Quy định cho điểm từng lĩnh vực công tác: Thang điểm đánh giá mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm, đối với lĩnh vựcgiáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục thườngx
Trang 1UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 125/SGDĐT-VP
V/v quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh
giá, cho điểm đối với các cơ sở giáo dục
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 01 năm 2013
Kính gửi:
- Trưởng phòng GDĐT các huyện, thị xã, thành phố;
- Hiệu trưởng các trường THPT và PT Dân tộc nội trú Hương Khê;
- Giám đốc Trung tâm BDNVSP-GDTX tỉnh
Căn cứ Công văn số 6841/BGDĐT-VP, ngày 15 tháng 10 năm 2012của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá,chấm điểm đối với các sở giáo dục và đào tạo năm học 2012 - 2013, Sở Giáodục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, quy trình đánh giá, chấm điểm đối với các
cơ sở giáo dục và đào tạo để xem xét khen thưởng việc thực hiện nhiệm vụnăm học 2012-2013 như sau:
A SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC VÀ QUY ĐỊNH CHO ĐIỂM
I Số lĩnh vực công tác và đơn vị chủ trì:
7 Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo
dục
Phòng Khảo thí và Kiểm địnhchất lượng giáo dục
9 Công tác Pháp chế và cải cách thủ tục
hành chính
Văn phòng Sở
10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý và giảng dạy
Phòng Giáo dục Trung học
11 Công tác Tổ chức cán bộ và Phát triển
đội ngũ nhà giáo
Phòng Tổ chức cán bộ
12 Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài
chính và huy động các nguồn lực xã hội
Phòng Kế hoạch Tài chính
13 Công tác tăng cường cơ sở vật chất, quy
hoạch mạng lưới trường lớp và trang
thiết bị dạy học
Phòng Kế hoạch Tài chính
14 Phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện, học sinh tích cực”, công tác
ngoại khóa, y tế, trường học
Văn phòng Sở
Trang 215 Thực hiện các cuộc vận động và công tác
tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa
phương
Công đoàn Giáo dục Hà Tĩnh
II Quy định cho điểm từng lĩnh vực công tác:
Thang điểm đánh giá mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm, đối với lĩnh vựcgiáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục thườngxuyên, giáo dục chuyên nghiệp, Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” công tác ngoại khoá, y tế, trường học (nhân hệ số 2),riêng đối với lĩnh vực Công tác Tổ chức cán bộ và Phát triển đội ngũ nhà giáo
là 20 điểm, tổng số điểm thực hiện các lĩnh vực công tác là 220 điểm hoặc 210điểm đối với các đơn vị thực hiện 15 lĩnh vực công tác (không đánh giá lĩnhvực giáo dục Dân tộc)
B NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỪNG LĨNHVỰC CÔNG TÁC
I Giáo dục Mầm non (GDMN) (10 điểm)
1 Nội dung 1: (1,5 điểm)
- Triển khai, thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Bộ
và Sở GD&ĐT về GDMN (0,5 điểm)
- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua củangành phát động (0,3 điểm)
- Thực hiện đề án phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi hiệu quả, đảm bảo chế
độ chính sách cho giáo viên mầm non, tăng số xã được công nhận đạt chuẩnphổ cập (0,5 điểm)
-Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về Sở đầy đủ, chính xác, kịp thời (0,2điểm)
2 Nội dung 2: (2,5 điểm)
- Duy trì và mở rộng quy mô trường lớp mầm non, phát triển cả loại hình
công lập và ngoài công lập, đáp ứng được yêu cầu phổ cập mẫu giáo 5 tuổi phùhợp nhu cầu, thực tế của địa phương (0,5 điểm )
- Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, từ 0,5 – 2 % đối với trẻ nhà trẻ, từ2-3 % đối với trẻ mẫu giáo, đảm bảo tỷ lệ huy động chung toàn tỉnh đạt 26%trẻ nhà trẻ và 96% trẻ mẫu giáo, 100% trẻ 5 tuổi đến trường và được học 2buổi/ ngày (0,4 điểm )
- Thực hiện tốt đề án sáp nhập trường mầm non (0,5 điểm)
- Giữ vững kết quả trường chuẩn quốc gia kiểm tra lại sau 5 năm (0,5điểm)
- Đạt tỷ lệ cao và hiệu quả về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mới,trong năm học có ít nhất 2 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (0,6 điểm)
3 Nội dung 3: (3,0 điểm)
- 100% trẻ mầm non được khám sức khoẻ định kỳ và đảm bảo an toàntuyệt đối về thể chất và tinh thần, trong năm học phục hồi dinh dưỡng cho ítnhất 80% trẻ bị suy dinh dưỡng (0,4 điểm)
Trang 3- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân dưới 10 %, tỷ lệ trẻ bị suydinh dưỡng thể thấp còi dưới 10 %, phù hợp với từng vùng, miền Tăng tỷ lệtrẻ được ăn bán trú tại các trường mầm non từ 5-10% so với năm học trước(0,4 điểm).
- Có ít nhất 85% trẻ đạt yêu cầu về các lĩnh vực phát triển của chươngtrình giáo dục mầm non (0,5 điểm)
- Xây dựng môi trường giáo dục trong lớp và ngoài trời cho trẻ hoạtđộng phù hợp chủ đề, đảm bảo giáo dục các lĩnh vực giáo dục phát triển ( 0,5điểm)
- Tăng từ 5-10% trường, lớp có công trình vệ sinh phù hợp cho trẻ sửdụng, có bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh (0,4 điểm)
- 100% trường MN được trang bị máy tính và kết nối internet, 80% cán
bộ quản lý và giáo viên biết khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ (0,3 điểm)
- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theoquy định của Bộ, có biện pháp tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bịcho giáo dục mầm non, đảm bảo đủ giáo viên và phòng học cho trẻ mẫu giáo 5tuổi (0,2 điểm)
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên mầmnon tư thục, nhất là các nhóm trẻ tư thục (0,3 điểm)
4 Nội dung 4: (2,0 điểm)
- Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo giáo dục mầm non (0,3 điểm)
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý theo Chuẩn Hiệutrưởng, Phó Hiệu trưởng hiệu quả (0,4 điểm)
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp giáo viên mầm non (0,4 điểm)
- Triển khai hiệu quả Hội thi giáo dục luật an toàn giao thông các cấp(0,4 điểm)
- Có biện pháp quản lý tốt các cơ sở mầm non ngoài công lập, đặc biệt
cơ sở giáo dục mầm non tư thục (0,2 điểm)
- Thực hiện tốt 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không cócán bộ quản lý và giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo (0,3 điểm )
5 Nội dung 5: (1,0 điểm)
- Có nhiều hình thức sinh động, sáng tạo trong công tác phổ biến kiếnthức cho các bậc cha mẹ và tuyên truyền giáo dục mầm non trong cộng đồng
(0,5 điểm)
- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động được sự tham gia củacác bậc cha mẹ và cộng đồng, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dụcmầm non (0,5 điểm)
II Giáo dục Tiểu học (GDTH) (10 điểm)
1 Nội dung 1 (1,0 điểm)
Triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ GDTH và kếhoạch thời gian năm học (1,0 điểm)
Trang 42 Nội dung 2 (2,0 điểm)
- Chỉ đạo dạy học theo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng và thực hiện linhhoạt, phù hợp đối tượng về nội dung giảm tải của chương trình (0,2 điểm)
- Đổi mới phương pháp và hình thức dạy học (0,2 điểm)
- Đánh giá, xếp loại phù hợp với đặc điểm tâm lí, sinh lí học sinh tiểuhọc (0,2 điểm)
- Thực hiện tốt việc tích hợp trong dạy học các môn học (0,2 điểm)
- Tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh (0,2 điểm)
- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh (0,2 điểm)
- Đảm bảo chất lượng giáo dục (0,2 điểm)
- Đảm bảo tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày theo đúng quy định của trườngchuẩn quốc gia và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; không có học sinh
bỏ học (0,2 điểm)
- Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục (0,2 điểm)
- Triển khai có hiệu quả Đề án dạy học ngoại ngữ (0,2 điểm)
3 Nội dung 3 (3,0 điểm)
- Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ và thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo đúng kế hoạch đề ra (0,5 điểm)
- Thực hiện tốt đề án sáp nhập trường tiểu học (0,4 điểm)
- Giữ vững kết quả trường chuẩn quốc gia kiểm tra lại sau 5 năm (0,7điểm)
- Đạt tỉ lệ cao và hiệu quả về xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia mới(0,7 điểm)
- Thực hiện tốt phong trào xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tíchcực (0,5điểm)
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học (0,2điểm)
4 Nội dung 4 (2,0 điểm)
- Có biện pháp tích cực nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dântộc, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật và học sinh yếu (0,4điểm)
- Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo (0,4 điểm)
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý theo Chuẩn Hiệutrưởng hiệu quả (0,4 điểm)
- Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuẩn nghềnghiệp giáo viên tiểu học hiệu quả (0,4 điểm)
- Thực hiện tốt phong trào đọc, viết và giải bài trên các báo, tạp chí viết
về giáo dục (0,4 điểm)
5 Nội dung 5 (2,0 điểm)
- Tổ chức tốt các Hội thi cho cán bộ quản lý và giáo viên (0,5 điểm)
- Tổ chức tốt các hoạt động: Thi văn hay chữ tốt, liên hoan tiếng hát dân
ca, festival, khám phá khoa học, giao lưu An toàn giao thông, Olympic mônhọc, cấp học, Giao lưu Toán Tuổi thơ, (0,7 điểm)
Trang 5- Công tác Đội, Sao Nhi đồng hoạt động hiệu quả (0,4 điểm).
- Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất đúng thời gian, đúng quy định (0,4điểm)
III Giáo dục Trung học (GDTrH) (10 điểm)
1 Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn (3,0 điểm)
- Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng, thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp (0,5 điểm)
- Triển khai nội dung giáo dục địa phương, lồng ghép tích hợp: giáo dụctấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục kỹ năng sống; giáo dục bảo vệ môitrường, tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo tồn thiên nhiên,
đa dạng sinh học, giáo dục pháp luật trong nội dung một số môn học và hoạtđộng giáo dục (1,0 điểm)
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dụchướng nghiệp; công tác tư vấn trường học; giáo dục nghề phổ thông; tổ chức,tham gia các hoạt động ngoại khóa; chỉ đạo học sinh tham gia nghiên cứu khoahọc - kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết tình huống thực tế(1,0 điểm)
- Nội dung sinh hoạt tập thể trong nhà trường được đảm bảo và phát huyhiệu quả (0,5 điểm)
2 Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (2,0 điểm)
- Xây dựng nhà trường là đơn vị đổi mới phương pháp dạy học, mỗi cán
bộ, giáo viên có một đổi mới; đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn và đổimới phương pháp dạy học(0,5 điểm)
- Đổi mới kiểm tra đánh giá, xây dựng và áp dụng ma trận đề kiểm tra;xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập; đổi mới đánh giá môn Thể dục, Mỹ thuật,
Âm nhạc, Giáo dục công dân; thực hiện công tác Tuyển sinh lớp 6, lớp 10đúng quy định (0,5 điểm)
- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, sáng kiếnkinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (0,5 điểm)
- Có biện pháp hiệu quả phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu;giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học (0,5 điểm)
3 Công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường đạt chuẩn Quốc gia; phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; phổ cập giáo dục THCS; giáo dục hòa nhập (2,0 điểm)
- Hệ thống nhà trường được củng cố, phát triển hợp lý; quản lý chấtlượng giáo dục có hiệu quả; tổ chức dạy học tăng buổi/tuần đảm bảo đúng quyđịnh, có chất lượng (0,5 điểm)
- Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị dạy học,phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (0,5 điểm)
- Thực hiện tốt công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia (cho nhữngđơn vị đã và đang xây dựng); “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực” có hiệu quả; thực hiện tốt việc tham gia chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa,
Trang 6cách mạng trên địa bàn; thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục THCS; hiệuquả giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật (1,0 điểm).
4 Công tác quản lý (2,0 điểm)
- Có giải pháp sáng tạo, mang lại hiệu quả rõ rệt trong đổi mới tổ chứcquản lý (1,0 điểm)
- Duy trì tốt nề nếp, kỷ cương trong các nhà trường; thực hiện tốt cáchoạt động giáo dục; quản lý dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường (1,0điểm)
5 Công tác báo cáo: đúng quy định, có chất lượng (1,0 điểm).
IV Giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) (10 điểm)
1 Thực hiện đổi mới công tác đào tạo TCCN theo chiến lược phát
triển giáo dục và chiến lược phát triển dạy nghề đã được Thủ tướng Chính phủphê duyệt Thực hiện có hiệu quả công tác tham mưu, thực hiện quy định vềquản lý giáo dục chuyên nghiệp theo nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày24/12/2010, thông tư 47/2011/TTLB-BGDĐT-BNV, ngày 19/10/2011 của liên
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội Vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị Định115/2010/NĐ-CP, Tham mưu thực hiện quyết định 47/2012/QĐ-UBND, ngày23/08/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức sở GDĐT:
- Đổi mới công tác đào tạo TCCN theo chiến lược phát triển giáo dục vàdạy nghề theo đề án của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt (1 điểm)
- Tham mưu và thực hiện quy định của nghị định 115/2010/NĐ-CP,Thông tư 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV, Quyết định 47/2012/QĐ-UBND (1điểm)
2 Hiện đại hóa cơ sở đào tạo về cơ sở vật chất, kỹ thuật; nâng cao
chất lượng đội ngũ; công bố chuẩn đầu ra các ngành đào tạo; đổi mới chươngtrình, giáo trình, tài liệu giảng dạy, đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lựcchất lượng cao:
- Hiện đại hóa cơ sở đào tạo về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ (0,5điểm)
- Công bố đầy đủ chuẩn đầu ra các ngành đào tạo TCCN (0,5 điểm)
- Đổi mới nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu (0,5 điểm)
- Đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cao phục vụ CNH-HĐH (0,5điểm)
3 Thực hiện “3 công khai” theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT, thực
hiện nghiêm công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo, thực hiện cải cách thủ tụchành chính góp phần nâng cao chất lượng đào tạo TCCN Thực hiện nghiêmtúc các loại báo cáo:
- Thực hiện tốt “3 công khai”: về điều kiện phục vụ giáo dục đào tạo,chất lượng đội ngũ; về chất lượng đào tạo; về tài chính (0,5 điểm)
- Cải cách tốt thủ tục hành chính của đơn vị (0,5 điểm)
- Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo TCCN(0,5 điểm)
Trang 7- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các báo cáo (0,5 điểm).
4 Triển khai đào tạo theo nhu cầu xã hội, theo quy hoạch phát triển
nguồn nhân lực đã được phê duyệt; tham mưu và có giải pháp phân luồng họcsinh sau THCS và THPT vào học giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh hợp tácquốc tế nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý
và đào tạo, chuyển giao và ứng dụng công nghệ trong đào tạo TCCN:
- Tiếp tục triển khai đào tạo theo nhu cầu xã hội, đào tạo theo quy hoạchphát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt (0,5 điểm)
- Có giải pháp phân luồng học sinh sau THCS và THPT vào học nghềnghiệp, thực hiện đạt chỉ tiêu tuyển sinh của năm học (1,0 điểm)
- Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế, hoạt động có hiệu quả cụ thể (0,5điểm)
5 Có sáng kiến và các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các cuộc
vận động, các chủ trương của ngành; chỉ đạo, quản lý việc đào tạo TCCNtrong nhà trường:
- Có sáng kiến kinh nghiệm và các giải pháp cụ thể trong việc thực hiệncác cuộc vận động, các phong trào của ngành (1 điểm)
- Có sáng kiến và giải pháp trong chỉ đạo quản lý việc đào tạo TCCNtrong nhà trường (1 điểm)
V Giáo dục Thường xuyên (GDTX) (10 điểm)
Gồm 2 nội dung:
1 Lĩnh vực bồi dưỡng đội ngũ: 10 điểm (áp dụng cho các trường
THPT và các Trung tâm); 5 điểm (áp dụng cho Phòng Giáo dục & Đào tạo)phân bổ như sau:
- Huy động các đối tượng tham gia bồi dưỡng đúng đối tượng, đủ sốlượng (2 điểm cho các trường THPT và các Trung tâm; 1 điểm cho các phòngGDĐT)
- Đăng ký, nhận và cung ứng kịp thời tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ,giáo viên tham gia bồi dưỡng (2 điểm cho các trường THPT và các Trung tâm;
1 điểm cho các phòng GDĐT)
- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ của ngành, đúng quyđịnh, đạt hiệu quả (2 điểm cho các trường THPT và các Trung tâm; 1 điểm chocác phòng GDĐT)
- Thực hiện tốt công tác tổ chức thi, kiểm tra hoặc viết thu hoạch saumỗi kỳ bồi dưỡng (1 điểm cho các trường THPT và các Trung tâm; 0,5 điểmcho các phòng GDĐT)
- Tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên học tập theo các hình thức "vừalàm - vừa học" để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (1 điểm cho cáctrường THPT và các Trung tâm; 0,5 điểm cho các phòng GDĐT)
- Tạo được phong trào đúc rút sáng kiện kinh nghiệm, nghiên cứu khoahọc áp dụng thành công trong giảng dạy, quản lý giáo dục (2 điểm cho cáctrường THPT và các Trung tâm; 1 điểm cho các phòng GDĐT)
Trang 82 Lĩnh vực Giáo dục thường xuyên: 5 điểm, (áp dụng cho các phòng
Giáo dục và Đào tạo):
- Thực hiện đúng lộ trình phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; củng cố, nângcao chất lượng phổ cập các bậc học (2 điểm)
- Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các Trung tâm HTCĐ, triểnkhai được nhiều chuyên đề đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên cho nhândân lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống (1 điểm)
- Cử giáo viên các trường TH, THCS biệt phái về tham gia tổ chức, chỉđạo, quản lý các lớp học tại Trung tâm HTCĐ xã (phường, thị trấn) (0,5 điểm)
- Tham gia chỉ đạo, triển khai thực hiện các tiêu chí xây dựng nôngthôn mới (Tiêu chí 5 và 14) có hiệu quả, đúng lộ trình (1,5 điểm)
VI Giáo dục Dân tộc (10 điểm)
1 Huy động tối đa số học sinh dân tộc vào các trường học trên địa
bàn (2 điểm)
2 Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số: xây
dựng và triển khai tốt các phương án dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu
số ở cấp tiểu học Tổ chức tốt việc chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho họcsinh dân tộc thiểu số mầm non, tiểu học phù hợp với từng địa phương (2điểm)
3 Có các giải pháp cụ thể trong việc chỉ đạo các cơ sở giáo dục vùng
dân tộc thiểu số Củng cố nâng cao chất lượng giáo dục, chỉ đạo đổi mớiphương pháp dạy học trong nhà trường phù hợp với đối tượng học sinh dân tộcthiểu số Tỷ lệ học sinh dân tộc hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệpTHCS, THPT tương đương với tỉ lệ chung của huyện (2 điểm)
4 Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo dục dân tộc (2 điểm)
- Thực hiện đúng, đủ và kịp thời chế độ, chính sách đối với cán bộ quản
lý, giáo viên, học sinh, sinh viên ở vùng dân tộc miền núi và vùng có điều kiệnkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định hiện hành (1 điểm)
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2123/QĐ-TTg ngày 22tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1640/QĐ-TTgngày 21 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (1 điểm)
5 Thực hiện tốt công tác báo cáo về sở đúng quy định, đảm bảo chất
lượng (2 điểm)
VII Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (10 điểm)
1 Xây dựng kế hoạch (1 điểm)
Có kế hoạch triển khai thực hiện công tác Khảo thí và Kiểm định chấtlượng giáo dục (KTKĐCLGD) đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, đáp ứng yêucầu của Bộ, Sở GDĐT
2 Công tác tổ chức (1 điểm)
Có cơ cấu hợp lý theo yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được cấp thẩmquyền phê duyệt, có đủ kinh phí và cơ sở vật chất để hoạt động
3 Công tác báo cáo (1 điểm)
Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu, đúng cấutrúc và thời gian quy định
Trang 94 Công tác khảo thí (3,5 điểm).
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động về công tác khảo thí theo chỉ đạo của
Bộ, hướng dẫn của Sở; có giải pháp và kết quả trong việc tăng cường tínhtrung thực của các kỳ thi (1 điểm);
- Hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về tổ chức các kỳ thi Quốc gia và các
kỳ thi của địa phương đảm bảo an toàn, đúng quy chế (1 điểm);
- Định kỳ tổ chức hội nghị, hội thảo rút kinh nghiệm và nâng cao nghiệp
vụ khảo thí tại đơn vị, địa phương (1 điểm);
- Quản lý văn bằng, chứng chỉ đúng theo đúng quy định hiện hành (0,5điểm)
5 Công tác kiểm định (3,5 điểm)
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theohướng dẫn nhiệm vụ năm học và các quy định của Bộ, Sở GD&ĐT (1 điểm)
- Tham gia đầy đủ các hội nghị, hội thảo, tập huấn do Bộ, Sở tổ chức;đóng góp ý kiến cho các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướngdẫn theo yêu cầu (1 điểm);
- Định kỳ tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo tập huấn để nângcao nghiệp vụ cho các đơn vị, cán bộ thực hiện công tác kiểm định tại địaphương (1 điểm);
- Công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định (0,5điểm)
VIII Công tác Thanh tra (10 điểm)
1 Đối với trường THPT, PTDT Nội Trú (10 điểm)
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học (1,75 điểm)
- Có kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường đúng mẫu, đủ nội dung, có lộtrình cụ thể về thời gian kiểm tra, nội dung kiểm tra, đối tượng kiểm tra (1,0điểm)
- Có Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học, đúng thểthức, đúng thành phần; có thành lập các tiểu ban kiểm tra (0,75 điểm)
b) Triển khai thực hiện chương trình kế hoạch kiểm tra (4,0 điểm)
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra (0,5 điểm)
- Tổ chức kiểm tra nội bộ nhà trường đủ các nội dung, đạt hiệu quả vàđịnh mức quy định (1,5 điểm)
- Kiểm tra toàn diện giáo viên đảm bảo tỉ lệ qui định (ít nhất 1/3 giáoviên được kiểm tra toàn diện), lưu đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định (1,25điểm)
- Đủ sổ thanh tra chuyên môn giáo viên, cập nhật đủ các số liệu, các loạibiên bản ghi đủ, ghi đúng theo qui định (0,5 điểm)
- Hiệu trưởng có sổ theo dõi công tác kiểm tra (0,25 điểm)
c)Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo (1,5 điểm)
- Tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại đúng qui định (0,25điểm)
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng qui định (0,75 điểm)
Trang 10- Báo cáo kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyển
do cấp trên chuyển về (0,5 điểm)
d) Triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng (PCTN), thực hành tiết kiệm (1.25 điểm)
- Có kế hoạch cụ thể về triển khai thực hiện Luật PCTN (0,25 điểm)
- Có tổ chức kiểm tra về công tác PCTN (0,5 điểm)
- Có báo cáo về việc thực hiện Luật PCTN (báo cáo về Sở: cuối học kỳ
1, cuối năm học) (0.5 điểm)
đ) Thực hiện chế độ báo cáo (1,5 điểm)
- Kế hoạch thanh tra đúng thời gian (0,5 điểm)
- Báo cáo học kỳ 1 đúng thời gian (0,5 điểm)
- Báo cáo cuối năm và đánh giá cho điểm đúng thời gian (0,5 điểm)
2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo (10 điểm)
a) Xây dựng lực lượng (1,0 điểm).
- Có cán bộ phụ trách công tác thanh tra (0,5 điểm)
- Số lượng cộng tác viên thanh tra (CTVTT) đảm bảo tỉ lệ CTVTT/GV
đạt từ 1/50 - 1/40 đối với mỗi cấp học (0,5 điểm)
b) Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra theo quy định của cấp có thẩm quyền (3,0 điểm).
- Xây dựng kế hoạch thanh tra, điều chỉnh hợp lý (nếu có) (0,5 điểm)
- Thanh tra toàn diện đơn vị đạt định mức, đúng tiến độ, có chất lượng(1,0 điểm)
- Thanh tra HĐSP của nhà giáo đạt định mức, đúng tiến độ, đảm bảochất lượng (1,0 điểm)
- Thanh tra chuyên đề khác, thanh tra đột xuất theo quy định, đảm bảo
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định (1,0 điểm)
- Báo cáo kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền,
Sở chuyển về đầy đủ, kịp thời (0.5 điểm)
d) Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ của các cơ sở giáo dục (1.5 điểm)
- Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra đối với cộng tác viên; hướngdẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học đối với cán bộ quản lý các cơ sở giáo
dục (0.5 điểm)
- Chỉ đạo các trường học kiểm tra nội bộ đạt hiệu quả, định mức (1,0điểm)
đ) Triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng (1,0 điểm).
- Có kế hoạch cụ thể về triển khai thực hiện Luật PCTN (0.25 điểm)
- Có tổ chức kiểm tra về công tác PCTN (0.25 điểm)