1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QDUB 314 04 3 2003

11 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về: Phương thức xác định danh mục và tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2002 - 2005

Trang 1

Số: 314/2003/QĐ-UB Ninh Bình, ngày4 tháng 3 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Ban hành qui định về: Phương thức xác định danh mục và tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

giai đoạn 2002 - 2005.

-UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Môi trường ngày 9/6/2000;

Căn cứ Nghị định số 81/2001/NĐ - CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ, qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, tại Tờ trình số: 486/KCM - TT ngày 11 tháng 12 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định về: Phương thức xác

định danh mục và tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2002 - 2005

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng

các ban, ngành, thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./

N

ơ i nhận: T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

UBND tỉnh

- Các T viên HĐKH và CN

- Lưu VT, VP6

Trang 2

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Tỉnh Ninh Bình Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-QUY ĐỊNH

Về phương thức xác định danh mục và tuyển chọn các tổ chức,

cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

giai đoạn 2002 - 2005.

( Ban hành kèm theo quyết định số: 314/2003/QĐ - UB

ngày 04 tháng 3 năm 2003 của UBND tỉnh Ninh Bình)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Đối tượng áp dụng

- Quy định này áp dụng đối với việc xác định các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh hàng năm; Tuyển chọntổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh; Phương thức làm việc của Hội đồng xét duyệt danh mục, Hội đồng tuyển chọn đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh

- Những chữ viết tắt dùng trong Quy định này

1 Khoa học và công nghệ KH&CN

2 Khoa học công nghệ KHCN

3 Hội đồng Nhân dân HĐND

5 Biểu tổng hợp đề tài, dự án, - Biểu A: TH-ĐT, DA – A

6 Sở hữu công nghiệp: SHCN

Điều 2: Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài, dự án.

1 Các đề tài, dự án phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn

đề phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, có tính chất cấp bách của địa phương

2 Căn cứ vào việc đánh giá thực trạng phát triển KH&CN của tỉnh

và các thành tựu phát triển KH&CN trong nước, trên thế giới để xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu nhằm đảm bảo cho đề tài, dự án

Trang 3

có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo, tính tiên tiến

và tính khả thi, phù hợp với tình hình của địa phương

3 Kết quả của đề tài, dự án phải có khả năng mở rộng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Điều 3: Nguồn đề xuất của các đề tài, dự án.

1 Theo yêu cầu cảu Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân

Trên cơ sở định hướng phát triển KH&CN và phương hướng, mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn

2002-2005 Tỉnh uỷ, HĐND&UBND có những yêu cầu cụ thể cho từng năm kế hoạch

2 Đề xuất của các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện (thị xã) Căn cứ Thông báo, hướng dẫn của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường về chương trình KH&CN hàng năm và yêu cầu ứng dụng KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, các Sở, ban, ngành đề xuất các đề tài, dự án

3 Đề tài, dự án do các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp và cá nhân các cán bộ khoa học trong và ngoài tỉnh đề xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KH&CN, kinh tế - xã hội của tỉnh

Điều 4:

1 Chủ tịch Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh thành lập các Hội đồng chuyên ngành để xét duyệt Danh mục các đề tài, dự án KH&CN Hội đồng KHCN chuyên ngành có từ 9-13 thành viên Thành phần của Hội đồng bao gồm một số thành viên Hội đồng KHCN tỉnh, một số cán

bộ khoa học, cán bộ quản lý chuyên ngành thuộc lĩnh vực chuyên môn có liên quan trực tiếp đến chuyên ngành đó ở trong và ngoài tỉnh

2 Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thành lập các Hội đồng

tư vấn KHCN để tuyển chọn đơn vị cá nhân chủ trì đề tài, dự án Hội

Trang 4

đồng tư vấn KHCN có từ 7-11 thành viên Thành phần của Hội đồng bao gồm các nhà khoa học, chuyên gia công nghệ có uy tín, am hiểu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án, đại diện các cơ sở đăng ký áp dụng kết quả nghiên cứu và các nhà quản lý

3 Hội đồng KHCN làm việc khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên có mặt (ý kiến bằng văn bản của uỷ viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo)

Điều 5: Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan thường

trực của Hội đồng KHCN tỉnh, có trách nhiệm chuẩn bị mọi điều kiện cho hoạt động của các Hội đồng KHCN, tổng hợp báo cáo kết quả làm việc của các Hội đồng về UBND tỉnh

Điều 6 Danh mục các đề tài, dự án KH&CN sau khi được Hội

đồng KHCN xét duyệt và được UBND tỉnh phê duyệt, được công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương

Chương II XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN

Điều 7 Dự thảo danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài, dự án

1 Để nắm được yêu cầu phát triển KH&CN và nhu cầu bức thiết của kinh tế - xã hội đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đồng thời phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ KHCN trong tỉnh và làm cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ gắn bó hơn, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường sẽ tổ chức lấy ý kiến của các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức KHCN và cán bộ KHCN bằng các hình thức sau: Tổ chức hội nghị, lấy ý kiến bằng phiếu Thông tin đề xuất đề tài, dự án được trình bày theo phiếu thống nhất (Phiếu đề xuất đề tài, dự án)

2 Căn cứ vào những yêu cầu đề xuất nêu tại Điều 3 của Quy định này Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường sau khi đã thẩm định, lập dự thảo Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài, dự án KHCN gồm các nội dung: Tên dự kiến của đề tài, dự án, mục tiêu, nội dung và sản phẩm

Trang 5

KHCN của từng đề tài, dự án vào Biểu TH-ĐT, DA-A Biểu này là căn cứ quan trọng để Hội đồng KHCN tuyển chọn đề tài, dự án xem xét, đề nghị đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch

Điều 8 Các bước xác định đề tài, dự án.

Bước 1: Các định danh mục các đề tài, dự án:

Trên cơ sở Biểu TH-ĐT, DA-A đã được tổng hợp ở điều 7 của Quy định này Các Hội đồng KHCN xét duyệt chuyên ngành xem xét đề tài,

dự án về các nội dung

- Tính cấp thiết (sự cần thiết phải thực hiện đề tài, dự án )

- Tính thực tiễn của đề tài, dự án (trực tiếp góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống, tác động thiết thực và ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh)

- Tính khoa học và công nghệ: tính mới, tính tiên tiến về công nghệ

- Tính khả thi: Sự phù hợp về thời gian, khả năng đáp ứng về kinh phí, năng lực về KH&CN trong tỉnh có thể đáp ứng được

Thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc chính xác hoá Tên, đối tượng nghiên cứu của đề tài, dự án Xem xét, nghiên cứu sơ bộ mục tiêu

và sản phẩm dự kiến cho từng đề tài, dự án

Các đề tài, dự án được thông qua bằng phương thức bỏ phiếu kín theo hai lại: “Đề nghị thực hiện” và “khong thực hiện” và phân loại “Đề nghị thực hiện” theo 2 mức A và B (A là mức cao hơn, cần ưu tiên hơn)

Bước 2: Xây dựng thuyết minh đề cương đề tài, dự án

Khi Danh mục đề tài, dự án KH&CN được công bố, Các tổ chức và

cá nhân muốn đăng ký tham gia tuyển chọn phải xây dựng thuyết minh đề cương theo mẫu quy định chung của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Chương III TUYỂN CHỌN CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC

HIỆN ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN

Trang 6

Điều 9: Điều kiện tham gia tuyển chọn.

1 Mọi tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực KH&CN của đề tài, dự án đều có quyền đăng ký tham gia tuyển chọn

2 Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn làm chủ nhiệm đề tài, dự

án phải có chuyên môn cùng lĩnh vực KH&CN với đề tài, dự án tuyển chọn (Tốt nghiệp Đại học và có thời gian tham gia công tác 5 năm trở lên), có ý kiến xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc UBND cấp xã (phường) Mỗi cá nhân chỉ được làm chủ nhiệm một đề tài, dự án trong cùng một thời điểm

3 Các tổ chức, cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành đúng hạn việc giao nộp sản phẩm KH&CN, chưa quyết toán kinh phí hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi đối với những đề tài, dự án

đã triển khai trước

Điều 10: Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn (theo mẫu)

1 Đơn đăng ký chủ trì đề tài, dự án

2 Thuyết minh đề cương đề tài, dự án

3 Tóm tắt hoạt động KHCN của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án

4 Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án

Điều 11: Những yêu cầu khi nộp Hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân tham gia tuyển chọn phải nộp Bộ hồ sơ (gồm 1 bản gốc và 15 bản sao) cho Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện)

Hồ sơ nộp phải được niêm phong và ghi rõ ở bên ngoài

- Tên đề tài, dự án

- Họ tên cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án

- Tên và địa chỉ tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án

- Danh mục tài liệu có trong hồ sơ

Trang 7

Hồ sơ phải nộp trong thời hạn quy định của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Trong khi chưa hết hạn nộp hồ sơ, tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn có quyền rút hồ sơ, thay thế hồ sơ mới hoặc bổ sung, sửa đổi hồ sơ

Điều 12: Mở hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì việc mở hồ sơ, có

sự chứng kiến của đại diện Hội đồng KHCN tỉnh, các cơ quan có liên quan và đại diện của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn

Các đại diện tham gia mở hồ sơ cùng ký vào biên bản mở hồ sơ Những hồ sơ thoả mãn các quy định tại Điều 9, 10 và 11 sẽ được đưa vào Danh mục hồ sơ đủ điều kiện để đưa ra Hội đồng xem xét, đánh giá

Điều 13: Hội đồng tuyển chọn

Hội đồng Tư vấn KHCN được thành lập theo khoản 1 Điều 4 của Quy định này, để tổ chức đánh giá những đề tài, dự án cùng ngành

Các cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án, những người cùng tham gia thực hiện và các cá nhân thuộc cơ quan đăng ký chủ trì đề tài, dự án không được tham gia là thành viên của Hội đồng

Trong phiên họp, các thành viên Hội đồng có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, nghe các ý kiến nhận xét của các phản biện, thảo luận, kiến nghị, bổ sung và đánh giá kết quả bằng cách bỏ phiếu chấm điểm theo thang điểm được quy định tại Điều 14 của Quy định này

Hội đồng phân công hai thành viên am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án, phản biện nhận xét và đánh giá tất cả các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì cùng một đề tài, dự án

Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể mời 2 chuyên gia ngoài Hội đồng làm phản biện nhận xét và đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, đề xuất chọn 1 hồ sơ

Điều 14 Đánh gía và cho điểm hồ sơ tuyển chọn

Trang 8

Hồ sơ tham gia tuyển chọn được đánh giá và cho điểm theo 3 nhóm sau:

A- Nhóm 1: Giá trị khoa học và gái trị thực tiễn của nội dung

nghiên cứu, phương án triển khai và kết quả dự kiến (Đánh gái tối đa là

60 điểm)

1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước,

xu hướng phát triển: Thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì đề tài, dự án về lĩnh vực nghiên cứu.(10 điểm)

2 Xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu: Phải

rõ ràng, cụ thể, khoa học, hợp lý và sáng tạo (30 điểm )

3 Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu: Tính khả thi của phương

án chuyển giao kết quả nghiên cứu và thực tiễn Địa chỉ áp dụng (20 điểm)

B- Nhóm 2: Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì đề tài,

dự án,( Đánh giá tối đa là 30 điểm)

1 Kinh nghiệm của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dự án:

Số năm kinh nghiệm, số đề tài, dự án đã thực hiện trong lĩnh vực nghiên cứu (4 điểm)

2 Những thành tựu nổi bật thuộc lĩnh vực nghiên cưú đề tài, dự án của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài, dựa án(6 điểm)

- Số đề tài, dự án đã nghiên cứu hoặc tham gia nghiên cứu, số công trình đã được cấp văn bằng SHCN, giải thưởng KHCN liên quan khác

- Số đề tài, dự án đã được áp dụng hoặc chuyển giao công nghệ, quy mô áp dụng

3 Năng lực tổ chức, quản lý của cá nhân đăng ký là chủ nhiệm đề tài, dự án (tính khoa học và hợp lý trong bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện, khả năng hoàn thành, ) (6điểm)

4 Tiềm lực của tổ chức KHCN đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự

án (14 điểm)

- Cơ sở vật chất (thiết bị, nhà xưởng) hienẹ có đảm bảo cho việc thực hiện đề tài, dự án

Trang 9

- Điều kiện đảm bảo về nhân lực, lực lượng và cơ cấu cán bộ, trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của những người tham gia thực hiện đề tài dự án, năng lực về hợp tác và phối hợp nghiên cứu

C Nhóm 3 Tính hợp lý của kinh phí đề nghị (Đánh giá tối đa là 10

điểm)

1 Tính hợp lý, sát thực tế và có đủ luận cứ của mức kinh phí đề xuất, mức độ chi tiết của dự toán (6điểm)

2 Khả năng huy động các nguồn vốn khác do việc thực hiện đề tài,

dự án (4 điểm)

Điều 15: Hồ sơ trúng tuyển.

Hồ sơ của tổ chức, cá nhân được đề nghị trúng tuyển là hồ sơ có điểm xếp hạng cao nhất, nhưng điểm trung bình của Tổng số điểm phải đạt tối thiểu là 50/100 điểm trở lên, trong đó điểm trung bình về giá trị khoa học và thực tiễn phải đạt tối thiểu 40/60 điểm

Trường hợp có một hồ sơ tham gia tuyển chọn một đề tài, dự án Hội đồng vẫn đánh giá theo các tiêu chuẩn và quy trình nêu trong quy định này nhưng điểm trung bình của tổng số điểm phải đạt 50/100 điểm trở lên mới trúng tuyển

Hồ sơ đề nghị trúng tuyển chọn được xếp theo thứ tự sau:

- Tổng số điểm từ cao xuống thấp

- Nếu các hồ sơ có tổng số điểm bằng nhau, hồ sơ nào có số điểm

về giá trị khoa học và thực tiễn cao hơn sẽ được ưu tiên

Trong trường hợp đề tài, dự án không có hồ sơ nào đạt điểm trung bình của tổng số điểm là 50/100 điểm thì đề tài, dự án đó sẽ không được đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch

Điều 16:

Trên cơ sở kết quả tuyển chọn của Hội đồng tư vấn KHCN, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông báo kết quả tuyển chọn cho các tổ chức, cá nhân trúng tuyển

Trang 10

Tổ chức, cá nhân trúng tuyển có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ đề tài, dự án theo kiến nghị của Hội đồng và gửi về Sở Khoa học, Công nghệ

và Môi trường

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức thẩm định nội dung, kinh phí thực hiện và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định phê duyệt đề tài, dự án Quyết định phê duyệt là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ký kết Hợp đồng thực hiện với các

tổ chức, cá nhân trúng tuyển

Điều 17 Các tổ chức, cá nhân có liên quan và các thành viên Hội

đồng KHCN phải tuân thủ quy định tuyển chọn, giữ bí mật các thông tin liên quan trong suốt quá trình tuyển chọn

Hồ sơ và các tài liệu liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn được giao lưu giữ theo quy định hiện hành

Điều 18 Đề tài, dự án giao trực tiếp cũng được tổ chức xét duyệt,

đánh giá theo các tiêu chuẩn của Quy định này

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19 Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, các cơ quan liên

quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy định này trên phạm vi toàn tỉnh

Điều 20 Trong quá trình thực hiện, có những vướng mắc cần đề

nghị bổ sung, sửa đổi, phản ánh về Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

K/T Chủ tịch Phó chủ tịch

Ngày đăng: 18/04/2022, 01:05

w