhằm
nâng cao hiệu quả khai thác đối với các lò chợ tại các mỏ than vùng Quảng Ninh;
- Cấp quản lý: Cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước
- Kinh phí dự kiến: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng);
- Thời gian đăng ký dự kiến: Năm 2020.
18.2 Khả năng thương mại hóa sản phẩm (loại hình sản phẩm, nhu cầu kinh phí thực hiện, thời gian dự kiến,
loại hình đơn vị sử dụng sản phẩm,…)
- Loại hình sản phẩm: Hợp đồng tư vấn, thiết kế, đặt hàng nghiên cứu khoa học.
- Nhu cầu kinh phí thực hiện: Tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu phía chủ đầu tư.
- Thời gian dự kiến: Năm 2020;
- Đơn vị sử dụng sản phẩm:
+ Các mỏ hầm lò, lộ thiên trong và ngoài ngành than;
+ Các đơn vị khác có nhu cầu như sở tài nguyên, sở xây dựng…
+ Các cơ sở đào tạo liên quan đến chuyên ngành thi công khai thác mỏ
18.3 Khả năng đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ (tên phát minh/sáng chế/giải pháp, nhu cầu kinh phí thực
hiện, đăng ký phát minh trong và ngoài nước,…)
- Giải pháp hữu ích: Phần mềm quản lý hoạt động khai thác khoáng
- Nhu cầu kinh phí thực hiện: Tùy theo thời điểm và quy định của pháp luật Việt Nam
- Nơi đăng ký: Trong nước (cục sở hữu trí tuệ Việt Nam)
Trang 1019 KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện đề tài: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Từ nguồn thu của Nhà trường: 20.000.000 đồng
- Các nguồn khác: 0 đồng
Stt Khoản chi, nội dung chi Thời gian
thực hiện (tháng)
Tổng kinh
Kinh phí từ nguồn thu của Nhà trường
Các nguồn khác
3 Chi sửa chữa, mua sắm tài sản thiết bị
nghiên cứu
6 Chi văn phòng phẩm, thông tin liên
lạc, in ấn
7 Chi họp hội đồng đánh giá, nghiệm
(Dự toán chi tiết các mục chi kèm theo và xác nhận của đơn vị chủ trì).
Ngày…tháng…năm……
Đơn vị chủ trì
(ký, họ và tên)
Ngày…tháng…năm……
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Ngày…tháng…năm……
HIỆU TRƯỞNG