MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1.Kiến thức: đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau 2.Kỹ năng: biết xác định luận điểm, luận cứ và l
Trang 1PHẦN TẬP LÀM VĂN
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức: đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2.Kỹ năng: biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một bài cụ thể 3.Thái độ: ý thức được vai trò của văn bản nghị luận trong đời sống
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
1 Luận điểm:
-Là ý kiến thể hiện quan điểm tư tưởng của bài văn
-Muốn có tính thuyết phục, luận điểm cần thống nhất, rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến
2 Luận cứ :
-Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
-Luận cứ phải chân thật, tiêu
biểu, cần có tính hệ thống, bám sát luận điểm thì mới thuyết phục
3 Lập luận:
-Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận cứ làm cở sở cho luận điểm
-Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thì mới có sức thuyết phục
* Ghi nhớ ( Xem SGK/ 19)
II Luyện tập:
-Tìm luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong VB Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.
* Luâùn điểm: nhan đề
* Luận cứ:
- Lí lẽ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có người biết phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên khó bỏ, khó sửa + Tạo thói quen tốt là khó nhưng nhiễm thói quen xấu là dễ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: Dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
+ Thói quen xấu: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự vứt rác bừa bãi, ném cốc vỡ
* Lập luận:
- Có thói quen tốt và thói quen xấu
- Các biểu hiện cụ thể
- Có nên xem lại mình ngay từ mọi người để tạo nếp sống văn minh cho xã hội
Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất phù hợp với cuộc sống hiện tại
C Hướng dẫn tự học:
1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK
2 Phân biệt luận điểm, luận cứ, lập luận trong VB nghị luận
3 Đọc thêm VB “Học thầy, học bạn” tìm luận điểm, luận cứ, cách lập luận của VB
Trang 2ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức:
- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề, lập dàn ý cho một đề văn nghị luận 2.Kỹ năng:
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận
- So sánh đề, tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
3.Thái độ: Nhận thức được những tư tưởng tiến bộ để ca ngợi, tranh luận…
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
a Các đề văn trên có thể làm đề bài
b Mỗi đề đều nêu ra một khái niệm, một vấn đề lý luận như: Lối sống giản dị, Tiếng Việt giàu đẹp
c Tính chất của đề văn có ý nghĩa như một lời khuyên, tranh luận, giải thích, có tính định hướng cho bài
viết
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
-Đề nêu lên vấn đề: tự phụ - nét xấu trong tính cách con người, khuyên ta nên từ bỏ
-Đối tượng và phạm vi nghị luận: bàn về tính tự phụ, tác hại của tính tự phụ, nhắc nhở con người nên từ bỏ nó
- Khuynh hướng, tư tưởng của đề: phủ định tính tự phụ
- Yêu cầu:
+ Giải thích tính tự phụ
+ Biểu hiện và tác hại của tính tự phụ
+ Khẳng định phải từ bỏ tính tự phụ để có lối sống tốt đẹp hơn
-Đề đòi hỏi người viết phải khuyên nhủ
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
1.Xác lập luận điểm
- Luận điểm: chớ nên tự phụ
- Đó là điều cần thiết cho cuộc sống hiện đại
- Giúp con người tiếp cận tri thức khoa học, các chuẩn mực đạo đức, hình thành nhân cahs sống
2.Tìm luận cứ
- Tự phụ là tự cho mình là hơn người
- Tự phụ là đức tính không tốt
- Tự phụ làm cho mình tự xa rời mọi người có hại cho bản thân chính người đó
Lí lẽ: tự phụ làm cho mình bị cô lập, không có bạn, không học tập được điều hay lẽ phải ở người khác, không
tự tìm hiểu học tập thêm kiến thức, cuộc sống không tiến bộ
3.Xây dựng lập luận
3- Nêu khái niệm
- Các biểu hiện
- Những tác hại do đức tính đó gây ra
* Ghi nhớ ( Xem SGK/ 23)
III Luyện tập:
Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sách là người bạn lớn của con người
1 Tìm hiểu đề
- Vấn đề: việc đọc sách trong cuộc sống
- Đối tượng, phạm vi nghị luận: giá trị của sách, ý nghĩa của sách
- Khuynh hướng, tư tưởng của đề: khẳng định ý nghĩa của đọc sách
2 Lập ý
- Luận điểm: lợi ích của đọc sách
- Luận cứ:
+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại
+ Sách là kho tàng tri thức vô tận
+ Sách đem lại nhiều lợi ích
+ Sách giúp con người có cách sống cao đẹp, yêu đời
Trang 3+ Cần chọn sách và biết cách đọc sách.
3 Xây dựng lập luận
Bắt đắt đầu từ lợi ích của đọc sách đi đến sự cần thiết đọc sách của mỗi người
C Hướng dẫn tự học :
1 Học thuộc ghi nhớ ở SGK /23
2 Tiếp tục làm cho hoàn chỉnh BT ở phần luyện tập
3 Đọc bài ích lợi của việc đọc sách tìm hiểu cách lập ý của văn bản.
**************************************
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Tự học có hướng dẫn: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG
BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : :
1.Kiến thức: - Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận Cách lập luận trong văn nghị luận
- Bố cục chung của một bài văn nghị luận.Phương pháp lập luận.Mối quan hệ giữa bố cục lập luận 2.Kỹ năng: - Nhận biết luận điểm luận cứ trong văn nghị luận Trình bày luận điểm, luận cứ trong văn NL
- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng Sử dụng các phương pháp lập luận
3.Thái độ: - Hiểu được vai trò của lập luận trong văn nghị luận (không biết lập luận thì không làm được văn
NL)
-Thấy được vai trò của bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
A Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
I Lập luận trong đời sống:
-Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người nghe, người đọc đến một kết luận
-Một kết luận (tức luận điểm) trong đời sống có thể có nhiều luận cứ khác nhau và ngược lại
VD:
+Hôm nay trời mưa, chúng ta không đi chơi công viên nữa.
+Hôm nay trời mưa, chúng ta không chơi thể thao được.
+Hôm nay trời mưa, chúng ta không ra sân tập thể dục được.
II Lập luận trong văn nghị luận:
- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
- Giữa luận cứ và kết luận trong văn nghị luận không thể tuỳ tiện, linh hoạt như trong đời sống ở văn nghị
luận, mỗi luận cứ chỉ cho phép rút ra 1 kết luận
III Luyện tập:
Bài tập 2
Luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người
- Sách là món ăn quý giá của con người trong lĩnh vực đời sống tinh thần
- Sách giúp con người mở mang trí tuệ, dẫn dắt sâu vào mọi lĩnh vực đời sống
- Sách lưu giữ tri thức nhân loại đưa con người trở về quá khứ, hướng tới tương lai, sâu sắc với thực tại
Sách giúp con người nhận ra chân lí, dạy những bài học đạo đức
- Sách giúp con người thư giãn tinh thần - Đọc sách, quý sách là một thực tế lớn trong đời sống xã hội
Các thế hệ nối tiếp nahu đọc sách để tiến lên trên con đường học thuật
- Tác dụng nhắc nhở, động viên mọi người hãy đọc sách và yêu quý sách
Bài tập3.Tìm luận điểm và lập luận cho luận điểm đó, dựa vào các truyện:
a Thầy bói xem voi.
b ếch ngồi đáy giếng.
Trang 4B Tự học có hướng dẫn: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận:
1 Đọc lại văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
-Bài viết có ba phần, mỗi phần một đoạn
+Đoạn (1) chứa luận điểm xuất phát
+Đoạn (4) chứa luận điểm kết luận
-Cách lập luận:
+Hàng ngang (1) nhân-quả
+Hàng ngang (2) nhân-quả
+Hàng ngang (3) tổng – phân –hợp
+Hàng ngang (4) suy luận tương đồng
+Hàng dọc (1) suy luận tương đồng theo dòng thời gian
2 Bố cục bài văn NL:
-Đọc văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
a Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát).
b Thân bài : Trình bày nội dung chủ yếu(có nhiều luận điểm phụ).
c Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm.
* Ghi nhớ ( Xem SGK/31)
II Luyện tập:
a.Bài văn nêu tư tưởng: Học cơ bản mới trở thành tài năng lớn Những câu mang luận điểm: ở đời có
nhiều người đi học nhưng ít ai biết học cho thành tài.
b.Cách lập luận trong bài:
Mở bài: câu 1: là lập luận tương phản
Thân bài: câu truyện vẽ trứng của Lêôna Đơ Vanhxi: lập luận quy nạp
Kết bài: đoạn cuối: lập luận nhân - quả
C Hướng dẫn tự học:
Phân biệt lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận
1.Học thuộc phần ghi vở
2 Phân biệt lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận
3 Học thuộc ghi nhớ ở SGK /31
4 Tập viết các đoạn văn ngắn có tính chất nghị luận
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Trang 5
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : :
1.Kiến thức:- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh
2.Kỹ năng: nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn nghị luận
- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận
3.Thái độ: ý thức, tinh thần vượt khó học tập qua các bài văn nghị luận
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Mục đích và phương pháp chứng minh:
1 Chứng minh trong đời sống:
Trong đời sống, người ta thường dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ 1 điều gì đó là đáng tin
2 Chứng minh trong văn nghị luận:
-Trong văn nghị luận dùng phép lập luận chứng minh để làm sáng tỏ vấn đề
3 Tìm hiểu văn bản nghị luận Đừng sợ vấp ngã:
a Luận điểm chính: nhan đề
- Câu mang luận điểm: Câu kết Vậy xin chớ lo sợ thất bại
b Lập luận của bài văn:
- Vấp ngã là thường ai cũng từng vấp ngã
- Những người nổi tiếng từng vấp ngã Dẫn chứng 5 danh nhân nổi tiếng
- Kết bài: cái đáng sợ hơn vấp ngã là sự thiếu cố gắng
* Ghi nhớ (SGK/42).
II Luyện tập:
1 BT SGK /43
Đọc bài văn Không sợ sai lầm:
a.Luận điểm: không sợ sai lầm Những câu mang luận điểm:
- Bạn ơi… trước cuộc đời.
- Một người…tự lập
-Sai lầm bài học cho đời.
-Thất bại thành công.
-Những người của mình.
b.Luận cứ:
* Lí lẽ:
-Bạn sợ sặc nc thì bạn không biết bơi, bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ
- Không chịu mất thì cũng chẳng được gì
- Khó tránh được sai lầm trên con đường bước vào tương lai
- Không liều lĩnh, mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm mà phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm
→ Luận cứ rất sát thực tế nên có sức thuyết phục cao
c So sánh cách lập luận :
- Không sợ sai lầm: chủ yếu dùng lí lẽ để phân tích, lí giải nhằm chứng minh luận điểm
- Đừng sợ vấp ngã: chủ yếu dùng dẫn chứng thực tế để chứng minh
2 BT thêm: Ghi lại bố cục chi tiết của văn bản: tinh thần yêu nước của nhân dân ta (SGK/25) So sánh sự
khác nhau trong cách chứng minh giữa văn bản này với văn bản Không sợ sai lầm.
C.Hướng dẫn tự học:
1.Học thuộc ghi nhớ ở SGK /42
2.Đọc bài đọc thêm: Có hiểu đời mới hiểu văn, tìm hiểu phép lập luận CM.
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức: Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
Trang 62.Kỹ năng: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.
3.Thái độ: Hiểu được vai trò của lập luận chứng minh
B NỘI DUNG BÀI HỌC:
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh:
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Tìm vấn đề cần chứng minh ( tức là tìm luận điểm tổng quát) Trên cơ sở đó để xác định các luận điểm
và sắp xếp ý thành một dàn bài
2 Lập dàn ý: (SGK)
3 Viết bài:
- Viết từng đoạn từ mở bài đến
kết bài
4 Đọc và sửa chữa:
*Ghi nhớ ( Xem SGK/50)
II Luyện tập:
1 So sánh 2 đề: Đề 1,2 (SGK/51)
+Giống: Khuyên nhủ con
người sự bền lòng, kiên nhẫn
-Khác:+ Đề 1: nhấn mạnh chiều thuận: Có ý chí ắt thành công
+ Đề 2: Hai chiều thuậnnghịch
- Nếu không có ý chí thì không làm được việc
- Đã quyết chí thì việc lớn đến mấy cũng thành công)
2 Lập dàn ý (Đề 1)
Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim”
(1) Mở bài
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ được thể hiện trong câu “ ”
(2) Thân bài:
a, Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề
- H/a sắt - kim
- ý nghĩa sâu sắc về sự kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của người dân VN
b, Luận cú:
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề
- Bài học
C Hướng dẫn tự học:
1.Học thuộc ghi nhớ ở SGK /50
2.Tiếp tục làm cho hoàn thành phần Luyện tập ở SGK /51
3 - Sưu tầm một số vb chứng minh để làm tài liệu học tập
- Xác định luận điểm, luận cứ trong một bài văn nghị luận chứng minh