Điều 3: Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tich Công ty/ Chủ cơ sở tư nhân, Tổnggiám đốc Doanh nghiệp/ cơ sở dịch vụ kế toán, trưởng các cơ quan và Chủ tịch Hộithành viên liên quan của Hộ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
01 Quyết định của Chủ tịch Hội Kế toán và Kiểm toán
Việt Nam về việc ban hành tạm thời “Hệ thống quản lý
và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán”
02
02 Quy chế tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp dịch
vụ kế toán
04
03 Quy trình dịch vụ kế toán và mẫu văn bản sử dụng
trong hồ sơ quản lý hợp đồng dịch vụ
13
04 Quy trình kiểm tra chất lượng dịch vụ kế toán của
Công ty dịch vụ kế toán
43
Trang 2HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM
TOÁN VIỆT NAM
CHỦ TỊCH HỘI KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 60/2005 Quốc hội khoá 11 thông qua ngày20/11/2005;
Căn cứ Luật kế toán số 03/2003 Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 17/06/2003;Căn cứ Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/05/2007 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ Kế toán, Kiểm toán;
Căn cứ Quyết định số 47/2005 QĐ-BTC ngày 14/07/2005 của Bộ Tài chính vềviệc chuyển giao cho Hội nghề nghiệp thực hiện một số nội dung công việc quản lýhành nghề Kế toán, Kiểm toán;
Căn cứ Thông tư 72/2007/TT-BTC ngày 27/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫnviệc đăng ký và quản lý hành nghề kế toán;
Theo đề nghị của Trưởng ban Quản lý hành nghề kế toán
QUYẾT ĐỊNH
Điều1: Ban hành kèm theo quyết định này “hệ thống hướng dẫn quản lý và Kiểm soát
chất lượng dịch vụ kế toán” Hệ thống gồm:
1 Quy chế tổ chức và hoạt động của Doanh nghiệp/ cơ sở dịch vụ kế toán;
2 Quy trình dịch vụ kế toán và mẫu văn bản sử dụng trong hồ sơ quản lý hợpđồng dịch vụ;
3 Quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán tại Doanh nghiệp/ cơ sở dịch
vụ kế toán
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Trang 3Điều 3: Chủ tịch Hội đồng thành viên/ Chủ tich Công ty/ Chủ cơ sở tư nhân, Tổng
giám đốc Doanh nghiệp/ cơ sở dịch vụ kế toán, trưởng các cơ quan và Chủ tịch Hộithành viên liên quan của Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam chịu trách nhiệm thihành Quyết định này
Trang 4Công ty/ cơ sở dịch vụ
Căn cứ điều lệ Công ty
Theo đề nghị của giám đốc Công ty, cơ sở dịch vụ kế toán
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của
Công ty/ cơ sở dich vụ kế toán ”
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Hội đồng thành viên, ban giám đốc, trưởng các phòng ban/bộ phận và
mọi cán bộ nhận viên Công ty/ cơ sở dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Trang 5CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
., ngày thỏng năm
Quy chế tổ chức Và hoạt động
CỦA DOANH NGHIỆP/ CƠ SỞ DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành kốm theo quyết định số Số: /QĐ-HĐTV ngày của
Chủ tịch Cụng ty/ chủ cơ sở dịch vụ)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Về phỏp nhõn của Cụng ty/ cơ sở dịch vụ kế toỏn (sau đõy gọi chung là Cụng
ty): Cụng ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, cú tư cỏch phỏp nhõn, cú con dấu riờng,tài khoản riờng bằng đồng Việt nam hoặc bằng ngoại tệ tại Ngõn hàng Thương mạitheo quy định của Nhà nước
Điều 2 Ngành nghề kinh doanh của Cụng ty: Ghi cỏc ngành nghề kinh doanh chủ yếu
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Điều 3 Địa chỉ giao dịch
1- Trụ sở chớnh (Ghi rừ số nhà, đường phố, phường, quận, Tỉnh (Thành phố), sốđiện thoại, fax, Email, website)
2- Cỏc chi nhỏnh (ghi rừ như trụ sở chớnh)
3- Cỏc văn phũng đại diện (ghi rừ như trụ sở chớnh)
Điều 4 Cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của Cụng ty
1- Chế độ kế toỏn Cụng ty ỏp dụng - Ghi cụ thể chế độ kế toỏn Cụng ty ỏp dụngphự hợp với quy định của phỏp luật Việt Nam
2- Năm tài chớnh của Cụng ty: Ghi cụ thể thời gian bắt đầu và kết thỳc, năm tàichớnh của Cụng ty phự hợp với quy định của phỏp luật Việt Nam
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC BỘ MÁY, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA LÃNH ĐẠO, CÁC PHềNG BAN, BỘ PHẬN CHỨC DANH, PHƯƠNG PHÁP LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ
CễNG TÁC Điều 5 Tổ chức bộ mỏy của Cụng ty
1- Hội đồng thành viờn (hoặc chủ tịch Cụng ty)
Trang 6Ghi cụ thể danh sách Hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch Công
ty hoặc chủ cơ sở tư nhân (Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp), trình độ đào tạo, sốchứng chỉ Kiểm toán viên, kế toán viên (nếu có)
2- Ban giám đốc Công ty: Ghi cụ thể các chức danh giám đốc, phó giám đốcCông ty, trình độ đào tạo, số chứng chỉ Kế toán viên, Kiểm toán viên (nếu có)
3- Các phòng ban/bộ phận (sau đây gọi chung là phòng) chuyên môn nghiệp vụcủa Công ty Tuỳ theo quy mô của Công ty, ghi cụ thể:
- Phòng quản lý: Hành chính nhân sự, tài chính kế toán
- Các phòng nghiệp vụ làm dịch vụ: Tư vấn, kế toán, thuế, đào tạo
- Các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có)
4- Tổ tư vấn: Để giải quyết kịp thời các vướng mắc về chuyên môn trong quátrình thực hiện dịch vụ Tổ tư vấn gồm: Chủ tịch, giám đốc, phó giám đốc, các trưởngphòng, nhân viên trực tiếp thực hiện (để trình bày và lắng nghe)
Điều 6 Chức năng nhiệm vụ của hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành
viên/chủ tịch công ty/ chủ cơ sở tư nhân
Điều 7 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc, phó giám đốc.
Điều 8 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban quản lý hành chính nhân sự, kế toán, các
phòng ban nghiệp vụ làm dịch vụ tư vấn kế toán, thuế, đào tạo và những chức năngcủa tổ tư vấn
Điều 9 Chức năng, nhiệm vụ của các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
Điều 10 Chức năng, nhiệm vụ của các trưởng, phó phòng, trưởng phó chi nhánh và
văn phòng đại diện, chức năng nhiệm vụ của kế toán viên và các cấp nhân viên thuộccác phòng, chi nhánh, văn phòng
(Từ điều 6 đến điều 10, Công ty cần quy định cụ thể cho phù hợp yêu cầu quản trị củaCông ty)
Điều 11 - Trách nhiệm và mối quan hệ công tác giữa chủ tịch - giám đốc – phó giám
đốc - trưởng phó phòng ban, văn phòng, chi nhánh với kế toán viên và các cấp nhânviên;
- Những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên, chủtịch Hội đồng thành viên/ chủ tịch công ty/ chủ cơ sở tư nhân;
- Giám đốc là người quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ về mọi hoạtđộng của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên/ chủ tịch hội đồngthành viên/ chủ tịch công ty/ chủ cơ sở tư nhân và chịu trách nhiệm trước Pháp luật vềquyết định của mình;
- Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và được giám đốc phân công phụtrách một số lĩnh vực công tác Khi giám đốc vắng mặt thì phải uỷ quyền cho phógiám đốc thay mặt điều hành, giải quyết công việc hàng ngày, phó giám đốc phải chịutrách nhiệm trước giám đốc về các quyết định và những công việc được giám đốc uỷquyền giải quyết
Trang 7- Trưởng phòng/ bộ phận có trách nhiệm chỉ đạo, phân công, điều hành côngviệc của phòng/ bộ phận mình và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những công việccủa phòng/ bộ phận Xây dựng kế hoạch làm việc của phòng/ bộ phận mình theo tuần,tháng, quý, 6 tháng và cho từng công việc cụ thể trình giám đốc phê duyệt Tổ chứcthực hiện kế hoạch và thường xuyên báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện với giám đốc.Trưởng phòng/ bộ phận có trách nhiệm soát xét, kiểm tra sản phẩm cuối cùng trướckhi trình giám đốc hoặc người được uỷ quyền soát xét và ký phát hành chuyển chokhách hàng.
- Nhân viên được giao nhiệm vụ giải quyết công việc phải đáp ứng kịp thời yêucầu về thời gian và chất lượng công việc theo quy định của công ty Không được lợidụng công việc được phân công để trục lợi cá nhân hoặc gây khó khăn phiền hà vớikhách hàng Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng/ bộ phận và giám đốc Công ty vềkết quả công việc được phân công
Điều 12 Quy định về ký các văn bản
Cần quy định trách nhiệm kiểm tra và ký từng loại văn bản đối với từng cấp:Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phó phòng, kế toán viên và từng cấp nhân viên đốivới từng loại giấy tờ văn bản sau:
- Giám đốc hoặc phó giám đốc được kiểm tra và ký các công văn thoả thuận và hợpđồng kinh tế với khách hàng, các công văn đối chiếu xác nhận nợ, thanh lý hợp đồng
- Trưởng phòng nghiệp vụ ký các giấy tờ liên hệ trao đổi với khách hàng về chuyênmôn trong quá trình thực hiện dịch vụ
- Trưởng phòng hành chính nhân sự kiểm tra, ký các giấy tờ xác nhận thông tin cánhân theo lý lịch của nhân viên công ty
- Kế toán viên hành nghề, trưởng phòng nghiệp vụ, giám đốc, phó giám đốc công tykiểm tra, ký các báo cáo sản phẩm dịch vụ để chuyển giao cho khách hàng
- Nhân viên giao nhận chứng từ, tài liệu, báo cáo sản phẩm dịch vụ cho khách hàngphải kiểm tra ký các biên bản giao nhận với khách hàng
Điều 13 Quy định về chế độ thông tin báo cáo
- Các phòng/ bộ phận chức năng thường xuyên báo cáo tình hình thực hiện công việccho giám đốc Các vướng mắc trong khi thực hiện công việc hoặc có đề xuất ý kiến,các thành viên phải báo cáo với trưởng phòng/ bộ phận trực tiếp phụ trách để giảiquyết Những vấn đề vượt thẩm quyền của trưởng phòng hoặc những vấn đề lớn, phứctạp, trưởng phòng/ bộ phận có trách nhiệm báo cáo giám đốc giải quyết, trường hợpđặc biệt hoặc khẩn cấp nhân viên có thể báo cáo trực tiếp giám đốc giải quyết
- Phòng hành chính nhân sự - kế toán thường xuyên tổng hợp thông tin báo cáo tìnhhình chung của công ty theo tháng, quý, 6 tháng, năm với giám đốc và các cơ quanliên quan Những thông tin cần thiết, quan trọng cần xử lý ngay phải báo cáo giám đốckịp thời
- Công ty tổ chức giao ban công ty gồm các cán bộ từ cấp trưởng bộ phận trở lên, mỗituần 1 lần vào đầu giờ sáng thứ 2 Trường hợp không tổ chức giao ban được vì lý do
Trang 8đặc biệt, giám đốc có thể chuyển giao ban vào một buổi khác phù hợp với hoạt độngcủa công ty.
- Mỗi quý công ty tổ chức họp toàn thể nhân viên 1 lần vào tuần cuối cùng của thángcuối quý
Điều 14 Quan hệ giao tiếp và làm việc với khách hàng
- Mọi cán bộ, nhân viên phải tiếp khách đến giao dịch công khai tại trụ sở công ty
- Khi khách hàng đến giao dịch, nhân viên lê tân tiếp đón và báo cho người liên quanlàm việc với khách hàng
- Khi giám đốc làm việc với khách hàng, các phòng/bộ phận liên quan tham gia làmviệc phải chuẩn bị chu đáo nội dung và có mặt đúng giờ
- Người tiếp khách phải ăn mặc gọn gàng, trang trọng, tác phong phải niềm nở,nghiêm túc, không tiếp khách trong trạng thái không tỉnh táo do sức khoẻ hoặc bị tácđộng bởi những chất kích thích Tuỳ nội dung làm việc, người làm việc phải có sổ vàbút để sẵn sàng ghi chép khi làm việc với khách hàng
- Nơi tiếp khách phải gọn gàng, sạch sẽ, lịch sự, có nước uống đầy đủ
CHƯƠNG III CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY Điều 15 Tuyển dụng nhân viên
1 Tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp
Tuỳ yêu cầu của từng công ty mà quy định cụ thể, tiêu chuẩn tuyển dụng chủyếu gồm:
- Trình độ chuyên môn
- Trình độ tin học
- Trình độ ngoại ngữ
- Tư cách đạo đức: Trung thực, không có tiền án, tiền sự
- Chấp hành điều kiện và chế độ quản lý nhân viên của Công ty
2 Thi tuyển và xét tuyển
- Tuỳ theo yêu cầu và điều kiện của Công ty mà quy định cụ thể các đối tượngphải thi tuyển/ xét tuyển
- Hồ sơ thi tuyển/ xét tuyển gồm:
+ Đơn xin dự thi/ xét tuyển
+ Sơ yếu lý lịch
+ giấy khai sinh
+ Bản sao các chứng chỉ: Bằng tốt nghiệp, chứng chỉ vi tính, ngoại ngữ và cácchứng chỉ khác
+ Bảng điểm
Trang 9+ Giấy khám sức khoẻ
+ 02 ảnh mới chụp
- Thi tuyển có thể thực hiện qua 2 vòng: Vòng thi viết và vòng phỏng vấn
- Xét tuyển trên cơ sở xem xét hồ sơ và phỏng vấn
3 Thủ tục tiếp nhận
Trên cơ sở kết quả thi tuyển/ xét tuyển, Công ty có quyết định tiếp nhận Trên
cơ sở đó nhân viên mới hoàn chỉnh hồ sơ cá nhân theo yêu cầu của Công ty để thựchiện các chính sách quản lý lao động theo quy định của Pháp luật
4 Gặp gỡ và huấn luyện cho nhân viên mới
- Tổ chức buổi tiếp xúc với các cán bộ lãnh đạo liên quan của Công ty, giớithiệu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ và hoạt động của Công ty
- Giới thiệu nhân viên mới với các nhân viên khác trong cùng phòng ban/ bộphận
- Phổ biến, quán triệt các quy định, quy trình, quy chế liên quan của Công ty đốivới công việc nhân viên mới được phân công cần nắm vững
(Công ty có thể giao cho trưởng phòng hành chính nhân sự phối hợp với trưởngphòng chuyên môn để thực hiện những công việc này)
5 Thử việc và chính thức
- Ký hợp đồng thử việc theo quy định của luật lao động
- Sau thời gian thử việc, nhân viên mới có báo cáo kết quả học tập và công táctrong thời gian thử việc, cam kết làm việc tại công ty Trên cơ sở đó lãnh đạo công tyxem xét tuyển dụng chính thức và ký hợp đồng lao động theo quy định của Pháp luật
- Mẫu hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động
Điều 16 Thời gian làm việc và kỷ luật lao động
- Quy định thời gian làm việc hàng ngày, các ngày làm việc trong tuần
- Quy định thẩm quyền giải quyết cho phép nghỉ việc riêng đối với nhân viên vàcác cấp cán bộ trong Công ty
- Trưởng phòng/ bộ phận phải theo dõi và chấm công đối với nhân viên của đơn
vị mình
- Các trường hợp nghỉ việc không có lý do, không xin phép được nhắc nhởnhiều lần vẫn tái phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của luật lao động
Điều 17 Chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ.
Trang 10Nghỉ phép năm, nghỉ bù làm thêm giờ, nghỉ việc riêng (hiếu, hỷ), nghỉ lễ, nghỉ
ốm, thai sản, nghỉ không hưởng lương
Tuỳ tình hình cụ thể của Công ty mà ghi cụ thể cho phù hợp với quy định củaPháp luật
Điều 18 Quy định về phong cách làm việc
- Trang phục làm việc (Công ty quy định cụ thể cho phù hợp)
- Giao tiếp văn minh, khiêm tốn, đúng mực
- Tham dự các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Công ty đầy đủ, đúng giờ
- Không làm việc riêng hoặc giải trí trong giờ làm việc, không sử dụng điệnthoại công ty và internet vào mục đích cá nhân
- Không được đến Công ty trong tình trạng đang bị tác động bởi các chất kíchthích
- Ra ngoài Công ty trong giờ làm việc phải báo cáo và được sự đồng ý củatrưởng phòng
- Các nhân viên khi đi công tác về phải báo cáo kết quả công việc với trưởngphòng Trưởng phòng tổng hợp báo cáo ban Giám đốc trong giao ban tuần, trườnghợp đặc biệt phải báo cáo ngay để xử lý kịp thời
- Nhân viên lễ tân phải luôn có thái độ lịch sự, vui vẻ, đón tiếp khách niềm nở
và thông báo cho người liên quan làm việc với khách tận tình chu đáo
Điều 19 Quy định về đi công tác.
- Mọi cán bộ nhân viên được cử đi công tác phải giải quyết công việc nhanh và
có hiệu quả, không được gây phiền hà cho đơn vị, có hành vi ứng xử, giao tiếp đúngmực giữ thể diện cho công ty và đồng nghiệp
- Khi thực hiện cung cấp dịch vụ tới khách hàng, trưởng đoàn phải lập kế hoạchcông tác trình ban Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện tại đơn vị khách hàng Cácnhân viên phải chịu sự phân công và kiểm tra công việc của trưởng đoàn, chịu tráchnhiệm về công việc mình thực hiện trước trưởng đoàn và công ty
- Tuỳ tình hình cụ thể, giám đốc quyết định cho cán bộ, nhân viên được đi côngtác bằng các phương tiện phù hợp theo quy chế tài chính của Công ty
- Cán bộ nhân viên đi công tác về phải thanh toán chi phí đi công tác trongvòng 30 ngày
Điều 20 Đào tạo, học tập và nghiên cứu
- Mọi người có trách nhiệm thường xuyên học tập và nghiên cứu, cập nhật chế
độ chính sách và pháp luật
- Tham gia chương trình đào tạo nội bộ thường xuyên của Công ty
- Tham gia cập nhật kiến thức đối với kiểm toán viên và kế toán viên hành nghềtheo quy định của Pháp luật
Trang 11- Các nhân viên có thể được công ty cử tham gia các khoá đào tạo nâng cao, đàotạo thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên… theo quy định cụ thể của Công ty.
Điều 21 Hội viên Hội nghề nghiệp
Nhân viên từ cấp trưởng phòng/bộ phận trở lên sẽ được Công ty cử tham giahội viên hội nghề nghiệp (theo yêu cầu hoạt động của Công ty)
Điều 22 Cam kết thực hiện các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán, kiểm toán
Các nhân viên kế toán chuyên nghiệp phải có cam kết: Tự nghiên cứu và chấphành các nguyên tắc cơ bản của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán,trong đó phải đặc biệt chú trọng cam kết về tính độc lập và tính bảo mật theo quy địnhcủa chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán
Điều 23 Về tham gia các tổ chức đoàn thể
- Tổ chức đảng
- Tổ chức công đoàn
- Tổ chức đoàn thanh niên
Được tham gia các tổ chức trên theo quy định của Pháp luật
Điều 24 Quy định về khen thưởng đối với cán bộ CNV trong Công ty
Điều 25 Quy định về các khoản hỗ trợ khác cho CBCNV
Tuỳ điều kiện khả năng của Công ty, có thể hỗ trợ nhân viên các việc: Việc hỷ,việc hiếu, việc thai sản, ốm đau, tai nạn, và các ngày lễ tết
(Các điều 23,24,25 tuỳ tình hình cụ thể mà Công ty quy định cho phù hợp)
Điều 26 Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ quy định của luật lao động và tình hình cụ thể của Công ty mà quy định
cụ thể vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động và bồi thường chi phí đào tạo theo từngchức danh cụ thể
CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÔNG TY Điều 27 Quy định về quản lý và sử dụng tài sản của Công ty
- Mọi người có trách nhiệm sử dụng, quản lý và bảo vệ tài sản của Công ty, vậnhành máy móc thiết bị đúng quy trình sử dụng
- Quản lý và sử dụng điện thoại cố định của Công ty
- Quản lý và sử dụng máy vi tính, máy photocopy, máy fax, máy điều hoà nhiệt
độ của Công ty
- Hết giờ làm việc phải ngắt các thiết bị điện
- Quản lý sử dụng điện nước tại Công ty
- Quản lý và sử dụng xe ô tô của Công ty
Trang 12Điều 28 Quy định về quản lý và sử dụng con dấu của Công ty
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29 Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 30 Tất cả các tổ chức và cán bộ, nhân viên trong Công ty chịu trách nhiệm thực
hiện quy chế này
TM HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH/ CHỦ CƠ SỞ DỊCH VỤ
(Ký, đóng dấu)
Trang 13
Công ty/ cơ sở dịch vụ
Về việc “Ban hành quy trình dịch vụ kế toán và mẫu văn bản sử dụng
trong hồ sơ quản lý hợp đồng dịch vụ”
GIÁM ĐỐC CÔNG TY/ CƠ SỞ DỊCH VỤ
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003 Quốc hội khoá 11 thông qua ngày 17/06/2003;Căn cứ Nghị định 128/2004NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán Nhà nước;
Căn cứ Nghị định 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kếtoán kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số 32/2007/QĐ-BTC ngày 15/05/2007 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành quy chế kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán, kiểm toán;
Căn cứ Điều lệ Công ty
Theo đề nghị của Trưởng phòng/bộ phận
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình dịch vụ kế toán và mẫu
văn bản sử dụng trong hồ sơ quản lý hợp đồng dịch vụ.”
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Lãnh đạo Công ty/ cơ sở dịch vụ, trưởng các phòng ban/bộ phận và mọi
cán bộ nhận viên Công ty/ cơ sở dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Trang 14Nogo của Công ty
QUY TRÌNH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ ngày của
Giám đốc Công ty/ cơ sở dịch vụ kế toán)
I MỤC ĐÍCH
Quy trình dịch vụ kế toán là một trong số những tài liệu nằm trong hệ thốngquản lý chất lượng dịch vụ kế toán của Công ty/ cơ sở Dịch vụ Kế toán (sau đây gọichung là Công ty), quy trình mô tả chi tiết các bước hoạt động cung cấp dịch vụ kếtoán tại Công ty, trách nhiệm, quyền hạn của mọi thành viên có liên quan, đáp ứng cácyêu cầu quản lý về chất lượng dịch vụ cung cấp đạt chất lượng và phù hợp với các quiđịnh về quản lý chất lượng dịch vụ kế toán của Nhà nước
II PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM ÁP DỤNG
- Quy trình này được áp dụng trong toàn Công ty
- Nhân viên bộ phận dịch vụ kế toán thực hiện đúng quy trình này
- Các bộ phận/ phòng ban liên quan hỗ trợ, hợp tác thực hiện đúng các yêu cầutại quy trình này
- Lãnh đạo Công ty tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy trình này
III CÁC ĐỊNH NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCTC: Báo cáo Tài chính
BCĐPS: Bảng cân đối số phát sinh
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TMBCTC: Thuyết minh báo cáo tài chính
HĐDV: Hợp đồng dịch vụ
TPNV: Trưởng phòng nghiệp vụ
TPKD: Trưởng phòng kinh doanh
Ban GĐ: Ban giám đốc
NVNV: Nhân viên nghiệp vụ
NVGN: Nhân viên giao nhận
Trang 15TRÁCH NHIỆM TIẾN TRÌNH (SẢN PHẨM) DIỄN GIẢI
Thư chào giá phí dịch vụ
HĐDV KHTH
Kế hoạch giao nhận, báo cáo, công văn trao đổi với KH
Biên bản giao nhận hồ sơ chứng từ
Thông báo mail phiếu soát xét Phiếu ghi ý kiến
Báo cáo thuế
Thông báo mail phiếu soát xét Phiếu ghi ý kiến
Sổ sách báo cáo
Biên bản giao nhận hồ sơ, CT, báo cáo
Tiếp nhận khách hàng
Báo giá phí dịch vụ
Ký hợp đồng dịch vụ Thoả thuận Yes
Lập kế hoạch thực hiện
Kế hoạch thực hiện
Báo cáo thực hiện
Kế hoạch giao nhận
In báo cáo thuế tháng
Xử lý tổng hợp
Ký, nộp báo cáo In sổ sách báo cáo
quyết toán
Lưu biên bản giao nhận
hồ sơ, CT, báo cáo
Trang 16DIỄN GIẢI QUY TRÌNH
V.1/ TIẾP NHẬN THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Khi tiếp nhận được thông tin của khách hàng về loại dịch vụ cần được cung cấp,Công ty cử cán bộ trực tiếp gặp gỡ và tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng: Quy mô hoạt động, cách thức tổ chức bộ máy sản xuất và cácphương án dự định sắp tới của Doanh nghiệp, yêu cầu Doanh nghiệp cung cấp các tàiliệu, hồ sơ pháp lý, các Báo cáo tài chính của các năm trước, các sổ sách, chứng từ, tờkhai thuế của các tháng trong năm; hoặc Công ty có thể yêu cầu khách hàng trực tiếpgửi các thông tin cần thiết đó tới Công ty để đánh giá về khả năng hoạt động của kháchhàng Trên cơ sở đó phòng kinh doanh lập phiếu thu thập thông tin khách hàng trìnhgiám đốc Công ty (mẫu phiếu thu thập thông tin khách hàng)
V.2/ BÁO GIÁ PHÍ DỊCH VỤ
Sau khi lãnh đạo Công ty đánh giá tình hình tài chính và khả năng hoạt động sảnxuất kinh doanh, quy mô, số lượng chứng từ của khách hàng và căn cứ vào yêu cầudịch vụ mà khách hàng cần cung cấp để nhận định về khối lượng và mức độ phức tạpcủa công việc làm cơ sở cho việc định giá phí dịch vụ Phòng kinh doanh lập thư chàogiá phí dịch vụ trình giám đốc ký gửi tới khách hàng để xác nhận lại cho Công ty xem
có chấp nhận hoặc không chấp nhận mức giá phí đưa ra làm cơ sở cho việc đi tới kýkết hợp đồng sau này (mẫu thư chào giá phí dịch vụ)
V.3/ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
Sau khi gửi tới khách hàng thư chào giá phí dịch vụ, nếu khách hàng gửi xácnhận đồng ý, hai bên sẽ thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ Nếu khách hàng gửi xácnhận không đông ý với mức phí đó thì hai bên sẽ tiến hành thương lượng cho đến khitìm được mức giá phí hợp lý nhất cho cả hai để tiếp tục tiến tới hợp đồng, trường hợpkhách hàng chỉ chịu trả với mức giá phí quá thấp so với những công việc Công ty cầnthực hiện cũng như các chi phí cần thiết sẽ phải bỏ ra, do đó mà việc ký kết hợp đồngdịch vụ giữa hai bên sẽ bị huỷ bỏ
Hợp đồng cung cấp dịch vụ sẽ do bộ phận hành chính Công ty soạn thảo sau khi
đã thoả thuận với khách hàng về các điều khoản thống nhất giữa hai bên và trình giámđốc ký (mẫu hợp đồng)
V.4/ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Khi thực hiện bất cứ một công việc nào, sự thành công hay thất bại, hiệu quảhay không hiệu quả của công việc đó phụ thuộc rất lớn vào việc lập kế hoạch cụ thểcho từng công việc Kế hoạch được chuẩn bị và soạn thảo một cách chi tiết và khoahọc thì công việc sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng, đi đúng mục tiêu và đạthiệu quả cao Nhận biết được tầm quan trọng của việc lập kế hoạch kết hợp với mụctiêu Công ty là luôn vươn đến việc cung cấp các dịch vụ có chất lượng cao cho kháchhàng Ban giám đốc Công ty đặc biệt coi trọng vấn đề lập kế hoạch cho công việc cụthể như sau:
Trang 17Căn cứ vào yêu cầu của khách hàng về loại dịch vụ cần được cung cấp, sau khixem xét về khối lượng và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ phát sinh tại Công tykhách hàng thông qua các chứng từ, hoá đơn, sổ sách kế toán của các năm trước vàkhối lượng công việc cần tiến hành trong khi cung cấp dịch vụ này Ban giám đốcCông ty sẽ giao khách hàng này cho một nhân viên A có năng lực phù hợp để trực tiếpchủ trì công việc làm kế toán cho khách hàng Đồng thời Công ty thông báo cho kháchhàng họ tên người được Công ty phân công phối hợp làm nhiệm vụ thường xuyên giaodịch với khách hàng (có mẫu thông báo).
Căn cứ vào các thoả thuận ký kết với khách hàng như: Thời gian bên B bắt đầuthực hiện việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thời gian Công ty phải nộp các báocáo có liên quan cho khách hàng Nhân viên A sẽ phải lập kế hoạch thực hiện chokhách hàng (có mẫu kế hoạch thực hiện) Trên cơ sở đó các nhân viên liên quan (nếucó) sẽ phải lập kế hoạch cụ thể cho các công việc theo trình tự thời gian một cách hợp
lý để trình lên trưởng phòng và ban Giám đốc Các kế hoạch này bao gồm:
A Kế hoạch giao nhận.
Các nhân viên sẽ phải lập kế hoạch cụ thể xem trong tuần hoặc trong tháng cầnphải tiếp nhận/ giao nhận chứng từ tài liệu từ những khách hàng nào và vào thời giannào, đồng thời phải giao cho những khách hàng nào các loại chứng từ, báo cáo nào,khi nào thì giao (liệt kê từng loại hồ sơ, chứng từ giao nhận/ tiếp nhận nếu có)
B Kế hoạch công việc
Sau khi lập kế hoạch giao nhận nêu trên, các nhân viên tiến hành lập bảng kếhoạch công việc Bảng kế hoạch này nêu rõ những công việc nào sẽ được thực hiệnvào thời gian nào và thực hiện cho khách hàng nào, thời gian thực hiện, thời gian hoànthành
C Báo cáo tình hình thực hiện công việc
Vào đầu tuần mỗi nhân viên phải lập báo cáo tình hình thực hiện công việc củatuần trước để trình trưởng phòng và Ban Giám đốc Nội dung báo cáo phải trình bày
cụ thể về công việc nào đã hoàn thành, công việc nào chưa hoàn thành và nguyênnhân, nêu ngắn gọn những khó khăn trong việc thực hiện công việc
V.5/ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Sau khi lập kế hoạch chi tiết cho các công việc cần làm cụ thể trong tuần/ tháng,các nhân viên sẽ căn cứ vào bảng kế hoạch công việc để thực hiện Do đặc điểm làmviệc của Công ty là: Mỗi nhân viên sẽ được trưởng phòng giao nhiệm vụ quản lý côngviệc cung cấp “dịch vụ làm kế toán” cho một vài khách hàng, các nhân viên này sẽ tiếnhành công việc giống nhau liên quan đến kế toán, thuế của khách hàng trong suốt thờigian có hiệu lực của hợp đồng Ngoại trừ trường hợp sau một thời gian làm việc, kháchhàng không đồng ý với khả năng đảm nhận công việc của nhân viên này do khônghoàn thành công việc hoặc không có khả năng tư vấn các vấn đề thắc mắc từ phía
Trang 18khách hàng thì Trưởng phòng hoặc Giám đốc Công ty sẽ tiến hành thay thế nhân viênkhác có trình độ chuyên môn phù hợp hơn.
Quy trình làm việc của nhân viên từ lúc nhận nhiệm vụ cung cấp dịch vụ “làm
kế toán” cho một khách hàng sẽ được tiến hành trình tự như sau:
V.5.1/ Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan:
Căn cứ vào bảng kế hoạch giao nhận chứng từ trong tuần/ tháng đã được lập bởinhân viên A Nhân viên giao nhận chứng từ của Công ty tới Công ty khách hàng đểtiếp nhận các chứng từ tài liệu cần thiết liên quan như: hoá đơn, bảng lương hoặc bảngchấm công, sổ quỹ tiền mặt, sổ phụ ngân hàng, các chứng từ cần thiết khác phát sinhtrong tháng và các tài liệu pháp lý về hoạt động của khách hàng Ngoài ra nhân viêngiao nhận sẽ giao cho khách hàng các báo cáo, chứng từ liên quan mà nhân viên A đãhoàn thành theo thoả thuận trong hợp đồng
Đối với các khách hàng mà quy mô hoạt động nhỏ, số lượng nghiệp vụ kinh tếphát sinh không nhiều do đó mà các chứng từ, sổ sách ghi chép ít thì công việc nhậnchứng từ này thường được thực hiện một lần trong tháng Đối với khách hàng lớn, sốlượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hệ thống chứng từ, sổ sách phức tạp và cồngkềnh thì công việc giao nhận chứng từ sẽ được tiến hành khoảng hai đến ba lần mộttháng tuỳ thuộc vào khối lượng công việc phát sinh
Căn cứ vào các chứng từ đã tiếp nhận Nhân viên A tiến hành công việc kiểm tratính đầy đủ về mặt số lượng, nội dung của chứng từ, hoá đơn, tính hợp pháp và tínhhợp lý của chứng từ, sắp xếp các chứng từ phát sinh theo trình tự thời gian và logictrước khi tiến hành công việc xử lý nghiệp vụ
Sau khi các hồ sơ, chứng từ nhận từ khách hàng đã được kiểm tra, nhân viênnhận sẽ ký vào phiếu nhận chứng từ và lưu phiếu này vào hồ sơ khách hàng
V.5.2/ Lập báo cáo thuế:
Sau khi hoàn thành việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý và đầy đủ của các chứngtừ: Nhân viên A căn cứ vào các hoá đơn bán hàng (thuế GTGT đầu ra) và các chứng từcần thiết liên quan để lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng (thuế GTGT đầu vào) và các chứng từ cầnthiết liên quan khác để lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào Saukhi hoàn thành xong hai bảng kê trên, nhân viên A kiểm tra, xác định số thuế GTGTcòn được khấu trừ hoặc phải nộp trong tháng, lập tờ khai thuế GTGT cho tháng đótrình cấp trên kiểm tra và trao đổi với khách hàng trước khi duyệt nộp tờ khai thuế
V.5.3/ Xử lý nghiệp vụ, cập nhật vào phần mềm kế toán:
Sau khi thực hiện các bước công việc trên, nhân viên A nhập liệu vào phần mềm
kế toán toàn bộ các hoá đơn thuế GTGT đầu ra và hoá đơn thuế GTGT đầu vào trêncác màn hình nhập liệu thích hợp Khi nhập liệu cần chú ý thực hiện:
Trang 19- Nhập đủ các thông tin cần thiết của chứng từ như: ngày, tháng, năm, số chứng
từ, ký hiệu chứng từ, nội dung diễn giải, tên người mua, người bán
- Thực hiện các thao tác cần thiết để thực hiện việc theo dõi doanh thu, thuế, nợphải thu, phải trả, chi tiết các loại vật tư, hàng hoá
Sau khi nhập xong dữ liệu trên các hoá đơn, chứng từ vào phần mềm, nhân viên
A phải kiểm tra đối chiếu lại số tổng cộng của thuế GTGT đầu ra, đầu vào được nhậpliệu trong phần mềm với số thuế tổng cộng trong tờ khai, hoá đơn, chứng từ hàng hoádịch vụ mua vào, bán ra, chứng từ khác xem có khớp đúng hay không Nếu số liệu trênkhông khớp đúng với nhau thì nhân viên này phải dò lại toàn bộ số liệu trên tờ khai và
số liệu trên phần mềm để chỉnh sửa kịp thời đúng theo số tổng cộng trên chứng từ, sau
đó chuyển cho cấp trên kiểm tra phê duyệt để in báo cáo thuế cho khách hàng
Sau khi thực hiện xong công việc kiểm tra đối chiếu dữ liệu nhập vào phần mềm
từ các hoá đơn, chứng từ liên quan nhân viên A tiến hành xuất kho hàng hoá căn cứvào hoá đơn thuế GTGT đầu ra do phía Công ty khách hàng phát hành
Công việc tiếp theo là hạch toán chi tiết tiền lương Tuỳ thuộc vào yêu cầu củatừng khách hàng mà nhân viên A có thể đảm nhận luôn cả công việc tính lương tạiCông ty khách hàng căn cứ vào các thông tin do khách hàng cung cấp như: Bảng chấmcông, hệ số tiền lương, để làm cơ sở cho việc hạch toán chi phí tiền lương vào phầnmềm Nhập liệu các thông tin liên quan tới việc thanh toán tiền lương (nếu có)
Tiếp theo là hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
V.5.4/ Xử lý các bút toán tổng hợp:
Do các chức năng sẵn có của phần mềm mà trong quá trình cập nhật dữ liệuthông qua các màn hình nhập liệu thích hợp, phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhậtcác dữ liệu được nhập vào hệ thông sổ sách, báo cáo liên quan, theo dõi từng công nợphải thu, phải trả, tiền mặt, tiền gửi, từng loại vật tư hàng hoá một cách chi tiết Cácnhân viên sau khi đã hoàn thành xong các bút toán tập hợp chi phí thì sẽ tiến hànhcông việc tiếp theo đó là rà soát trao đổi với khách hàng để xử lý các khoản dự phòng,chênh lệch tỷ giá theo chế độ tài chính quy định, thực hiện bút toán kết chuyển, phân
bổ các chi phí trực tiếp liên quan và bút toán kết chuyển tính giá thành sản phẩm.Ngay khi các bút toán kết chuyển này hoàn thành thì phần mềm sẽ tự động tính giáthành sản phẩm và tự động xác định kết quả kinh doanh để cập nhật vào các báo cáoliên quan
Bước cuối cùng trong xử lý số liệu trên phần mềm chính là việc kết chuyển xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh Đây cũng chính là công việc cuối cùng trong giaiđoạn xử lý nghiệp vụ của nhân viên A
Trong quá trình thực hiện công việc, dựa vào thông tin trên các tài liệu liênquan Nhân viên A có trách nhiệm giải thích cho khách hàng các thắc mắc liên quanđến các nghiệp vụ liên quan, đồng thời phân tích, tư vấn và đưa ra những đề nghị điềuchỉnh cần thiết để công tác kế toán của Công ty khách hàng được hoàn thiện hơn
Trang 20Kết thúc công việc xử lý nghiệp vụ, nhân viên A sẽ phải gửi yêu cầu kiểm trađến cấp trên để tiến hành kiểm tra theo quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ quyđịnh.
V.5.5/ In sổ sách báo cáo, quyết toán:
Khi nhận được thông tin phản hồi từ cấp trên, nếu báo cáo chưa phù hợp cấptrên yêu cầu chỉnh sửa, nếu báo cáo được cấp trên thông qua, nhân viên A thực hiện incác báo cáo cần thiết để gửi lấy ý kiến khách hàng (hoặc trao đổi với khách hàng)
Sau khi nhận được ý kiến của khách hàng và ý kiến xử lý của cấp trên (lãnh đạo
DN dịch vụ), nhân viên A tiến hành hoàn thiện toàn bộ sổ sách và báo cáo, in sổ kếtoán và các loại báo cáo theo thoả thuận trong hợp đồng trình giám đốc DN dịch vụphê duyệt để phát hành gửi cho khách hàng
Ngoài việc thực hiện các công việc báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng nămnhân viên phụ trách sẽ tiến hành lập các báo cáo quyết toán thuế theo đúng quy định
và giải trình số liệu cho kiểm toán (nếu có) và cơ quan thuế khi có yêu cầu
Sau khi chuyển giao báo cáo cho khách hàng, nhân viên quản lý sẽ nhận lạiphiếu giao chứng từ báo cáo và lưu vào file khách hàng theo quy định
Trong quá trình thực hiện công việc nếu phát sinh bất ký các khó khăn gì liênquan đến nghiệp vụ hay kỹ năng thực hiện thì nhân viên A sẽ được hỗ trợ từ cấp trên
“người quản lý của nhân viên” nhằm đảm bảo cho dịch vụ được cung cấp đạt đượcchất lượng như mục tiêu đã đề ra
GIÁM ĐỐC CÔNG TY/ CƠ SỞ DỊCH VỤ
(Ký, đóng dấu)
Trang 21MẪU VĂN BẢN SỬ DỤNG TRONG HỒ SƠ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
(Ban hành kèm theo quyết định số: ngày của giám đốc Công ty)
1 Phiếu thu thập thông tin khách hàng
2 Thư chào giá phí dịch vụ chuyên nghiệp
3 Hợp đồng dịch vụ
4 Giới thiệu người thực hiện dịch vụ và người trực tiếp giao dịch
5 Kế hoạch thực hiện dịch vụ
6 Biên bản giao nhận hồ sơ chứng từ tài liệu
7 Báo cáo của nhóm thực hiện
8 Phiếu soát xét báo cáo tài chính và sổ kế toán
9 Phiếu ghi ý kiến kiểm tra của trưởng nhóm/ kế toán viên chính
10 Phiếu ghi ý kiến soát xét của trưởng/ phó phòng nghiệp vụ
11 Phiếu ghi ý kiến soát xét của giám đốc/ phó giám đốc
12 Phiếu ghi những vấn đề phát sinh ở khách hàng cần ghi nhận để lưu ý cùng các cấp
Trang 22PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
2 Loại hình Doanh nghiệp
+ DN Việt Nam Nhà nước Cổ phần Cổ phần hoá
TNHH Tư nhân + DN có vốn ĐTNN
- 100% vốn nước ngoài của
- Liên doanh: Bên VN:
+ Hoạt động bổ sung ngoài chức năng
Quy định trong giấy phép: Có Không
7 Nguồn vốn kinh doanh
+ Vốn điều lệ :
+ Vốn đầu tư :
+ Thông tin khác :
8 Tổ chức hoạt động kinh doanh
Các đơn vị phụ thuộc, trực thuộc (thành viên)
Trang 23Ghi chú: Viết hoặc vẽ sơ đồ
+ Số lượng lao động : Trực tiếp: người – Gián tiếp: _người
10 Hoạt động kinh doanh
+ Nguồn hàng:
- Tổ chức nguồn hàng : Trong nước Nhập khẩu Gia công
- Phương thức mua hàng: Trực tiếp Uỷ thác
- Phương thức thanh toán:
- Số lượng nhà cung cấp :
- Nhà cung cấp lớn nhất :
+ Bán hàng
- Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu _(%) xuất khẩu
- Phương thức bán hàng : Trực tiếp uỷ thác Đại lý
- Phương thức thanh toán:
- Chính sách bán hàng : Giảm giá chiết khấu khuyến mãi
11 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và những ảnh hưởng cần lưu ý
B HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ & TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
I Hệ thống kiểm soát nội bộ
- Quy chế hoạt động chung của DN Có Không
- Quy chế hoạt động từng bộ phận Có Không
- Kiểm toán viên tiền nhiệm (tên Công ty)
Trang 24- Thâm niên kế toán : _ năm
- Số lượng nhân viên kế toán: _ người Trong đó tốt nghiệp chuyên ngànhTCKT
Đại học _người, Trung học _ người
Chưa đào tạo _người
- Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm : Có Không
- Thông tin bổ sung về nhân sự phòng kế toán
+ Thông tin bổ sung:
- Báo cáo tài chính trong niên độ kiểm toán
Đã hoàn thành Chưa hoàn thành
- Đơn vị lập các Báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước
- Hệ thống báo cáo phục vụ cho công tác Quản lí và Quản trị Doanh nghiệp
- Phương pháp khấu hao :………
- Tỷ lệ (%) hoặc số năm khấu hao có theo
Quy định hiện hành của VN: Có Có vận dụng
Trang 25- Vấn đề cấn được lưu ý về chính sách khấu hao của DN
………
+ Phương pháp phân bổ
- Chi phí trả trước :………
- Công cụ dụng cụ :………
+ Trích trước (nếu có) cho các đối tượng:………….………
+ Lập dự phòng cho các đối tượng :………….………
+ Áp dụng tỷ giá quy đổi ngoại tệ : theo quy định Khác
+ Xử lý chênh lệch tỷ giá : theo quy định Khác
+ Phương pháp đánh giá hàng tồn kho :………
……… + Thông tin bổ sung:
2 Kiểm soát kế toán
+ Định kỳ tổ chức kiểm kê theo quy định
- Tiền và tương đương tiền: Có Không Không thường xuyên
- Hàng tồn kho : Có Không
+ Đối chiếu giữa kế toán kho và thủ kho : Có Không
+ Đối chiếu công nợ trước khi lập Báo cáo tài chính: Có Không
+ Lập bảng cân đối số phát sinh các Tài khoản : Có Không
+ Thông tin bổ sung
IV Một số thông tin về Báo cáo tài chính
Đơn vị tính:
Trong đó: - Tài sản lưu động
- Tài sản cố định
- Chi phí đầu tư XDCB
Trang 26(Những thông tin trên được cung cấp cho công ty kế toán nhằm mục đích phục vụ
cho việc báo giá dịch vụ kế toán và tuyệt đối được bảo đảm bí mật thông tin)
Trang 27THƯ CHÀO GIÁ PHÍ DỊCH VỤ CHUYÊN NGHIỆP
Kính gửi: Doanh nghiệp khách hàng
Sau khi nghiên cứu yêu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng và căn
cứ các thông tin của khách hàng cung cấp Doanh nghiệp dịch vụ kế toán dự kiến :
1 Các dịch vụ sẽ cung cấp cho khách hàng (ghi cụ thể từng dịch vụ cung cấp theo yêucầu của khách hàng)
2 Phí dịch vụ (chưa có thuế VAT)
(Ghi giá phí trọn gói hoặc phí theo từng loại dịch vụ)
3 Đề nghị khách hàng nghiên cứu và cho biết ý kiến hoặc đàm phán để tiến đến thoảthuận ký kết hợp đồng dịch vụ
GIÁM ĐỐC DN DỊCH VỤ
(Ký, đóng dấu)