Chương trình Giáo dục Mầm non BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Chương trình đào tạo Song ngành Giáo dục mầm non Công nghệ thông tin Mã chương trì[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Chương trình đào tạo : Song ngành Giáo dục mầm non - Công nghệ thông tin
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TRUNG ƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Tên chương trình : Song ngành Giáo dục mầm non - Công nghệ thông tin
Mã chương trình : C140201-480201
Trình độ đào tạo : Cao đẳng
Ngành đào tạo : Song ngành Giáo dục mầm non - Công nghệ thông tin
Mã ngành : C140201
Loại hình đào tạo : Chính qui
(Ban hành kèm theo quyết định số /QĐ-CĐSPTW ngày / /2015 của
Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương)
và giáo dục trẻ em
1.2.1.2 Thái độ nghề nghiệp:
+ Yêu nghề, say mê, tận tụy với công việc Yêu trẻ, tôn trọng và có tinh thầntrách nhiệm cao với trẻ;
+ Có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, nêu gương tốt cho trẻ;
+ Có văn hóa giao tiếp Đoàn kết, khiêm tốn học hỏi, sẵn sàng giúp đỡ đồngnghiệp trong chuyên môn Quan hệ tốt với cha mẹ trẻ và cộng đồng, có ý thức vậnđộng cộng đồng và cha mẹ trẻ tham gia xây dựng nhà trường, giáo dục trẻ, thực hiện
xã hội hóa giáo dục;
Trang 3+ Có khả năng tiếp tục học lên các chương trình đào tạo cao hơn hoặc có thểtuyển chọn, bồi dưỡng vào các vị trí quản lý;
+ Có ý thức rèn luyện để hoàn thiện bản thân, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, thích ứng nhanh trước những biến đổi của xã hội và của ngànhGDMN và ngành CNTT
số, trẻ có nhu cầu đặc biệt ở tất cả các nhóm tuổi, các loại hình trường, lớp mầm non
- Có kiến thức về chuyên ngành Công nghệ Thông tin như: Sử dụng và khai tháccác phần mềm ứng dụng trong giảng dạy trường mầm non, có khả năng khai thác tư liệuphục vụ cho Giáo dục Mầm non, biết thiết kế các bài giảng điện tử theo từng chủ đề, biết
sử dụng các thiết bị dạy học trong trường Mầm non Có khả năng xây dựng các phầnmềm quản lý và website đơn giản
1.2.2.2 Kỹ năng nghề nghiệp
- Có năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ ở độ tuổi mầm non;
- Có năng lực tiếp nhận, phân tích và vận dụng kiến thức khoa học Giáo dục Mầmnon trong thực tiễn;
- Có khả năng làm việc, giao tiếp với trẻ nhỏ
- Có năng lực sử dụng, phát triển các ứng dụng Công nghệ Thông tin trong trườngmầm non
Có các chứng chỉ: Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục, Phương pháp nghiên cứu khoa học.
- Giao tiếp với trẻ, tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển và học tập củatrẻ;
- Quan sát, tìm hiểu và đánh giá mức độ phát triển của trẻ
- Sử dụng Công nghệ Thông tin lập kế hoạch giáo dục trẻ phù hợp với yêu cầu củatừng độ tuổi, từng cá nhân và điều kiện thực tế;
- Tổ chức, thực hiện kế hoạch giáo dục một cách khoa học (thiết kế các hoạt độnggiáo dục, xây dựng môi trường giáo dục, lựa chọn và sử dụng hợp lý các học liệu, phươngpháp giáo dục - dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ);
Trang 4- Sử dụng Công nghệ Thông tin đánh giá hiệu quả và điều chỉnh kế hoạch giáodục;
- Quản lý nhóm, lớp bằng con người và sử dụng Công nghệ Thông tin để quản lýtrên máy tính;
- Hợp tác và giao tiếp với đồng nghiệp, gia đình và cộng đồng trong hoạt độnggiáo dục;
- Sử dụng Công nghệ Thông tin theo dõi, xử lí kịp thời các thông tin về ngành học,
- Ứng dụng Công nghệ Thông tin xây dựng bài giảng, trong hoạt động âm nhạc,trong vui chơi giải trí, trong mỹ thuật và môi trường xung quanh;
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 03 năm (theo thiết kế)
Không tính các học phần Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng-An ninh,
02 học phần cấp chứng nhận theo chuẩn đầu ra: Quản lí Hành chính nhà nước vàQuản lí ngành, Phương pháp nghiên cứu khoa học và các chứng chỉ/chứng nhậnkhác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH:
Đã có bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tốt nghiệp Trung cấp
5 QUI TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
5.1 Quy trình đào tạo:
Theo Qui chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính qui theo hệ thống tín chỉ, banhành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 và Thông tư số57/2012/TT-BGDĐT, ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5.2 Điều kiện tốt nghiệp:
Theo Qui chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính qui theo hệ thống tín chỉ, banhành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 và Thông tư
số 57/2012/TT-BGDĐT, ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Có các chứng nhận theo chuẩn đầu ra: Quản lí Hành chính nhà nước và Quản
lí ngành, Phương pháp nghiên cứu khoa học và các chứng chỉ/chứng nhận kháctheo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Trang 56 THANG ĐIỂM
Theo Qui chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính qui theo hệ thống tín chỉ, banhành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 15/08/2007 và Thông tư
số 57/2012/TT-BGDĐT, ngày 27/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
7.1 Khối kiến thức Giáo dục đại cương
(Không kể các học phần Giáo dục Thể chất,
Giáo dục Quốc phòng-An ninh và các chứng chỉ/chứng nhận
theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo)
21
Số
TC HK
Số tiết lên lớp Thực
hành thực tập tại CS
Số giờ
tự học
tự NC
Học phần tiên quyết
Trang 6TT Tên học phần
Mã học phần
Số
TC HK
Số tiết lên lớp Thực
hành thực tập tại
Số giờ
tự học
tự NC
Học phần tiên quyết
LT TL TH/ TN
3. Đường lối Cách mạng
II KHỐI KIẾN THỨC
GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP 94
II.1 Kiến thức cơ sở ngành 18
II.1.1 Kiến thức cơ sở ngành chung 0
II.1.2 Kiến thức cơ sở: Giáo dục mầm non 8
16. Cấu trúc dữ liệu và giải
Trang 7TT Tên học phần
Mã học phần
Số
TC HK
Số tiết lên lớp Thực
hành thực tập tại
Số giờ
tự học
tự NC
Học phần tiên quyết
LT TL TH/ TN II.2.1 Kiến thức ngành chung 0
Trang 8TT Tên học phần
Mã học phần
Số
TC HK
Số tiết lên lớp Thực
hành thực tập tại
Số giờ
tự học
tự NC
Học phần tiên quyết
9 MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN
Điều kiện tiên quyết: Không.
Trang 9Nội dung ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lênin I (LLCT100)
Nội dung ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lênin II (LLCT200).
Nội dung ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện tiên quyết: Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lênin II (LLCT200).
Nội dung ban hành theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện tiên quyết: Không
Học phần điều kiện, sinh viên được cấp chứng chỉ để xét điều kiện tốt nghiệp.Nội dung ban hành theo quyết định số 3244/2003/QĐ-BGDĐT ngày 12/9/2003của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều kiện tiên quyết: Không
Học phần điều kiện, sinh viên được cấp chứng chỉ để xét điều kiện tốt nghiệp.Nội dung ban hành theo quyết định số 12/2003/QĐ-BGDĐT ngày 9/5/2003 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.7 Tiếng Anh 1 3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Không
Nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức về ngữ
pháp tiếng Anh cơ bản: các thì, thể của động từ, các trợ động từ Bên cạnh đó, sinhviên còn được củng cố và được cung cấp một lượng từ vựng cần thiết dùng trong giaotiếp hàng ngày ở môi trường sống và làm việc Ngoài ra sinh viên được phát triển các
kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Nghe hiểu được ngôn ngữ nói ở mức độ chậm và đã đượcđơn giản hóa về những nhu cầu thiết yếu Đọc hiểu được những bài viết ngắn và đơngiản về những chủ đề quen thuộc trong sinh hoạt, lao động hàng ngày, có khả năngmiêu tả người, địa điểm, các vật thể, viết được các bức thư, các đoạn văn đơn giản
9.8 Tiếng Anh 2 4 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh 1 (TANH100)
Trang 10Nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống về các cấu trúc
câu: câu bị động, câu điều kiện, câu trực tiếp, gián tiếp, các mẫu động từ Bên cạnh đó,sinh viên học còn củng cố lượng từ vựng để có thể xử lý các tình huống và diễn thuyếtđược những chủ đề khác nhau một cách tự nhiên Sinh viên được phát triển các kĩ năngnghe, nói, đọc, viết, đọc hiểu được những bài viết số lượng từ dài về những chủ đềtrong sinh hoạt, lao động hàng ngày, có khả năng miêu tả, thảo luận được những topictrong cuộc sống hàng ngày, có khả năng giao tiếp các tình huống thông thường, viếtđược các bức thư dài, các bài luận theo chủ đề Ngoài ra, người học còn củng cố vàđược cung cấp thêm một lượng từ vựng cần thiết dùng trong giao tiếp hàng ngày ở môitrường sống và làm việc
Điều kiện tiên quyết: không.
Nội dung học phần: Học phần bao gồm kiến thức lý luận chung về nhà nước và
pháp luật như: nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò của nhà nước và pháp luật;quan hệ pháp luật, hệ thống pháp luật; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý.Ngoài ra học phần còn gồm các kiến thức về các ngành luật cơ bản như: Luật Hiếnpháp, Luật Dân sự, Luật Hành chính, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Lao động, LuậtHình sự, Luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hình sự, Pháp luật về Phòng chống Thamnhũng
Điều kiện tiên quyết : Những NLCB của chủ nghĩa Mác - Lênin I (LLCT100) Nội dung học phần: Học phần cung cấp cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học
cơ bản, hiện đại về tâm lý học đại cương, vận dụng những tri thức của tâm lý học vàoviệc phân tích, giải thích các hiện tượng tâm lý diễn ra trong cuộc sống, trong dạy học
và giáo dục học sinh theo quan điểm khoa học Hình thành cho sinh viên thế giới quan
Trang 11khoa học để có cách nhìn nhận đúng đắn về bản chất của các hiện tượng tâm lý ngườitheo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương (TLGD101).
Nội dung học phần: Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về
khoa học giáo dục, vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và cá nhân Bướcđầu giới thiệu về hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, những nhiệm vụ giáo dụctrong nhà trường Sinh viên nắm được các con đường giáo dục cơ bản trong Nhàtrường, bước đầu biết cách hình thành phát triển nhân cách cho học sinh Qua đó sinhviên có ý thức tự giáo dục, rèn luyện bản thân để đáp ứng yêu cầu của nhà trường vàcủa công việc sau này
Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học mầm non (GDMN212).
Nội dung học phần: Những vấn đề chung về giáo dục hòa nhập: khái niệm, mục
tiêu và nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập; Giáo dục hòa nhập trên thế giới và ở ViệtNam; Các hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập; Các nguyên tắc giáo dục hòa nhập;Chiến lược thúc đẩy và hỗ trợ giáo dục hòa nhập; Giáo dục cho các nhóm trẻ có nhucầu đặc biệt
Điều kiện tiên quyết: không
Nội dung học phần: học phần cung cấp và hệ thống hóa cho sinh viên những kiến
thức cơ bản và nâng cao về ngôn ngữ Tiếng Việt; quá trình hình thành và phát triểnTiếng Việt, đặc điểm loại hình, các quy tắc viết đúng chính tả Tiếng Việt, đặc điểmcấu tạo từ và câu Tiếng Việt, đặc trưng của văn bản, các kĩ năng tiếp nhận và tạo lậpvăn bản Tiếng Việt Thực hành sử dụng văn bản Tiếng Việt trong các hoạt động họctập và giao tiếp xã hội Hình thành và phát triển các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt cóhiệu quả Tạo môi trường cho sinh viên có ý thức giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng củaTiếng Việt
Điều kiện tiên quyết: không
Nội dung học phần: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cơ sở
của lý thuyết tập hợp, logic toán, các hệ đếm và chuyển đổi cơ số
Điều kiện tiên quyết: Lập trình cơ bản (MNCN230)
Nội dung học phần: Giới thiệu các khái niệm cơ bản về logic, tập hợp, quan hệ và
ứng dụng; Trình bày những vấn đề liên quan đến giải tích tổ hợp như nguyên lý đếm
Trang 12cơ bản, sinh các hoán vị và tổ hợp, nguyên lý Dirichlet Việc giải các hệ thức truy hồi
và ứng dụng; Trình bày một số khái niệm và bài toán cơ bản trên đồ thị, cây và mạng.Giới thiệu khái niệm về mạch tổ hợp, đại số Boole và ứng dụng trong phân tích mạchtổng hợp;
Điều kiện tiên quyết: Tin học (TINH100).
Nội dung học phần: Các khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu, mô tả các khái niệm
về cơ sở dữ liệu, ba mô hình dữ liệu cơ bản; Ngôn ngữ thao tác dữ liệu, mô tả cơ sở
dữ liệu quan hệ, ngôn ngữ hỏi có cấu trúc SQL; Thiết kế một cơ sở dữ liệu, trình bày
về phụ thuộc hàm, phép tách các lược đồ quan hệ, chuẩn hoá lược đồ quan hệ
Điều kiện tiên quyết: Lập trình cơ bản (MNCN230)
Nội dung học phần: Giới thiệu tổng quan về khái niệm lập trình nâng cao; Kiểu
dữ liệu trừu tượng; Những cấu trúc dữ liệu tuyến tính; Phân tích và thiết kế thuật giải;Sắp xếp và tìm kiếm; Cây và cây tìm kiếm nhị phân; Tập hợp và bảng tìm kiếm; Đồthị
KIẾN THỨC NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
9.19 Sự phát triển thể chất trẻ em 2 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Không
Nội dung học phần:
- Khái niệm về sinh trưởng và phát triển; đặc điểm sinh trưởng và phát triển của
cơ thể trẻ em qua các thời kì; các chỉ số đánh giá sự triển thể chất của trẻ, các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của trẻ
- Đặc điểm và sự phát triển các hệ cơ quan trong cơ thể trẻ em: Hệ thần kinh, các
cơ quan phân tích, hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hoá, hệ tiết niệu, nộitiết và sinh dục
Trang 13- Đối tượng, nhiệm vụ, phạm trù cơ bản, phương pháp nghiên cứu khoa học giáodục mầm non Mối quan hệ của khoa học giáo dục mầm non với các khoa học khác.
- Mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, phương pháp, hình thức giáo dục mầm non
- Nhiệm vụ giáo dục trẻ trong trường mầm non
- Chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
- Tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non: Tổ chức hoạtđộng với đồ vật, hoạt động vui chơi, hoạt động học, hoạt động dạo chơi tham quan
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ theo từng độ tuổi
- Chế độ chăm sóc, vệ sinh sinh hoạt cho trẻ theo từng độ tuổi
- Một số khái niệm cơ bản về bệnh trẻ em
- Các kiến thức về một số bệnh và một số tai nạn thường gặp ở trẻ em
- Những kỹ năng xây dựng, đánh giá thực đơn, chế biến món ăn cho trẻ mầm non
- Kỹ năng nhận biết, xử lí, chăm sóc và phòng tránh một số bệnh thường gặp ởtrẻ em
- Cách sơ cứu, phòng tránh kịp thời một số tai nạn thường gặp và đảm bảo an toàncho trẻ
- Tổ chức giáo dục thể chất trong trường mầm non: nội dung, hình thức, lập kếhoạch tổ chức
9.24 Âm nhạc và tổ chức hoạt động âm nhạc trong trường Mầm non 3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non (GDMN212)
Nội dung học phần:
- Ý nghĩa của âm nhạc đối với trẻ; Đặc điểm cảm thụ và năng lực âm nhạc, múacủa trẻ lứa tuổi mầm non; Vị trí của hoạt động âm nhạc trong chương trình giáo dục
Trang 14mầm non; Mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện giáodục âm nhạc ở trường mầm non.
- Hình thức và các thể loại tổ chức hoạt động âm nhạc của trẻ mầm non: Ca hát,nghe nhạc, vận động theo nhạc, trò chơi âm nhạc, làm quen với nhạc cụ
9.25 Tạo hình và tổ chức hoạt động tạo hình trong trường Mầm non 3 tín chỉ
Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non (GDMN212).
Nội dung học phần:
- Những vấn đề chung của hoạt động tạo hình trong trường mầm non: khái niệm,mục đích, nhiệm vụ, cơ sở lí luận và thực tiễn, nội dung, phương pháp
- Tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ trong trường mầm non:
+ Hoạt động vẽ và tô màu
+ Hoạt động nặn
+ Hoạt động xé và cắt dán
+ Hoạt động chắp ghép, in - dập - thổi màu
+ Hoạt động cho trẻ tiếp xúc với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình
- Phương pháp tổ chức các hình thức giáo dục tạo hình cho trẻ trong trường mầmnon
+ Hình thức giờ học
+ Các hình thức khác
+ Lập kế hoạch cho hoạt động tạo hình
+ Đánh giá hoạt động tạo hình
Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non (GDMN212).
Nội dung học phần: Một số khái niệm cơ bản, đặc điểm nhận thức nổi bật của trẻ
trong quá trình khám phá; Mục tiêu, nội dung và các phương pháp khám phá môitrường xung quanh trong trường mầm non
Tổ chức các hình thức khám phá môi trường xung quanh ở các độ tuổi trongtrường mầm non
Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, đánh giá việc tổ chức hoạt động khám phá môitrường xung trong trường mầm non
Điều kiện tiên quyết: Giáo dục học Mầm non (GDMN212).
Nội dung học phần:
Những vấn đề chung: Mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổchức các hoạt động hình thành các biểu tượng toán cho trẻ Mầm non